CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ NGÂN HÀNG TRONG
NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG :
1.1.- LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG :
1.1.1 Bản chất của tín dụng :
* Khái niệm : Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người
đi vay và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả. Giá trò của tín dụng không ngừng được
bảo tồn mà nó còn được nâng cao nhờ lợi tức tín dụng.
* Bản chất của tín dụng : Tín dụng là hệ thống quan hệ kinh tế phát sinh giữa người đi
vay và người cho vay, nhờ quan hệ ấy mà vốn tiền tệ được vận động từ chủ thể này sang chủ
thể khác để sử dụng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế xã hội.
1.1.2 Chức năng của tín dụng :
* Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ : Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ
chức năng này của tín dụng mà các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hoà từ nơi "thừa"
sang nơi " thiếu" để sử dụng nhằm phát triển nền kinh tế.
+ Ở mặt tập trung vốn tiền tệ : Nhờ sự hoạt động của hệ thống tín dụng mà các nguồn tiền
nhàn rỗi được tập trung lại, bao gồm tiền nhàn rỗi của dân chúng, vốn bằng tiền của các doanh
nghiệp, các tổ chức đoàn thể, xã hội...
+ Ở mặt phân phối lại vốn tiền tệ : Đây là mặt cơ bản của chức năng này - đó là sự chuyển hoá
để sử dụng các nguồn vốn đã tập trung được để đáp ứng nhu cầu sản xuất lưu thông hàng hoá
cũng như nhu cầu tiêu dùng trong toàn xã hội. Vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích
thích mặt tập trung vốn và thúc đẩy
việc sử dụng vốn có hiệu quả.
* Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội : Hoạt động tín dụng, trước hết tạo điều
kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín dụng như thương phiếu, kỳ phiếu, các loại séc,
các phương tiện thanh toán hiện đại như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán...cho phép thay thế một số
lượng lớn tiền mặt lưu hành ( kể cả tiền đúc bằng kim loại quý như trước đây và tiền giấy như
hiện nay) nhờ đó làm giảm bớt các chi phí in tiền, đúc tiền,vận chuyển, bảo quản tiền...
* Phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế : Chức năng này là hệ quả của hai chức năng
trên. Sự vận động của vốn tín dụng phần lớn là sự vận động gắn liền với sự vận động của vật
cá nhân bằng cách nhận tiền gửi rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu và cung ứng các
dòch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên.
Như vậy, Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và
thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó
để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.
Theo luật các tổ chức tín dụng thì Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện
toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan. Trong đó hoạt động Ngân
hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ ( huy động vốn, cấp tín dụng, bảo lãnh vv...) 2
- Cá nhân Cho vay - Cá nhân
- Hộ gia đình - Hộ gia đình
- Công ty Nhận tiền gửi NHTM Cung cấp - Công ty
- Xí nghiệp dòch vụ Ngân hàng - Xí nghiệp
- Các tổ chức Tiết kiệm - Các tổ chức 1.2.2 Các chức năng của Ngân hàng thương mại :
* Trung gian tín dụng : Đây là chức năng đặc trưng cơ bản nhất của NHTM và có ý nghóa đặc
biệt quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển, một mặc NHTM huy động
và tập trung các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để hình thành vốn cho
vay; mặt khác, trên cơ sở nguồn vốn đã huy động được, Ngân hàng sử dụng cho vay đáp ứng
nhu cầu vốn của nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tái sản xuất của các doanh nghiệp.
* Trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán : Ngân hàng sẽ trở thành
người thủ quỹ của các doanh nghiệp, thực hiện các dòch vụ thanh toán theo sự uỷ nhiệm của
khách hàng. Trong khi làm chức năng trung gian thanh toán, Ngân hàng sẽ tạo ra những công
cụ lưu thông tín dụng và độc quyền quản lý các công cụ đó như : Séc, giấy chuyển ngân, thẻ
thanh toán... nhờ vào các công cụ này, các NHTM đã tiết kiệm được cho xã hội rất nhiều về chi
phí lưu thông.
trên cơ sở hợp đồng liên doanh. NHLD là một pháp nhân Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt
Nam, hoạt động theo giấy phép thành lập và hoạt động theo các quy đònh liên quan của pháp
luật Việt Nam. Thời gian hoạt động được quy đònh trong giấy phép không quá 30 năm.
CN-NHNNg : Là đơn vò phụ thuộc của NHNNg, được NHNNg bảo đảm chòu trách nhiệm đối
với mọi nghóa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam. Chi nhánh NHNNg có quyền và
nghóa vụ do pháp luật Việt Nam quy đònh, hoạt động theo giấy phép mở chi nhánh và các quy
đònh liên quan của pháp luật Việt Nam. Thời gian hoạt động được quy đònh trong giấy phép
không quá 20 năm.
1.3. - CÁC NGHIỆP VỤ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI :
1.3.1 Nghiệp vụ nguồn vốn và tài sản nợ của NHTM :
Nghiệp vụ huy động nguồn vốn là hoạt động tiền đề có ý nghóa quan trọng
đối với bản thân Ngân hàng cũng như đối với xã hội. Trong nghiệp vụ này, NHTM được sử
dụng những biện pháp và công cụ cần thiết mà luật pháp cho phép để huy động các nguồn tiền
nhàn rỗi trong xã hội, làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế. Kết quả của
nghiệp vụ nguồn vốn là tạo ra nguồn vốn để đáp ứng các nhu cầu của nền kinh tế.
* Vốn điều lệ và các quỹ :
Vốn điều lệ, các quỹ của Ngân hàng được gọi là vốn của Ngân hàng, là nguồn vốn khởi đầu
và được bổ sung trong quá trình hoạt động.
Vốn điều lệ : Là số vốn ban đầu khi thành lập Ngân hàng được ghi vào điều lệ của Ngân
hàng. Vốn điều lệ ít nhất phải bằng mức vốn pháp đònh do Chính phủ quy đònh (xem Bảng 1.1)
Bảng 1.1 : Vốn pháp đònh của NHTM
4
LOẠI NGÂN HÀNG
Mức vốn pháp đònh
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 2.200.000.000.000VNĐ
5
Đây là các quỹ bắt buộc phải trích lập trong quá trình tồn tại và hoạt động của Ngân hàng.
Nguồn hình thành quỹ dự trữ là trích theo tỷ lệ phần trăm theo quy đònh trên số lợi nhuận ròng
của Ngân hàng. Các quỹ này gồm :
+ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ : Trích 5% lợi nhuận ròng hàng năm cho đến khi bằng vốn
điều lệ.
+ Quỹ dự phòng Tài chính : Trích 10% lãi ròng để bù đắp rủi ro.
+ Quỹ phát triển, đầu tư phái triển : Trích từ 5% đến 50% theo quy đònh của Hội đồng quản trò.
+ Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc : Trích 5% lãi ròng.
+ Quỹ phúc lợi khen thưởng : Trích từ 35% đến 45% lãi ròng để tăng cường phúc lợi cho người
lao động và khen thưởng cho cán bộ công nhân viên.
Ngoàøi ra, trong các NHTM còn có những quỹ được xác lập không dựa vào lợi nhuận ròng
mà có nguồn bù đắp như quỹ khấu hao, quỹ bảo tồn vốn...
Tổng hợp các nguồn vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và các quỹ khác của Ngân hàng gọi chung
là vốn tự có của Ngân hàng. Đây là yếu tố tài chính quan trọng bậc nhất, nó vừa cho thấy quy
mô của Ngân hàng, vừa phản ánh khả năng đảm bảo các khoản nợ của Ngân hàng đối với
khách hàng. Tuy nhiên thực có vốn tự có của Ngân hàng chỉ bao gồm ( vốn điều lệ + quỹ dự
trữ) mà thôi.
* Vốn huy động :
Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu của NHTM, thực chất là tài sản bằng tiền của các sở
hữu chủ mà Ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng, nhưng với nghóa vụ hoàn trả kòp thời, đầy
đủ khi khách hàng yêu cầu. Nguồn vốn huy động là nguồn tài nguyên to lớn nhất và bao gồm :
Tiền gửi không kỳ hạn của đơn vò, cá nhân ; tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn; tiền gửi tiết kiệm
có kỳ hạn; tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu; các khoản tiền gửi khác. Đối với tiền gửi của cá
nhân và đơn vò, ngoài lãi suất, thì nhu cầu giao dòch với những tiện lợi nhanh chóng và an toàn
là yếu tố cơ bản để thu hút nguồn tiền này. Đối với tiền gửi tiết kiệm, tiền phát hành kỳ phiếu,
trái phiếu, thì lãi suất là yếu tố quyết đònh vì người gửi tiết kiệm hay mua kỳ phiếu đều nhằm
mục đích kiếm lời.
Để đảm bảo một khoảng cách an toàn trong hoạt động của Ngân hàng, trong mối tương quan
giữa vốn tự có và vốn huy động, nếu chênh lệch đó càng lớn thì hệ số an toàn của Ngân hàng
+ Dự trữ bắt buộc là một bộ phận cần thiết và tất yếu đối với mọi Ngân hàng. Tuy nhiên, để
đảm bảo an toàn chung cho toàn hệ thống, để thực hiện một cách thống nhất, đồng thời qua đó
sử dụng như một công cụ để điều hành chính sách tiền tệ. NHTW được phép ấn đònh một tỷ lệ
dự trữ bắt buộc trong từng thời kỳ nhất đònh theo quy luật của Luật NHNN Việt Nam ( Luật số
01/1997/QH10) như sau :
Số dư tiền gửi + Số dư tiền gửi Tỷ lệ
Tiền dự trữ bắt đầu tháng trước cuối tháng trước dự trữ
buộc tháng này = --------------------------------------------------------- X bắt buộc
2 kỳ này
Căn cứ vào quyết đònh số 560/2001/QĐ-NHNN1 ngày 27/04/2001 của Thống
đốc NHNN Việt Nam quy đònh tỷ lệ dự trữ bắt buộc của các TCTD (bao gồm cả đồng Việt
Nam, ngoại tệ) như sau :
7
Đối với tiền gửi bằng ngoại tệ không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng của
các NHTMQD, NHTMCP đô thò, CN-NHNNg, NHLD là 15% trên tổng số dư tiền gửi bằng
ngoại tệ phải dự trữ bắt buộc. Đối với tiền gửi bằng Đồng Việt Nam không kỳ hạn và có kỳ
hạn dưới 12 tháng của các NHTMQD ( không bao gồm Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn), NHTMCP đô thò, CN-NHNNg, NHLD là 3% trên tổng số dư tiền gửi bằng Đồng
Việt Nam phải dự trữ bắt buộc.
+ Dự trữ sơ cấp : Gồm tiền mặt, các khoản coi như tiền mặt; tiền gửi tại NHTW (tiền gửi không
kỳ hạn); tiền gửi tại các Ngân hàng khác; các khoản khác ( ngân quỹ đang thu...)
+ Dự trữ thứ cấp : Dự trữ thứ cấp ( cấp 2) là dự trữ không tồn tại bằng tiền mặt và tiền gửi mà
bằng chứng khoán, nghóa là những chứng khoán ngắn hạn có thể bán để chuyển thành tiền một
cách thuận lợi. Thuộc loại này gồm : Tín phiếu kho bạc; hối phiếu đã chấp nhận; các giấy nợ
ngắn hạn khác. Gọi là dự trữ thứ cấp, bởi nó chỉ được sử dụng khi các khoản mục dự trữ sơ cấp
bò cạn kiệt.
+ Cấp tín dụng : Số nguồn vốn còn lại sau khi để dành một phần dự trữ, các NHTM có thể dùng
để cấp tín dụng cho các đơn vò tổ chức kinh tế bao gồm :
chủ yếu cho Ngân hàng để từ đó bồi hoàn lại tiền gửi cho khách hàng, bù đắp các chi phí kinh
doanh và tạo ra lợi nhuận cho Ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt động cho vay là hoạt động mang
tính rủi ro lớn. Vì vậy, cần phải quản lý các khoản cho vay một cách chặt chẽ thì mới có thể
ngăn ngừa hoặc giảm thiểu rủi ro.
+ Các khoản cho vay nếu phân tích theo thời hạn thì có :
•
Cho vay ngắn hạn ( từ 01 ngày đến 01 năm)
•
Cho vay trung hạn ( từ 01 năm đến 05 năm)
•
Cho vay dài hạn ( trên 05 năm)
+ Nếu căn cứ vào tính chất đảm bảo có hai loại :
•
Cho vay bằng tín chấp.
•
Cho vay có đảm bảo trực tiếp bằng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba, hoặc
tài sản hình thành từ vốn vay.
+ Nếu căn cứ vào tính chất tham gia của vốn, có hai loại :
•
Cho vay vốn lưu động
•
Cho vay vốn cố đònh
* Đầu tư : Khoản mục đầu tư có vò trí quan trọng thứ hai sau khoản mục cho vay, nó mang
lại khoản thu nhập lớn và đáng kể của NHTM. Trong nghiệp vụ này, Ngân hàng sẽ dùng nguồn
vốn của mình và nguồn vốn ổn đònh khác để đầu tư dưới các hình thức như :
+ Hùn vốn, mua cổ phần, cổ phiếu của các công ty, xí nghiệp. Việc hùn vốn mua cổ phần chỉ
được phép thực hiện bằng vốn của Ngân hàng.
+ Mua trái phiếu chính phủ, chính quyền đòa phương
+ Mua trái phiếu công ty...
+ Thu về hoạt động tín dụng ( thu lãi cho vay, thu lãi chiết khấu, phí cho thuê tài chính, phí bảo
lãnh...)
+ Thu về dòch vụ thanh toán và ngân quỹ ( thu lãi tiền gửi, dòch vụ thanh toán, dòch vụ ngân
quỹ...)
+ Thu từ các hoạt động khác như : Thu lãi góp vốn, mua cổ phần; thu về mua bán chứng khoán;
thu về kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc đá quý; thu về nghiệp vụ ủy thác, đại lý; thu dòch vụ tư
vấn ; thu kinh doanh bảo hiểm; thu dòch vụ Ngân
hàng khác ( bảo quản cho thuê tủ két sắt, cầm đồ...)
10
+ Các khoản thu bất thường.
1.4.2 Chi phí của NHTM :
+ Chi về hoạt động huy động vốn : Trả lãi tiền gửi, trả lãi tiết kiệm, trả lãi tiền vay, trả lãi kỳ
phiếu, trả lãi trái phiếu...
+ Chi về dòch vụ thanh toán và ngân quỹ : Chi về dòch vụ thanh toán, chi về ngân quỹ (vận
chuyển, kiểm đếm, bảo vệ, đóng gói...), cước phí bưu điện về mạng viễn thông, chi về dòch vụ
khác.
+ Chi về hoạt động khác : Chi về mua bán chứng khoán, chi kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh
vàng bạc đá quý.
+ Chi nộp thuế, các khoản phí, lệ phí...
+ Chi cho nhân viên : Lương, phụ cấp cho cán bộ, nhân viên, trang phục, bảo hộ lao động, bảo
hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, trợ cấp khó khăn, trợ cấp thôi việc cho nhân
viên, chi về công tác xã hội.
1.4.3 Lợi nhuận của NHTM :
Lợi nhuận của NHTM bao gồm 2 chỉ tiêu :
Lợi nhuận trước thuế = Tổng thu nhập - Tổng chi phí.
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập
* Muốn tăng lợi nhuận cần phải :
Hiện nay nước Nhật đang áp dụng mô hình sáp nhập, liên kết những Ngân hàng hiện hữu
thành những đại gia Ngân hàng. Mô hình " siêu Ngân hàng " gọi là "megabank " đã xuất hiện
và đang được nhiều quốc gia áp dụng. Nhật Bản sau vụ sáp nhập giữa hai đại gia Bank of
Tokyo và Mitsubishi, ba Ngân hàng thương mại lớn là Daiichi Kangyo Bank, Industrial Bank và
Fuji bank đã có kế hoạch liên kết thành một " siêu Ngân hàng " có tên gọi Mizuho Holding
Inc. "Siêu Ngân hàng" không những có nhiều lợi thế cạnh tranh trong phạm vi quốc gia mà
còn lợi thế cạnh tranh quốc tế. Trước hết là có nguồn vốn khổng lồ, có thể đáp ứng được bất cứ
yêu cầu nào của khách hàng. Kế đến là công nghệ tiên tiến, hiện đại cùng với hệ thống dòch vụ
phong phú, đa dạng mà các Ngân hàng nhỏ nằm mơ cũng không thể có được. Hơn nữa, nó sẽ
thu hút nhân tài, đông đảo cán bộ có trình độ với mức đãi ngộ vật chất và tinh thần rất hấp dẫn.
Cuối cùng là có mạng lưới hoạt động liên kết toàn cầu với chiến lược tiếp thò cực kỳ linh hoạt,
nhạy cảm, " siêu Ngân hàng " có thể đưa ra những kế hoạch táo bạo vượt
qua mọi rủi ro vì lợi ích lâu dài.
1.5.2 Bài học kinh nghiệm của nước Trung quốc :
Việc gia nhập Tổ chức thương mại thế giới ( WTO) đang đem lại nhiều cơ hội và thách thức
cho hệ thống Ngân hàng của quốc gia này. Trước tình hình đó, Ngân hàng công thương Trung
Quốc ( ICBOC), là Ngân hàng lớn nhất Trung Quốc, đồng thời được xếp vào nhóm 10 Ngân
hàng lớn nhất thế giới với tổng giá trò tài sản có là 4.000 tỷ Nhân Dân Tệ ( khoảng 500 tỷ
USD), đang mở rộng mạng lưới sử dụng Ngân hàng điện tử nhằm tăng số lượng khách hàng sử
dụng ATM, điện thoại di động, dòch vụ Ngân hàng qua mạng internet và các phương tiện điện
tử khác. Phát triển các phần mềm để nâng cao khả năng thẩm đònh, đánh giá rủi ro của các dự
12
án cho vay tín dụng. Hiện ICBOC đang có 10.000 chương trình phần mềm và sẽ tăng lên
12.000 chương trình vào cuối năm 2002. Bên cạnh đó Ngân hàng cũng đang mở rộng thò trường
tín dụng tiêu dùng bởi đây là khu vực có tỷ lệ nợ xấu thấp nhất. ICBOC nhận ra rằng các công
ty vừa và nhỏ là những khách hàng thực hiện dự án đầu tư hiệu quả hơn, ít rủi ro hơn so với các
doanh nghiệp Nhà nước. Đây sẽ là nhóm khách hàng mà ICBOC có kế hoạch mở rộng cho vay
tín dụng trong thời gian sắp tới.
13
CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ
THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TP. HCM TRONG THỜI GIAN
QUA :
2.1.- VÀI NÉT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI TP. HCM :
TP. HCM là một trung tâm kinh tế lớn với đa dạng hoá các loại hình hoạt động kinh tế, tài
chính, tiền tệ vì vậy kết quả hoạt động của NHTM trên đòa bàn TP. HCM đã và đang tác động
không nhỏ đến sự phát triển của nền kinh tế.
Trong năm 2000, mặc dù còn một số khó khăn nhưng kinh tế TP. HCM đã có những chuyển
bước chuyển biến tích cực, GDP trên đòa bàn đạt 52.860 tỷ đồng (giá so sánh năm 1994) tăng
9% xấp xỉ tốc độ tăng năm 1998 và bằng 1,5 lần tốc độ tăng năm 1999.
2.1.1 Công nghiệp : Giá trò sản xuất công nghiệp trên đòa bàn TP. HCM năm 2000 đạt
57.216 tỷ đồng, tăng 15,4% so với năm trước và vượt 4,5% so với kế hoạch. Mặc dù còn nhiều
khó khăn về thò trường tiêu thụ, chòu sự cạnh tranh gay gắt của hàng ngoại nhập cùng loại,
nhưng sản xuất công nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao nhất kể từ năm 1997 đến nay; trong đó
sản xuất công nghiệp nội đòa đã đạt mức tăng cao nhất từ năm 1996 đến nay.
2.1.2 Nông nghiệp : Giá trò sản xuất nông lâm thuỷ hải sản năm 2000 ( giá cố đònh năm
1994) : 1.880 tỷ đồng tăng 3,6% so với năm trước. Giá trò sản xuất của các thành phần kinh tế
đều tăng trong đó khu vực quốc doanh tăng 24,7% là khu vực có tỷ lệ tăng cao nhất. Ngành lâm
nghiệp tuy chỉ chiếm tỷ trọng 4% nhưng có mức tăng trưởng cao đến 31,4%.
2.1.3 Đầu tư xây dựng cơ bản : Vốn đầu tư xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn trên đòa bàn
năm 2000 ước thực hiện khoảng 19.701 ngàn tỷ đồng, tăng 4,13% so với năm trước.
2.1.4 Thương mại – giá cả :
NHTMCP
10.429 10.910 0.481 5% 16.377 5.467 50%
NHLD
1.805 1.574 -0.231 -13% 1.785 0.211 13%
CN-NHNNg
5.684 7.077 1.393 25% 9.008 1.931 27%
Tổng cộng :
36.433 40.836 4.403 12% 55.814 14.978 37%
31/12/1999
Tăng(+), giảm(-)
so với 31/12/1998
Tăng(+), giảm(-)
so với 31/12/1999
31/12/2000
(Nguồn : Hội nghò tổng kết hoạt động Ngân hàng TP.HCM năm 1998, 1999, 2000)
Xét trong toàn hệ thống thì thò phần của NHTMQD thường chiếm 51% đến
52%, còn NHTMCP chiếm 27% đến 29%, CN-NHNNg chiếm từ 15% đến 17% và cuối cùng là
NHLD chiếm từ 3% đến 5% ( xem Hình 2.1)
Hình 2.1 : Thò phần huy động vốn của các NHTM tại TP.HCM :
31/12/1998 31/12/1999 31/12/2000
52%
16%
3%
29%
NHTMQD
NHTMCP
NHLD
Bảng 2.3 : Tình hình huy động vốn bằng tiền đồng và ngoại tệ của hệ thống NHTM trên đòa
bàn TP.HCM
Đơn vò tính : Tỷ đồng, %
31/12/1998
Chỉ tiêu Vốn Vốn Vốn
huy huy huy
động động Số tiền Tỷ lệ (%) động Số tiền Tỷ lệ (%)
Bằng VNĐ
23.594 24.619 1.025 4.3% 30.746 6.127 25%
Bằng ngoại tệ
12.839 16.217 3.378 26.3% 25.068 8.851 55%
Tổng cộng :
36.433 40.836 4.403 12.1% 55.814 14.978 37%
31/12/1999
Tăng(+), giảm(-)
so với 31/12/1998
Tăng(+), giảm(-)
so với 31/12/1999
31/12/2000
(Nguồn : Hội nghò tổng kết hoạt động Ngân hàng TP.HCM năm 1998, 1999, 2000)
* Những mặc được và lợi thế về huy động vốn :
NHTMQD luôn chiếm ưu thế cao nhất trong hệ thống NHTM với mức tăng trưởng của năm
1999 so với năm 1998 là 2.760 tỷ đồng ( tăng 15%), năm 2000 so với năm 1999 là 7.369 tỷ
đồng ( tăng 35%). Đây là một lợi thế rất lớn trong việc mở rộng nguồn vốn cho vay. Đặc biệt
là tiền gửi thanh toán trong năm 2000 của các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng khá lớn 40,5%
trong vốn huy động của NHTMQD. Thò phần huy động vốn NHTMCP đứng vò trí thứ hai sau
NHTMQD. Trong đó tỷ trọng vốn huy động từ dân cư trên tổng vốn huy động chiếm 71,5%.
Nhờ vậy mà NHTMCP luôn có một lượng lớn khách hàng là dân cư và một số các doanh
nghiệp vừa và nhỏ giao dòch với Ngân hàng thông qua các nghiệp vụ gửi tiền, rút tiền, chuyển
+ NHLD : Đa số các NHLD đều quy đònh mức gửi tối thiểu cũng như số dư trên tài khoản tiền
gửi luôn được duy trì ở mức tối thiểu là 10.000.000VNĐ hoặc 1.000USD. Đối tượng khách hàng
chủ yếu của họ là các doanh nghiệp của các nước Châu Á có cùng quốc gia với phía liên doanh
nước ngoài trong NHLD như Hàn Quốc, Thái Lan, Mã lai, Đài Loan nên thò phần huy động vốn
còn khiêm tốn. Trong năm 2000 chỉ chiếm 3% thò phần huy động vốn của toàn hệ thống.
+ CN-NHNNg : Tỷ lệ huy động vốn bò giới hạn ở mức không được vượt quá 25% vốn tự có. Đa
số các CN-NHNNg không có chính sách huy động vốn và cho vay đối với cá nhân hoặc các
doanh nghiệp nhỏ.
17
Nhìn chung tốc độ tăng trưởng vốn huy động của hệ thống NHTM tại TP. HCM còn bò
ảnh hưởng bởi các nguyên nhân sau : Do sự xuất hiện nhiều kênh huy động vốn như tiết kiệm
bưu điện, các loại hình bảo hiểm trong nước, nước ngoài... Bên cạnh đó, người dân và một số tổ
chức đang có xu hướng đầu tư vào bất động sản, thò trường chứng khoán, cổ phiếu tại các công
ty đang được cổ phần hoá và chuẩn bò giao dòch trên thò trường chứng khoán. Đặc biệt là lãi
suất huy động của thò trường trong năm 2000 giảm liên tục từ đó các NHTM không thể thu hút
tối đa lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư, trong nền kinh tế.
2.2.2 Lãi suất huy động vốn và cho vay :
Lãi suất huy động : Theo quyết đònh số 238/2001/QĐ-NHNN ngày 28 tháng 3 năm 2001
của Thống Đốc Ngân hàng Nhà Nước. Quy đònh mức lãi suất tiền gửi bằng Đôla Mỹ của pháp
nhân tại các tổ chức tín dụng như sau :
- Tiền gửi không kỳ hạn tối đa là : 0,1%/năm
- Tiền gửi có kỳ hạn đến 6 tháng tối đa là : 1,5%/năm
- Tiền gửi có kỳ hạn trên 6 tháng là : 2,0%/năm
Đối với cá nhân, các tổ chức tín dụng thì không quy đònh mức lãi suất huy động. Đây là một
bước ngoặc rất thông thoáng giúp cho các TCTD được quyền chủ động điều chỉnh lãi suất huy
động của chính mình theo từng thời kỳ cụ thể.
Bảng 2.4 : Biểu lãi suất huy động vốn của một số NHTM tại TP.HCM vào thời điểm
30/11/2001
Kỳ hạn
0,30% 0,9% 0,35% 1,2% 0,38% 1,5% 0,40% 1,25%
02 tháng
0,43% 1,21% 0,50% 1,50% 0,40% 1,5% 0,40% 1,25%
03 tháng
0,51% 1,5% 0,55% 1,55% 0,45% 1,52% 0,45% 1,5%
06 tháng
0,52% 1,58% 0,60% 1,55% 0,55% 1,57% 0,50% 1,5%
09 tháng
0,52% 1,63% 0,62% 1,61% 0,55% 1,72 0,52% 1,65%
12 tháng
0,55% 1,8% 0,65% 1,85% 0,6% 1,85% 0,53% 1,75%
Bảng 2.5 : Lãi suất cho vay :
LSCV bằng đồng Việt Nam = LSCB + biên độ
Đối với cho vay ngắn hạn : Đối với cho trung hạn và dài hạn :
LSCV = LSCB + 0,3%/tháng LSCV = LSCB + 0,5%/tháng
LSCB = 0,6%/tháng. Lãi suất được tính %/tháng trên cơ sở một tháng 30 ngày.
18