chuyên đề phản ứng nhiệt nhôm (ôn thi hóa) - Pdf 95

Chuyên đề phản ứng nhiệt nhôm

Truonghocso.com Page 1

PHẢN ỨNG NHIỆT NHÔM
I.Tổng quan chung
1. Lý thuyết chung
- Phản ứng nhiệt nhôm: Al + oxit kim loại oxit nhôm + kim loại
(Hỗn hợp X) (Hỗn hợp Y)
- Thường gặp:
+ 2Al + Fe2O
3
Al
2
O
3
+ 2Fe
+ 2yAl + 3Fe
x
O
y
y Al
2
O
3
+ 3xFe
+ (6x – 4y)Al + 3xFe
2
O
3
6Fe

O
3
, Fe, Al dư và Fe
2
O
3

- Thường sử dụng:
+ Định luật bảo toàn khối lượng: m
hhX
= m
hhY

+ Định luật bảo toàn nguyên tố (mol nguyên tử): n
Al (X)
= n
Al (Y)
; n
Fe (X)
= n
Fe (Y)
; n
O
(X)
= n
O (Y)

2. bài tập tổng quát
a) Nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn: Thường do không biết số mol Al và Fe
2

a
mol
2. Trường hợp 2: Al dùng dư: 2Al + Fe
2
O
3
→ Al
2
O
3
+ 2Fe
2b → b → b → 2b
 Hỗn hợp sau phản ứng: Fe: 2b mol; Al
2
O
3
: b mol; Al

: (a-2b) mol. Điều kiện: (a-2b>0)
Chuyên đề phản ứng nhiệt nhôm

Truonghocso.com Page 2

3. Trường hợp 3: Fe
2
O
3
dùng dư: 2Al + Fe
2
O

)>0)
b) Nếu phản ứng xảy ra không hoàn toàn: Gọi x là số mol Fe
2
O
3
tham gia phản ứng
2Al + Fe
2
O
3
→ Al
2
O
3
+ 2Fe
2x → x → x → 2x
 Hỗn hợp sau phản ứng: Fe: 2x mol; Al
2
O
3
: x mol; Fe
2
O
3
dư: (b-x)mol; Al dư: (a-2x)mol
Chú ý: Nếu đề yêu cầu tính hiệu suất phản ứng ta giải trường hợp phản ứng xảy ra không
hoàn toàn.
3.Ví dụ tham khảo
Ví dụ 1: Lấy 26,8 g hh gồm và Fe
2

Ví dụ 2: Lấy 93,9 (g) hỗn hợp X gồm Fe
3
O
4
và Alnung trong môi trường không có không khí.
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y. Chia Y làm hai phần không bằng nhau:
-Phần 1: Cho tác dụng với NaOH dư thu được 0,672 lít khí H
2
(đktc).
-Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 18,816 lít khí H
2
(đktc).
Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp X biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn và với hiệu
suất 100%
BG:
*phần 1:nAl dư = 0,02 mol
do phản ứng xảy ra hoàn toàn nên Fe
3
O
4
hết và Al dư.
gọi k là tỉ lệ số mol giữa nP1 : nP2.
gọi x là nFe và trong hỗn hợp thứ 1:
Chuyên đề phản ứng nhiệt nhôm

Truonghocso.com Page 3

*phần 2: = 0.84 mol
k(0.02*3 + 2x) = 1.68
k(0.02*27 + 232x/3 + 27x*8/9) + 0.02*27 + 232x/3 + 27x*8/9 = 93.9 k(0.54 + 304x/3) +

NO
= 0,0322,4 = 0,672 lít. (Đáp án D)
Nhận xét: Phản ứng nhiệt nhôm chưa biết là hoàn toàn hay không hoàn toàn do đó hỗn hợp A
không xác định được chính xác gồm những chất nào nên việc viết phương trình hóa học và cân
bằng phương trình phức tạp. Khi hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A trong axit HNO
3
thì Al
0
tạo thành
Al
+3
, nguyên tử Fe và Cu được bảo toàn hóa trị.
Ví dụ 4: Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe
2
O
3
(trong điều kiện không có không khí)
đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn , thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng
nhau:
• Phần 1: tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
loãng (dư) sinh ra 3,08 lít khí H
2
(ở đktc)
• Phần 2: tác dụng với dung dịch NaOH (dư) sinh ra 0,84 lít khí H
2
(ở đktc) Giá trị của m
là:

- Theo đlbt khối lượng: m = (0,05.102 + 0,1.56 + 0,025.27).2 = 22,75 gam → đáp án A
Ví dụ 5: Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe
3
O
4
trong điều kiện không có không
khí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với
dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H
2
(ở đktc). Sục
khí CO
2
(dư) vào dung dịch Y, thu được 39 gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 45,6 gam B. 57,0 gam C. 48,3 gam D.
36,7 gam
Hướng dẫn: nH
2
= 0,15 mol ; nAl(OH)
3
= 0,5 mol
- Từ đề suy ra thành phần hỗn hợp rắn X gồm: Fe, Al
2
O
3
(x mol) và Al dư (y mol)
- Các phản ứng xảy ra là:
2Al + 2NaOH + 6H
2
O → 2Na[Al(OH)
4

3
O
4
= mol
- Theo đlbt nguyên tố đối với Fe: nFe = 3nF
3
O
4
= 3.0,15 = 0,45 mol
- Theo đlbt khối lượng: m = 0,45.56 + 0,2.102 + 0,1.27 = 48,3 gam → đáp án C
Ví dụ 6: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al và một oxit sắt Fe
x
O
y
(trong
điều kiện không có không khí) thu được 92,35 gam chất rắn Y. Hòa tan Y trong dung
dịch NaOH (dư) thấy có 8,4 lít khí H
2
(ở đktc) thoát ra và còn lại phần không tan Z. Hòa
tan 1/2 lượng Z bằng dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng (dư) thấy có 13,44 lít khí SO
2
(ở đktc)
thoát ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng Al
2
O
3

- nH
2
= 0,375 mol → nAl dư = 0,25 mol
- nSO
2
= 1,2 mol → nFe = mol
- mAl
2
O
3
= 92,35 – 0,8.56 – 0,25.27 = 40,8 gam (1) → nAl
2
O
3
= 0,4 mol
Chuyên đề phản ứng nhiệt nhôm

Truonghocso.com Page 5

- Theo đlbt nguyên tố đối với O → nO
(Fe O )
= 0,4.3 = 1,2 mol
- Ta có: → công thức oxit sắt là Fe
2
O
3
(2)
- Từ (1) ; (2) → đáp án C
Ví dụ 7: Trộn 5,4 gam bột Al với 17,4 gam bột Fe
3

- Phản ứng xảy ra không hoàn toàn: 8Al + 3Fe
3
O
4
4Al
2
O
3
+ 9Fe
x→ 0,5x (mol)
- Hỗn hợp chất rắn gồm:
- Ta có phương trình: .2 + (0,2 – x).3 = 0,24.2 → x = 0,16 mol → H
phản ứng
=
% (1)
- nH
+
phản ứng
= 2.nFe + 3.nAl + 6.nAl
2
O
3
+ 8.nFe
3
O
4
= 0,36 + 0,12 + 0,48 + 0,12 = 1,08
mol
→ nH
2

O
3
không có không khí .Chia hỗn hợp
sau phản ứng đã trộn đều thành hai phần không bằng nhau. Phần I tác dụng với NaOH dư thu
được 1,68 lít khí đktc .Phần II tác dụng vừa đủ với 1,95 lít dung dịch HCl 1M thoát ra 11,76 lít
khí đktc .Hiệu suất các phản ứng 100% .Tính khối lượng Fe tạo thành trong phản ứng nhiệt
nhôm .
Câu 3: Trộn 10,8 gam bột Al với 34,8 gam Fe
3
O
4
rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm .Giả sử chỉ
xảy ra phản ứng khử oxit Fe thành Fe kim loại .Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn sau phản ứng
bằng dung dịch H
2
SO
4
20% (d=1,15) thì thu được 10,752 lít H2 đktc .Tính hiệu suất của phản
ứng nhiệt nhôm và thể tích tối thiểu dung dịch H2SO4 cần dùng .
Câu 4: Trộn 10,44 gam Fe
3
O
4
với 4,05 gam bột nhôm rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm (không
có không khí) sau khi kết thúc thí nghiệm lấy chất rắn thu được cho tác dụng với dung dịch
NaOH dư thấy thoát ra 1,68 lít khí đktc .
Tính hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm
Câu 5: Nung m gam hỗn hợp A gồm bột Al và Fe
3
O

P1 tác dụng 100ml dd NaOH 1M còn chất D không tan
P2 t/dụng vừa hết 1.12 lít d2 HCl 1M  2.4 l khí H2 19
o
C 2Amt .tìm khối lượng D và % D
Câu 8: Phản ứng nhiệt Nhôm với Fe
2
O
3
. Sau phản ứng , chia hỗn hợp thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Đem t/d với dd H
2
SO
4
dư thu được 1.68 l (đktc) H
2

Chuyên đề phản ứng nhiệt nhôm

Truonghocso.com Page 7

Phần 2: h/tan trong dd HNO
3
đặc nóng tạo 3,36l khí (đktc) .
Tính khối lượng của Oxit sắt
Câu 9: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với Fe
2
O
3
trong môi truờng không có không khí. Trộn
đều hỗn hợp sau phản ứng rồi chia làm 2 phần . Phần II nhiều hơn phần I 0,59g . Cho mỗi phần

2
.
Số mol Al trong X là:
A. 0,3 mol B. 0,6 mol C. 0,4 mol D. 0,25 mol
Bài 4. Có 26,8g hỗn hợp bột nhôm và Fe
2
O
3
. Tiến hành nhiệt nhôm hoàn toàn rồi hòa tan hết
hỗn hợp sau phản ứng bằng dung dịch HCl được 11,2 lít H
2
(đktc). Khối lượng các chất trong hỗn
hợp ban đầu là?
A. m
Al
=5,4g; m
32
OFe
=21,4g B. m
Al
=1,08g; m
32
OFe
=16g
C. m
Al
=8,1g; m
32
OFe
=18,7g D. m


A. 4,48. B. 11,2. C. 7,84. D. 10,08.
Bài 7. Nung hỗn hợp A gồm Al và Fe
2
O
3
được hỗn hợp B. Chia hỗn hợp B thành hai phần bằng
nhau.
- Phần 1: Hoà tan trong dung dịch H
2
SO
4
dư thu được 2,24(l) khí (đktc).
- Phần 2: Hoà tan trong dung dịch KOH dư thì khối lượng chất rắn không tan là 8,8(g).
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Khối lượng các chất trong hỗn hợp A là:
A. Al: 5,4 gam; Fe
2
O
3
: 22,4 gam B. Al: 3,4 gam; Fe
2
O
3
: 24,4 gam.
C. Al: 5,7 gam; Fe
2
O
3
: 22,1 gam. D. Đáp án khác.

tác dụng với dung dịch NaOH đặc
(dư), sau phản ứng được 16 gam chất rắn. Để khử hoàn toàn 41,4 gam X bằng phản ứng nhiệt
nhôm, phải dùng 10,8 gam Al. % khối lượng của Cr
2
O
3

trong X là (H= 100%, Cr = 52)
A. 50,67%. B. 20,33%. C. 66,67%. D. 36,71%.
Bài 10. Đốt hỗn hợp Al và 16 gam Fe
2
O
3

(không có không khí) đến phản ứng hoàn toàn, được
hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M sinh ra 3,36 lít H
2

(ở đktc).
Giá trị của V là
A. 400. B. 100. C. 200. D. 300.
Chuyên đề phản ứng nhiệt nhôm

Truonghocso.com Page 9

Bài 11. Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe
2
O
3


Bài 13. 85,6g X gồm Al và Fe
2
O
3
đem nung một thời gian được m gam Y. Chia Y làm 2 phần
bằng nhau:
- Phần 1: Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,36 lít khí (đktc).
- Phần 2: Hòa tan hết trong HCl thấy thoát ra 10,08 lít khí (đktc). Phần trăm khối lượng Fe trong
Y là?
A. 18% B. 39,25% C. 19,6% D. 40%
Bài 14. A gồm 0,56g Fe và 16g Fe
2
O
3
và x mol Al. Nung A không có không khí (chØ t¹o ra Fe)
được hh D .
- Nếu cho D tan trong H
2
SO
4
loãng được V (lít) khí.
- Nếu cho D tác dụng với NaOH dư thì thu được 0,25V lít khí.
Gía trị của x là :
A. 0,0028 ≤ x ≤ 0,2466 B. 0,0022 ≤ x ≤ 0,2466 C. 0,0034 ≤ x ≤ 0,3699 D.
0,2466
Bài 15. Trộn 6,48 gam Al với 24 gam Fe
2
O
3
. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm thu được chất rắn

SO
4
loãng, dư được
0,4032(l) H
2
(đktc). oxit sắt là:
A. Fe
2
O
3
B. FeO C. Fe
3
O
4
D. Không xác định được
Bài 18. Một hỗn hợp gồm Al và một oxit sắt, chia thành 2 phần bằng nhau.
- Để hoà tan hết phần 1 cần 200 ml dd HCl 0,675M, thu được 0,84(l) H
2
(đktc).
- Nung phần 2, phản ứng hoàn toàn, lấy sản phẩm tác dụng với NaOH dư thấy còn 1,12g rắn
không tan.
Công thức của oxit sắt là:
A. Fe
2
O
3
B. FeO C. Fe
3
O
4

Câu 21: Trộn 10,8 gam bột nhôm với 34,8g bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiẹt nhôm thu
được hỗn hợp A. hòa tan hết A bằng HCl thu được 10,752 lít H2(đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệt
nhôm và thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng là?
A. 80% và 1,08lít
B. 20% và 10,8lít
C. 60% và 10,8lít
D. 40% và 1,08lít

Câu 22: Hỗn hợp A gồm 0,56g Fe và 16g Fe2O3 m (mol) Al rồi nung ở nhiệt độ cao không có
không khí được hỗn hợp D. Nếu cho D tan trong H2SO4 loãng được v(lít) khí nhưng nếu cho D
tác dụng với NaOH dư thì thu được 0,25V lít khí. Gía trị của m là?
A. 0,1233
B. 0,2466
C. 0,12
D. 0,3699
Câu 23: Có 26,8g hỗn hợp bột nhôm và Fe2O3. Tiến hành nhiệt nhôm cho tới hoàn toàn rồi hòa
tan hết hỗn hợp sau phản ứng bằng dung dịch HCl được 11,2 lít H2(đktc). Khối lượng các chất
trong hỗn hợp ban đầu là?
A. mAl=10,8g;m =1,6g
B. mAl=1,08g;m =16g
C. mAl=1,08g;m =16g
D. mAl=10,8g;m =16g
Câu 24: Hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3. Lấy 85,6gam X đem nung nóng để thực hiện phản ứng
nhiệt nhôm, sau một thời gian thu được m gam chất rắn Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,36lít khí (đktc) và còn lại m1 gam
chất không tan.
- Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch HCl thấy thoat ra 10,08 lít khí (đktc). Phần trăm khối
lượng Fe trong Y là?
A. 18%
B. 39,25%

trong điều kiện không có không khí. Sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu đươc
dung dịch Y, chất rắn Z và 3.36 (l) H
2
(đktc). Sục khí CO
2
dư vào dung dịch Y thu được 39 gam
kết tủa. Giá trị của m là:
A/ 45.6 B/ 48.3 C/ 36.7 D/ 25.6
Câu 28: Trộn bột nhôm và sắt oxit thành hỗn hợp X. Sau phản ứng nhiệt nhôm mẫu X, thu được
92.35 gam chất rắn C. Hoà tan C bằng dung dịch NaOH dư thấy có 8.4(l) khí thoát ra và còn lại
phần không tan D. Hoà tan ¼ khối lượng D bằng H
2
SO
4
đặc nóng thấy tốn 60 gam H
2
SO
4
98%
(giả sử chỉ tạo muối sắt III). Công thức oxit sắt và khối lượng Al
2
O
3
tạo thành là:
A/ FeO; 44.8 g B/ Fe
2
O
3
; 40.8 g C/ FeO; 40.8 g D/ Fe

SO
4
đặc nóng, sau phản ứng thu được dung dịch E chỉ chứa 1 loại muối sắt sulfat & 2.688 (l)
SO
2
(đktc). Các pứ xảy ra hoàn toàn. Công thức của oxit Fe là:
A/ FeO hay Fe
2
O
3
B/ FeO hay Fe
3
O
4
C/ FeO D/Fe
2
O
3

Câu 31: Trộn 8.1 gam Al với hỗn hợp gồm Fe
2
O
3
và CuO, sau nung nóng để phản ứng xảy ra
thu được chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO
3
đun nóng thu được V (l) (đktc)
khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V(l) là:
A/ 22.4 B/ 0.672 C/ 6.72 D/ 2.24
Câu 32: Trộn 5.4 gam Al với 17.4 gam Fe

. Tính lượng O
2
cần dùng cho cả quá trình trên?
A/ 0.672l B/ 0.336l C/ 0.448l D/ 0.224l
Câu 34: Hỗn hợp A gồm Al và Fe
2
O
3
có khối lượng mol trung bình của hỗn hợp là M
1
. Thực
hiện phản ứng nhiệt nhôm với hiệu suất H%, sau phản ứng thu được hỗn hợp B có khối lượng
mol trung bình là M
2
. Quan hệ giữa M
1
và M
2
là:
A/ M
1
= H.M
2
B/ M
1
= M
2
C/ M
2
= H.M

thấy còn 8,8g rắn C. Khối lượng các chất trong A là?
A. mAl=2,7g, mFe2O3=1,12g B. mAl=5,4g, mFe2O3=1,12g
C. mAl=2,7g, mFe2O3=11,2g D. mAl=5,4g, mFe2O3=11,2g
Câu 38: Hỗn hợp A gồm 0,56g Fe và 16g Fe2O3 m (mol) Al rồi nung ở nhiệt độ cao không có
không khí được hỗn hợp D. Nếu cho D tan trong H2SO4 loãng được v(lít) khí nhưng nếu cho D
tác dụng với NaOH dư thì thu được 0,25V lít khí. Gía trị của m là?
A. 0,1233 B. 0,2466 C. 0,12 D. 0,3699
Câu 39: Có 26,8g hỗn hợp bột nhôm và Fe2O3. Tiến hành nhiệt nhôm cho tới hoàn toàn rồi hòa
tan hết hỗn hợp sau phản ứng bằng dung dịch HCl được 11,2 lít H2(đktc). Khối lượng các chất
trong hỗn hợp ban đầu là?
A. mAl=10,8g;m =1,6g B. mAl=1,08g;m =16g
C. mAl=1,08g;m =16g D. mAl=10,8g;m =16g
Chuyên đề phản ứng nhiệt nhôm

Truonghocso.com Page 14

Câu 40: Hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3. Lấy 85,6gam X đem nung nóng để thực hiện phản ứng
nhiệt nhôm, sau một thời gian thu được m gam chất rắn Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,36lít khí (đktc) và còn lại m1
gam chất không tan.
- Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch HCl thấy thoat ra 10,08 lít khí (đktc). Phần trăm khối
lượng Fe trong Y là?
A. 18% B. 39,25% C. 19,6% D. 40%
Câu 41: Hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3. Lấy 85,6gam X đem nung nóng để thực hiện phản ứng
nhiệt nhôm, sau một thời gian thu được m gam chất rắn Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,36lít khí (đktc) và còn lại m1
gam chất không tan.
- Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch HCl thấy thoat ra 10,08 lít khí (đktc). Thành phần chất rắn
Y gồm các chất là?
A. Al, Fe2O3, Fe, Al2O3 B. Al, Fe, Al2O3 C. Fe, Al2O3 D. Cả A, C đúng

3
O
4
, Fe, Al
2
O
3
. D. Al,Fe
3
O
4
,
Fe, Al
2
O
3
.
Câu 45: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm giữa 6,48 gam Al với 17,6 gam Fe
2
O
3
. Chỉ có phản ứng
nhôm khử oxit kim loại tạo kim loại. Đem hòa tan chất rắn sau phản ứng nhiệt nhôm bằng dung
dịch xút dư cho đến kết thúc phản ứng, thu được 1,344 lít H
2
(đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệt
nhôm là:
A.100% B.90,9% C.83,3% D.70%
Câu 46 Trộn 10,8 gam bột nhôm với 34,8g bột Fe
3

O
3
=1,12g
C. m
Al
=2,7g, mFe
2
O
3
=11,2g D. m
Al
=5,4g, mFe
2
O
3
=11,2g
Câu 48: Hỗn hợp A gồm 0,56g Fe và 16g Fe
2
O
3
m (mol) Al rồi nung ở nhiệt độ cao không có
không khí được hỗn hợp D. Nếu cho D tan trong H
2
SO
4
loãng được v(lít) khí nhưng nếu cho D
tác dụng với NaOH dư thì thu được 0,25V lít khí. Gía trị của m là?
A. 0,1233 B. 0,2466 C. 0,12 D. 0,3699
Câu 49: Có 26,8g hỗn hợp bột nhôm và Fe
2

2
O
3
. Lấy 85,6gam X đem nung nóng để thực hiện phản ứng
nhiệt nhôm, sau một thời gian thu được m gam chất rắn Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,36lít khí (đktc) và còn lại m
1

gam chất không tan.
- Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch HCl thấy thoat ra 10,08 lít khí (đktc). Phần trăm khối
lượng Fe trong Y là?
A. 18% B. 39,25% C. 19,6% D.
40%
Câu 51: Hỗn hợp X gồm Al và Fe
2
O
3
. Lấy 85,6gam X đem nung nóng để thực hiện phản ứng
nhiệt nhôm, sau một thời gian thu được m gam chất rắn Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,36lít khí (đktc) và còn lại m
1

gam chất không tan.
- Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch HCl thấy thoat ra 10,08 lít khí (đktc). Thành phần chất
rắn Y gồm các chất là?
A. Al, Fe
2
O
3
, Fe, Al

đến khi phản ứng xảy ra h/toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau
- Phần 1 tác dụng với dung dịch H
2
SO
4

loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H
2

(ở đktc);
- Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H
2

(ở đktc). Giá trị của m

Chuyên đề phản ứng nhiệt nhôm

Truonghocso.com Page 16

A. 21,40. B. 29,40. C. 29,43. D. 22,75
câu 54: Nung nóng 38,3 gam hỗn hợp PbO và CuO với một lượng CO vừa đủ, lượng khí sinh ra
dẫn vào dd nước vôi trong dư thu được 30g kết tủa. Khối lượng của PbO trong hỗn hợp là
A. 24g. B. 26g C. 22,3g D. 15,3g
Câu 55: Khử 32g Fe
2
O
3
bằng CO dư, dẫn sản phẩm khí sinh ra vào bình nước vôi trong dư thu
được a gam kết tủa. Giá trị của a là? A. 60g B. 55g. C. 65g D. 45g
Câu 56: Cho 32g oxit sắt tác dụng hoàn toàn với khí cacbon monooxit thì được 22,4g sắt. CTPT


Câu 58: Thổi từ từ V lít hỗn hợp khí gồm CO và H
2
đi qua ống đựng hỗn hợp gồm CuO, Al
2
O
3
,
Fe
3
O
4
. Sau phản ứng thu được hỗn hợp khí và hơi có khối lượng lớn hơn khối lượng hỗn hợp
CO và H
2
ban đầu là 0,32g. V (đktc) có giá trị là?
A. 0,224 lít. B. 0,336lít. C. 0,448 lít D. 0,672 lít.
Câu 59: Thổi một luồng khi CO dư qua ống xứ đựng hỗn hợp Fe
3
O
4
và CuO nung nóng đến khí
phản ứng hoàn toàn, ta thu được 2,32g hỗn hợp kim loại. Khí thoát ra được dẫn vào bình đựng
nước vôi trong dư có 5 g kết tủa trắng. Khối lượng hỗn hợp hai oxit ban đầu là? A. 3,12g
B. 3,22g C. 4g D. 4,2g
Câu 60: Dẫn một luồng khí CO đi qua ống sứ có chứa m g hỗn hợp rắn X gồm CuO và Fe
2
O
3


O
4
C. Fe
2
O
3
D. A, C
Câu 63: Cho luồng khí hiđro có dư qua ống sứ có đựng 9,6 gam bột Đồng (II) oxit đun nóng.
Cho dòng khí và hơi thoát ra cho hấp thụ vào bình B đựng muối Đồng (II) sunfat khan có dư để
Đồng (II) sunfat khan hấp thụ hết chất mà nó hấp thụ được. Sau thí nghiệm, thấy khối lượng bình
B tăng thêm 1,728 gam. Hiệu suất Đồng (II) oxit bị khử bởi hiđro là:
A. 50% B. 60% C. 70% D. 80%

Chuyên đề phản ứng nhiệt nhôm

Truonghocso.com Page 17 Tài liệu được tổng hợp bởi: Lê Quang Phát.
Mọi thắc mắc liên hệ:
Mail: [email protected]
Yahoo: [email protected]
SĐT : 0166.804.2268


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status