BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI NHÀ MÁY
CÁN THÉP THÁI NGUYÊN
BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI NHÀ MÁY CÁN THÉP THÁI NGUYÊN
Trường đại học Kỹ Thuật Công Nghiệp
1
NhËn xÐt cña ®¬n vÞ thùc tËp
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………
BO CO THC TP TI NH MY CN THẫP THI NGUYấN
Trng i hc K Thut Cụng Nghip
3
Lời nói đầu
Để nâng cao kiến thức và áp dụng những lý thuyết đã đ-ợc học tại Tr-ờng
vào thực tế thì kỳ thực tập tốt nghiệp đóng một vai trò rất quan trọng. Đ-ợc Nhà
tr-ờng và bộ môn phân công em đến thực tập tại Nhà máy Cán thép Thái
Nguyên, đ-ợc sự h-ớng dẫn nhiệt tình của Thầy giáo , các cán
bộ Phân x-ởng Cơ điện và Công nhân viên trong Nhà máy đã giúp em nắm
vững thêm đ-ợc những vấn đề về chuyên ngành TĐH trong các dây chuyền sản
xuất, tự động hoá trong các máy cán thép, các hệ thống truyền dẫn thuỷ lực, các
máy móc và thiết bị của cơ sở và đã giúp em có đ-ợc cái nhìn khái quát về một
đơn vị sản xuất, về kết cấu bộ máy tổ chức quản lý của một Nhà máy Cán thép.
Mục đích của đợt thực tập là giúp cho sinh viên hiểu rõ vai trò trách nhiệm
của một ng-ời cán bộ kỹ thuật nhằm xây dựng cho mình có đ-ợc sự nhận thức
đúng đắn và hiểu rõ hơn mối liên hệ giữa lý thuyết đã học với thực tế trong một
Công suất thiết kế : 300.000 ( tấn/năm)
Giám đốc nhà máy : Đoàn Đình Cự
Tổng số CBCNV : 330 ng-ời
Nhà máy cán thép Thái nguyên đ-ợc thành lập ngày 03 tháng 3 năm 2003.
Qua quá trình xây dựng, lắp đặt và đã bắt đầu vào sản xuất thử từ tháng 02 năm
2005.
1.1.2- Quy mô hiện tại của Nhà máy.
Nhà máy cán thép Thái nguyên, Công ty gang thép Thái nguyên là một doanh
nghiệp Nhà n-ớc, hạch toán độc lập, thuộc Công ty CP gang thép Thái nguyên.
Chuyên sản xuất thép cán nóng theo tiêu chuẩn Việt nam và tiêu chuẩn Quốc tế.
Nhà máy có tổng diện tích là: 67.539 m
2
. Nhà x-ởng chính: 15.250 m
2
với chiều
dài 305 m, chiều rộng 50 m đ-ợc chia thành 2 gian nhà x-ởng. Nhà máy có kho
nguyên liệu diện tích 3.844 m
2
với sức chứa 15. 000T phôi liệu.
Tổng thiết bị của nhà máy > 3000 tấn (Thiết bị công nghệ > 2000 tấn, cụm thiết bị
block nặng nhất là: 60 tấn). Thiết bị điện phục vụ công nghệ gồm lớn hơn 400 động
cơ lớn nhỏ ( Động cơ nhỏ nhất 0,24 Kw, lớn nhất 1650 Kw ) tổng dung l-ợng điện sử
dụng là: 12.000 Kwh. Nhà máy có 09 cầu trục và 02 cổng trục dùng để vận chuyển
(Cầu trục lớn nhất 16 T ). Tổng số CBCNVC hiện nay là 330 ng-ời.
Nhà máy có lò nung đáy b-ớc, công suất 50T/h, với 2 dây chuyền công nghệ sản
xuất ra các loại sản phẩm thép cán: Thép dây cuộn 5,5 12 mm, thép thanh tròn
BO CO THC TP TI NH MY CN THẫP THI NGUYấN
Trng i hc K Thut Cụng Nghip
D14; D16 và D25. Các loại sản phẩm sản xuất ra đ-ợc tiêu thụ hết ngay.
BO CO THC TP TI NH MY CN THẫP THI NGUYấN
Trng i hc K Thut Cụng Nghip
6
- Sản phẩm của Nhà máy cũng đã đ-ợc bán cho khách hàng n-ớc ngoài:
Xuất cho CaNaĐa Thép thanh D10 x5850mm Số l-ợng: 500 tấn
Xuất cho Camphuchia Thép thanh D10 x 12000mm Số l-ợng: 300tấn
Thép thanh D12 x 12000mm Số l-ợng: 200tấn
Thép thanh D14 x 12000mm Số l-ợng: 200tấn
Thép thanh D16 x 12000mm Số l-ợng: 200tấn
- Sản phẩm Nhà máy mới sản xuất ra nh-ng đã đ-ợc thị tr-ờng -a chuộng, số
l-ợng xuất khẩu tuy ch-a cao nh-ng đây là b-ớc mở lớn cho nhà máy mở rộng thị
tr-ờng trên thế giới.
- Nhà máy thực hiện Dịch vụ vận chuyển hàng hoá cho các khách hàng hiện tại ở
gần có nhu cầu.
1.3- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
1.3.1- Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý.
Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Nhà máy, tổ chức bộ máy quản lý
của Nhà máy theo cơ cấu chức năng trực tuyến phân bố theo 2 cấp. Mô hình này đảm
bảo thông tin và các quyết định trực tiếp từ trung tâm cao cấp đến các bộ phận nhanh
chóng chính xác cao, phát huy đ-ợc độ phân giải quyền lực cho các bộ phận chức
năng, tạo điều kiện cho các bộ phận phát huy chuyên môn.
Ban lãnh đạo nhà máy:
Giám đốc nhà máy:
Chịu trách nhiệm chung, quản lý điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh của Nhà máy, chịu trách nhiệm tr-ớc Công ty và Nhà n-ớc về mọi mặt hoạt
động của Nhà máy.
Giám đốc
Phó Giám Đốc
kỹ thuật SX
Phòng
TC
LĐ Phòng
KH
KD Phòng
Cơ
Điện
Phân x-ởng
Cán thép
Phân x-ởng
Cơ điện
- Chỉ đạo thực hiện đo l-ờng và nâng cao sự thoả mãn của khách hàng đối với sản
phẩm của Nhà máy.
Phó Giám đốc kỹ thuật sản xuất:
* Chức năng:
Điều hành những công việc đ-ợc Giám đốc phân công về kỹ thuật sản xuất và
công tác AT - BHLĐ.
Chịu trách nhiệm về các mặt công tác Kỹ thuật Công nghệ và xây dựng áp dụng
HTQLCL ISO 9001:2000 của Nhà máy.
* Nhiệm vụ:
- Chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất, công tác quản lý kỹ thuật, công
nghệ cán thép. Đôn đốc kiểm tra công tác chuẩn bị sản xuất.
- Xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các quy trình công nghệ cán thép .
- Tổ chức xây dựng kế hoạch kỹ thuật bao gồm: Kế hoạch đầu t- chiều sâu nâng
cao năng suất lao động, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, sáng kiến tiết kiệm và biên lập các
quy trình kỹ thuật công nghệ.
- Chịu trách nhiệm việc tổ chức xây dựng, áp dụng và duy trì HTQLCL của Nhà
máy phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000.
Các phòng ban chức năng
Phòng Hành chính Quản trị:
BO CO THC TP TI NH MY CN THẫP THI NGUYấN
Trng i hc K Thut Cụng Nghip
9
* Chức trách:
Có nhiệm vụ quản lý công tác quản lý hành chính
* Nhiệm vụ:
- Công tác tổ chức quản lý.
Trng i hc K Thut Cụng Nghip
10
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện các nội quy lao động, tuyển dụng lao động, quy
chế và ph-ơng án trả l-ơng cho CBCNVC đảm bảo đúng chế độ chính sách khuyến
khích ng-ời lao động bằng những quyền lợi hợp pháp chính đáng.
- Công tác đào tạo:
+ Tổ chức xây dựng ch-ơng trình đào tạo Nhằm nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ, lý luận cho cán bộ nhân viên và kèm cặp nâng cao tay nghề cho công nhân
kỹ thuật.
Phòng Kế hoạch Kinh doanh:
* Chức trách:
Biên lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, tổ chức đôn đốc các bộ phận chức năng và
các phân x-ởng thực hiện kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và các công tác khác.
* Nhiệm vụ:
Biên lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đôn đốc các công tác sản xuất của
Nhà máy
Cung ứng, quản lý vật t- trong toàn Nhà máy, Quản lý toàn bộ hệ thống kho bãi,
vận chuyển vật t- đến các vị trí cần thiết.
Tổ chức công tác bán hàng, mua nguyên nhiên vật t- thiết bị cần thiết phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy.
Phòng Kỹ thuật Công nghệ:
* Chức trách:
Phòng Kỹ thuật là một phòng chức năng thuộc hệ thống quản lý điều hành của
Nhà máy Cán thép Thái nguyên. Là đơn vị tham m-u và chịu trách nhiệm tr-ớc Giám
đốc Nhà máy về các mặt hoạt động sau:
- Công tác Kỹ thuật sản xuất.
- Công tác chất l-ợng sản phẩm.
- Công tác sáng kiến tiết kiệm.
- Công tác an toàn và bảo hộ lao động:
+ Lập kế hoạch về công tác An toàn - BHLĐ, tổ chức thực hiện và kiểm tra.
+ Kiểm tra, xác định chất l-ợng thiết bị, dụng cụ an toàn và trang bị BHLĐ.
+ Tổ chức điều tra về tai nạn lao động, sự cố thiết bị cùng các bên liên quan.
Phòng Cơ điện:
* Chức trách:
Phòng Cơ điện Là đơn vị tham m-u và chịu trách nhiệm tr-ớc Giám đốc Nhà máy
về các mặt hoạt động sau:
- Công tác Quản lý thiết bị, Cơ điện, năng l-ợng.
BO CO THC TP TI NH MY CN THẫP THI NGUYấN
Trng i hc K Thut Cụng Nghip
12
- Công tác đầu t- xây dựng cơ bản.
* Nhiệm vụ:
- Công tác Quản lý thiết bị - cơ điện - năng l-ợng
+ Xây dựng các quy trình vận hành thiết bị. Lập kế hoạch sửa chữa lớn, sửa chữa
th-ờng xuyên thực hiện công tác bảo d-ỡng định kỳ các thiết bị, công tác kiểm định,
hiệu chuẩn định kỳ các thiết bị đo l-ờng theo quy định.
+ Tổng hợp, phân tích tình hình hoạt động, đề xuất các giải pháp kỹ thuật nâng
cao hiệu quả sử dụng các thiết bị trong toàn Nhà máy. Tham gia nghiên cứu các đề tài
cải tiến, tiến bộ kỹ thuật về hệ thống thiết bị.
+ Biên soạn tài liệu, giảng dạy, h-ớng dẫn nghiệp vụ chuyên môn nâng bậc, nâng
cao tay nghề cho CBCNV Cơ điện, năng l-ợng.
+ Thực hiện công tác báo cáo theo quy định.
- Công tác đầu t- xây dựng cơ bản:
+ Lập kế hoạch đầu t- xây dựng cơ bản của Nhà máy theo quy định.
+ Thiết kế, giám sát các công trình xây dựng cơ bản. Lập ph-ơng án, kiểm tra, chỉ
yêu cầu phù hợp tiết kiệm góp phần giảm giá thành sản phẩm.
- Thực hiện công tác ghi chép thống kê báo cáo thanh kết toán theo yêu cầu của
Nhà máy đúng kỳ, đúng tiến độ yêu cầu.
Phân x-ởng cơ điện:
* Chức năng:
Là phân x-ởng thực hiện công tác vận hành thiết bị, sửa chữa thiết bị và gia công
chi tiết phục vụ sản xuất trong toàn Nhà máy
* Nhiệm vụ:
- Vận hành các trạm thiết bị phục vụ sản xuất
- Bảo trì bảo d-ỡng các thiết bị trong Nhà máy theo xích đảm bảo thiết bị luôn sẵn
sàng tham gia vào hoạt động sản xuất.
- Gia công các mặt hàng đ-ợc giao theo hợp đồng và phục vụ sản xuất
1.4- Công nghệ sản xuất thép cán của Nhà máy.
1.4.1- Giới thiệu quy trình công nghệ sản xuất. BO CO THC TP TI NH MY CN THẫP THI NGUYấN
Trng i hc K Thut Cụng Nghip
14
sơ đồ quy trình công nghệ cán
Làm nguội dây
Máy tạo vòng
Thu cuộn
Buộc cuộn
Kiểm tra
Cân, nhập kho
Phôi
Quenching
Cắt phân đoạn
Sàn nguội
Cắt sản phẩm
Đếm, đóng bó
Kiểm tra
Cân, nhập kho
Phân loại
Xếp riêng
Xử lý
Hồi lò
Nung phôi
Cắt đầu đuôi L2
Sàn lăn dải
Cán Block
Cắt đầu, đuôi L1
Cán trung/Tinh
Cán thô
Ra lò
BO CO THC TP TI NH MY CN THẫP THI NGUYấN
Trng i hc K Thut Cụng Nghip
bố trí đứng nằm xen
kẽ thẳng hàng liên tục. 4 giá cán đầu có đ-ờng kính trục ỉ550 mm, 02 giá tiếp theo
có đ-ờng kính ỉ450 mm. sau 6 giá cán thô kích th-ớc phôi cán là ỉ55mm
* Cắt đầu đuôi lần 1
Phôi cán ra khỏi giá 6 đ-ợc cắt đầu, đuôi ( nhằm loại bỏ các khuyết tật đầu đuôi
của vật cán ). Máy cắt này còn có nhiệm vụ chặt phôi thành từng đoạn ngắn khi có sự
cố không cho cán tiếp.
* Cán trung/tinh
Nhóm giá cán trung/tinh gồm 8 giá Công suất động cơ 315
KW
bố trí đứng nằm xen
kẽ. Từ giá số 7 đến giá số 10 có đ-ờng kính trục là ỉ370 mm, từ giá số 11 đến giá số
BO CO THC TP TI NH MY CN THẫP THI NGUYấN
Trng i hc K Thut Cụng Nghip
16
14 có đ-ờng kính trục là ỉ340 mm. Tuỳ theo từng sản phẩm mà số lần cán và kích
th-ớc lỗ hình cán có khác nhau.
- Sản phẩm thép thanh tròn trơn, vằn ỉ32 mm, ỉ36 mm kết thúc ở giá cán số 10
- Sản phẩm thép thanh tròn trơn, vằn ỉ25 mm, ỉ30 mm kết thúc ở giá cán số 12
- Sản phẩm thép thanh tròn trơn, vằn ỉ18 mm, ỉ22 mm kết thúc ở giá cán số 14
- Sản phẩm trung gian cấp cho cán Block có kích th-ớc ỉ16,8 ỉ19,7 mm
Vật cán chuyển tiếp từ giá nọ sang giá kia nhờ hệ thống dẫn h-ớng cơ khí và
máng chuyển.
Từ giá cán số 9 đến giá cán số 14 giữa các giá có bố trí một máy tạo trùng ( 5
máy tạo trùng), mục đích tạo sự ổn định trong quá trình cán.
* Cắt đầu đuôi lần 2 (Tr-ớc Block)
Phôi cán tr-ớc khi vào block đ-ợc cắt đầu đuôi tại máy cắt số 2 nhằm loại bỏ các
khuyết tật đầu đuôi vật cán tạo cho quá trình cán trong block đ-ợc ổn định. Tr-ờng
* Tạo vòng
Máy tạo vòng đ-ợc đặt nghiêng 15
0
so với mặt phẳng ngang. Thép dây đ-ợc dẫn
vào rôto của máy tạo vòng quay ng-ợc chiều kim đồng hồ tính theo h-ớng cán bởi
một ống xoắn dẫn h-ớng, các vòng dây đ-ợc tạo ở đây. Tốc độ quay của rôto phù hợp
với tốc độ thép cán ở giá cuối cùng theo từng loại sản phẩm.
* Sàn dải lăn
Sau khi d-ợc tạo vòng, các vòng dây thép đ-ợc rải đều trên sàn dải lăn làm nguội,
đây là giai đoạn th-ờng hoá thép dây, đồng đều hoá nhiệt độ trong lõi và bề mặt thép.
* Thu cuộn
Cuối sàn rải lăn có hố thu cuộn, các vòng dây rơi xuống hố thu cuộn và các cơ cấu
trong hố thu cuộn xe chuyển cuộn thép đ-ợc đ-a tới máy buộc cuộn.
* Kiểm tra
Tr-ớc khi bó buộc cuộn sản phẩm thép cán đ-ợc KCS, Công nhân điều chỉnh sản
phẩm kiểm tra các thông số kích th-ớc sản phẩm để phân loại.
* Buộc cuộn
Cuộn thép đ-ợc thực hiện tự động ép buộc (hoặc bằng tay khi cần thiết) đảm bảo
đủ 5 đai gọn gàng chắc chắn.
* Cân nhập kho
Sau khi buộc cuộn thép đ-ợc chuyển tới khu dỡ cuộn. Tại đây có bố trí một cân
điện tử tự động cân khối l-ợng của cuộn thép, gắn êtekét và cẩu nhập kho.
1.4.2.2 Dây chuyền cán thép thanh tròn trơn vằn.
* Xử lý nhiệt QTB
Cán thép thanh đ-ợc thực hiện chuyển tới hệ thống xử lý nhiệt từ 2 đ-ờng tuỳ theo
từng loại sản phẩm ( Xem sơ đồ dây chuyền công nghệ cán).
+ Thép thanh có kích th-ớc ỉ18, cấp từ 14 các giá cán đứng nằm liên tục.
+ Thép thanh có kích th-ớc ỉ16, cấp từ các giá cán block
BO CO THC TP TI NH MY CN THẫP THI NGUYấN
sửa chữa thiết bị toàn Nhà máy.
Nhà máy tổ chức sản xuất liên tục 24h/24h, chia làm 3 ka, mỗi ka làm 8 giờ trong
ngày, ba ngày đảo ca 1 lần, các bộ phận chuyên môn hoá, phân công nhiệm vụ cho
từng ng-ời trong quá trình sản xuất.
BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI NHÀ MÁY CÁN THÉP THÁI NGUYÊN
Trường đại học Kỹ Thuật Công Nghiệp
19
L-u tr×nh c¸c b-íc c«ng nghÖ chÝnh t¹o s¶n phÈm thÐp c¸n vµ
tiªu thô s¶n phÈm. -
+
+ Thông số kĩ thuật:
S
đm
=14/ 16 MVA
ONAN/ONAF=35+- 8x1,25%/23 kV
U
k
=8 % at 14 MVA
Dyn11/
+Thiết bị phụ trợ đi kèm: máy cắt hợp bộ và các thiết bị bảo vệ:
Bảo vệ kém áp
Bảo vệ quá áp
bảo vệ quá dòng
bảo vệ chạm đất
rơ le hơi (bảo vệ nhiệt độ dầu,áp suất dầu)
+ Nhiệm vụ:
Nhận điện áp 35kV từ xí nghiệp Năng L-ợng biến áp xuống 22kV cung cấp cho
các máy biến áp 22kV dể cung cấp cho các thiết bị.
1.2- Trạm biến áp 22kV trong nhà
+Số l-ợng: 6 từ T
1
đến T
6
+Hãng sản xuất: Nhà máy Chế tạo thiết bị điện Đông Anh - Hà Nội
+Thông số kĩ thuật:
+ MBA T
1
+ MBA T
2
=7 % U
k
=7 %
+MBA T
5
+MBA T
6
S
đm
=2500kVA S
đm
=2500kVA
22+- 2x2,5%/0,4 kV 22+- 2x2,5%/0,4 kV
U
k
=6,5 % U
k
=6,5 %
- Thiết bị phụ trợ đi kèm: máy cắt hợp bộ và các thiết bị bảo vệ:
+ Bảo vệ kém áp
+ Bảo vệ quá áp
+ bảo vệ quá dòng
+ bảo vệ chạm đất
+ rơ le hơi (bảo vệ nhiệt độ dầu,áp suất dầu)
- Nhiệm vụ:
+ MBA T
1
: biến đổi điện áp 22kV xuống 0,6kV và cung cấp điện cho các động
cơ giá cán Từ số 1 số 8
4- Hệ thống tủ điện
Sau các máy biến áp 22kV các thiết bị d-ợc cung cấp điện thông qua các tủ động
lực và điều khiển. các tủ này đ-ợc bố trí trong phòng điện chính, một số tủ ngoài hiện
tr-ờng.
Trong phòng điện chính các tủ điện đ-ợc chia làm 2 dãy các khu vực bố trí tủ cụ
thể nh- sau:
* Hệ thống tủ máy cắt hợp bộ
- Nhiệm vụ: đây là hệ thống tủ chứa máy cắt hợp bộ với các MBA, các tín hiệu
liên quan đến MBA (dòng, áp, nhiệt độ dầu) đợc đa về nhằm khởi động và bảo
vệ các MBA gồm 2 hệ thống tủ :
- Máy cắt hợp bộ 36kV cho MBA 16MVA ngoài trời
+ mã hiệu: MERLIN GERIN SM6-36
+ nhà cung cấp: nhà máy chế tạo thiết bị điện Đông Anh-Hà Nội
+ Loại tủ: Techgel
- Máy cắt hợp bộ 22kV cho các MBA từ T1 đến T6
+ mã hiệu: MERLIN GERIN SM6
+ nhà cung cấp: nhà máy chế tạo thiết bị điện Đông Anh-Hà Nội
+ Loại tủ: Techgel
BO CO THC TP TI NH MY CN THẫP THI NGUYấN
Trng i hc K Thut Cụng Nghip
23
* 30BB D01: Power centrer 1 :trung tâm năng l-ợng 1
* 30BB D02: Power centrer 2 :trung tâm năng l-ợng 2
+ Loại tủ: Techgel
+ Nhiện vụ: Đây là 2 trung tâm nhận điện từ MBA T5, T6 và trạm phát điện
khi sự cố phân phối cho các phụ tải của MBA T5, T6:
* ACCU Panel: Tủ nạp điện 110V DC
+ Loại tủ: Techgel
+ các tủ A1;-A2;-A3;-A3;-A4;-A5 cho động cơ con lăn bàn nâng phôi
và nạp phôi trong lò
+ Tủ-A6 cho Hành trình 9 động cơ con lăn ra phôi đầu ra lò nung
+ Tủ-A10 cho Máy bơm ,bộ sấy dầu
+ Tủ-A7 cho sấy ống phân phối khí phun mù
+ Tủ-A8;-A9;-A11;-A12;-A15 cho động cơ máy bơm 1;2 ;3;4 trên đ-ờng phân
phối dầu
+ Tủ A16 cho động cơ đóng mở cơ cấu dẫn động thuỷ lực van khí thải và áp lực
lò nung
+ Tủ A17;-A18 cho động cơ quạt khí đốt lò nung
+ Tủ A19 cho động cơ bơm mỡ bôi trơn
+ Tủ A20;-A21;-A22;-A23 cho máy bơm số 1;2;3;4 trạm thuỷ lực lò
+ Đầu cấp cho hệ thống TVCC
+ Tủ A29 (30BB L05) bảng điện PLC cho lò nung
* 30BB E10: rolling mill mcc
+ Loại tủ: Techgel
- Nhiệm vụ:
+ Tủ A1 cho động cơ nâng hạ bàn di chuyển làm mát
+ Tủ A2;-A3 cho động cơ bơm thuỷ lực máy cán
+ Tủ A4 cho động cơ bơm tuần hoàn máy cán
+ Tủ A5 cho bộ sấy hệ thống thuỷ lực khu vực máy cán
+ Tủ A6 cho động cơ bơm thuỷ lực cho QRT
+ Tủ A34(30BB L42) PLC cho các dịch vụ phụ trợ FFB
+ Tủ A7;-A8 cho động cơ bơm số 1 cho bộ phận bôi trơn máy cán thô số 1;2
+ Tủ A9 cho bộ sấy tec dầu cho bộ phận bôi trơn máy cán thô
+ Tủ A12 cho bộ sấy tec dầu cho bộ phận bôi trơn máy cán tinh
+ Tủ A22 cho bộ tách n-ớc dầu li tâm