Luyện thi đại học môn Hoá học Thạc sĩ Lê Văn Yên. Tel: 0983.964896.Email:
CHUYÊN ĐỀ: PHẢN ỨNG NHIỆT NHÔM - 1
DẠNG I. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG = 100%.
Bài 1. Trộn 8,1 gam Al và 48 gam Fe
2
O
3
rồi cho tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không
khí, kết thúc thí nghiệm thu được m gam hỗn hợp rắn. Giá trị của m là:
61,5 gam B. 56,1 gam. C. 65,1 gam D. 51,6 gam
Bài 2. Dùng m g Al để khử hoàn toàn một lượng Fe
2
O
3
sau phản ứng thấy khối lượng oxit giảm 0,58 g. Hỏi
lượng nhôm đã dùng m là:
m = 0,27 g B. m = 2,7g C. m = 0,54 g D. m = 1,12 g.
Bài 3. Đốt X gồm Fe
2
O
3
và Al (không có không khí).Những chất rắn sau phản ứng :
- Nếu cho tác dụng với dung dịch NaOH dư sẽ thu được 0,3 mol H
2
.
- Nếu cho tác dụng với dung dịch HCl dư sẽ thu được 0,4 mol H
2
.
Số mol Al trong X là:
A. 0,3 mol B. 0,6 mol C. 0,4 mol D. 0,25 mol
Bài 4. Có 26,8g hỗn hợp bột nhôm và Fe
2
O
3
(H=100%). Sản phẩm sau phản ứng tác dụng với lượng dư
dung dịch NaOH tạo 0,672 lít khí (đktc). Tính m.
A. 0,540 gam B. 0,810 gam C. 1,080 gam D. 1,755 gam
Bài 6. ĐH Khối A-2008. Nung hỗn hợp gồm 15,2 gam Cr
2
O
3
(Cr = 52)
và m gam Al. Sau phản ứng hoàn
toàn, được 23,3 gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ X phản ứng với axit HCl dư thoát ra
V lít H
2
(đktc). V là
A. 4,48. B. 11,2. C. 7,84. D. 10,08.
Bài 7. Nung hỗn hợp A gồm Al và Fe
2
O
3
được hỗn hợp B. Chia hỗn hợp B thành hai phần bằng nhau.
- Phần 1: Hoà tan trong dung dịch H
2
SO
4
dư thu được 2,24(l) khí (đktc).
% khối lượng Al trong hỗn hợp ban đầu là:
A. 33,69% B. 26,33% C. 38,30% D. 19,88%
Bài 9. Khi cho 41,4 gam X gồm Fe
2
O
3
, Cr
2
O
3
và Al
2
O
3
tác dụng với dung dịch NaOH đặc (dư), sau phản
ứng được 16 gam chất rắn. Để khử hoàn
toàn 41,4 gam X bằng phản ứng nhiệt nhôm, phải dùng 10,8 gam Al.
% khối lượng của Cr
2
O
3
trong X là (H= 100%, Cr = 52)
A. 50,67%. B. 20,33%. C. 66,67%. D. 36,71%.
Bài 10. Đốt hỗn hợp Al và 16 gam Fe
2
O
- Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H
2
(ở đktc). Giá trị của m là
A. 21,40. B. 29,40. C. 29,43. D. 22,75
Bài 12. Hỗn hợp A gồm 0,56g Fe và 16g Fe
2
O
3
và x (mol) Al rồi nung ở nhiệt độ cao không có không khí (p
nhiÖt nh«m chØ t¹o ra Fe) sau khi kết thúc phản ứng được hỗn hợp D. Nếu cho D tan trong H
2
SO
4
loãng được V
(lít) khí nhưng nếu cho D tác dụng với NaOH dư thì thu được 0,25V lít khí. Gía trị của x là?
A. 0,1233 B. 0,2466 C.
0,0022
≤
x
≤
0,2466 D. 0,3699
DẠNG II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG < 100%.
Bài 13. 85,6g X gồm Al và Fe
2
O
3
≤
0,2466 C.
0,0034
≤
x
≤
0,3699 D. 0,2466
Bài 15. Trộn 6,48 gam Al với 24 gam Fe
2
O
3
. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm thu được chất rắn A. Khi cho A tác
dụng với dd NaOH dư, có 1,344(l) khí (đktc) thoát ra. Tính hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm.
A. 83,33% B. 50,33% C. 66,67% D. 75%
Bài 16. Trộn 10,8g Al với 34,8g Fe
3
O
4
rồi phản ứng nhiệt nhôm được hỗn hợp A (chỉ xảy ra khử Fe
3
O
4
thành
Fe). Hòa tan hết A bằng HCl được 10,752 lít H
2
(đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm và thể tích dung dịch HCl
- Nung phần 2, phản ứng hoàn toàn, lấy sản phẩm tác dụng với NaOH dư thấy còn 1,12g rắn không tan.
Công thức của oxit sắt là:
A. Fe
2
O
3
B. FeO C. Fe
3
O
4
D. Không xác định
Bi 19. Có hỗn hợp gồm Nhôm và một oxit sắt. Sau phản ứng nhiệt nhôm thu được 96,6 g chất rắn.
- Hoà tan chất rắn trong NaOH dư thu được 6,72 lít khí đktc và còn lại một phần không tan A.
- Hoà tan hoàn toàn A trong H
2
SO
4
đặc nóng được 30,24 lít khí B đktc .
Công thức của sắt oxit là:
A. Fe
2
O
3
B. Fe
3
O
4
C. FeO D. Không xác định
Trang 2· Sinh viên hay đạp xích lô? 28/6/2014