www.document.vn
LỜI NÓI ĐẦU
Mục tiêu hàng đầu và cũng là điều kiện tồn tại của mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh là lợi nhuận. Để đạt được hiệu quả cao các công ty cần tổ chức quản lý
và hạch toán kinh tế sao cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của mình mà vẫn đạt
được kết quả tối ưu. Để đáp ứng được nhu cầu quản lý của nền kinh tế thị trường Bộ
Tài chính đã ban hành quyết định về hệ thống kế toán mới. Hệ thống kế toán mới
được xây dựng trên nguyên tắc thoả mãn các yêu cầu của kinh tế thị trường Việt
Nam.
Hạch toán kế toán là một nhu cầu khách quan của bản thân quá trình sản xuất
cũng như của xã hội, nhu cầu đó được tồn tại trong tất cả các hình thái xã hội khác
nhau và ngày càng tăng tuỳ theo sự phát triển của xã hội. Thật vậy một nền sản xuất
với quy mô ngày càng lớn, với trình độ xã hội hoá và sức phát triển sản xuất ngày
càng cao với những quy luật kinh tế mới phát sinh, vì vậy không thể tăng cường
hạch toán kế toán về mọi mặt.
Hạch toán kế toán có ý nghĩa rất quan trọng đối với nhà nước, để điều hành
quản lý nền kinh tế quốc dân. Hạch toán kế toán là một hệ thống điều tra quan sát,
tính toán, đo lường ghi chép các quá trình kinh tế nhằm quản lý các quá trình đó
ngày một chặt chẽ hơn.
Nhận thấy tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác hạch toán kế toán. Sau
thời gian học tập tại trường và đi thực tập tại chi nhánh Công ty thép Thái Nguyên.
Nhờ sự dạy bảo tận tình của các cô chú phòng kế toán chi nhánh và đặc biệt là sự
chỉ dẫn tận tình của cô giao em đã làm được một "Báo cáo kế toán tổng hợp tại
Chi nhánh Công ty gang thép Thái Nguyên".
Báo cáo gồm 3 phần:
Phần I: Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy kế toán, hình thức
sổ kế toán tại Chi nhánh Công ty gang thép Thái Nguyên.
Phần II: Công tác hạch toán tại chi nhánh Công ty gang thép Thái Nguyên.
Phần III: Một số nhận xét, kiến nghị đề xuất.
Trang 1
www.document.vn
Đây là bộ phận quản lý và tham mưu quan trọng trong quá trình hoạt động
tiêu thụ sản phẩm của chi nhánh công ty gang thép Thái Nguyên tại Hà Nội. Do có
tính chất đặc thù là một đơn vị tiêu thụ cung ứng sản phẩm thép trên địa bàn rộng và
có mạng lưới tiêu thụ là các cửa hàng nên phương thức hạch toán của chi nhánh Hà
Nội sử dụng là phương thức nhật ký - chứng từ để thuận tiện cho việc theo dõi đối
chiếu và tổng hợp báo cáo được chi tiết và dàn đều.
Với chức năng quản lý hoạt động kế toán ở chi nhánh, bộ phận kế toán luôn
bám sát quá trình kinh doanh tiêu thụ, đảm bảo cho công cung thông tin kịp thời đầy
đủ, chính xác phục vụ tốt cho công tác quản lý và chỉ đạo kinh doanh tiêu thụ có
hiệu quả. Số cán bộ làm việc trong phòng kế toán chi nhánh là 05 người và rất phù
hợp với quy mô nhỏ và hình thức kế toán kiểu tập trung.
* Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của chi nhánh Hà Nội
Trang 4
Giám đốc chi nhánh
Phòng kế toán
thống kê
Phó giám đốc phụ
trách kinh doanh
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
tiền lương
Kế toán
tiêu thụ
Kế toán
bán hàng
Các cửa hàng trực thuộc nằm trên mạng lưới tiêu thụ
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng hợp
báo cáo nhập xuất tồn cho kế toán trưởng.
* Hình thức sổ kế toán tại chi nhánh công ty gang thép Thái Nguyên.
+ Trình tự ghi sổ kế toán ở chi nhánh theo hình thức Nhật kí - chứng từ.
Trang 5
www.document.vn
+ Nhật ký - chứng từ là kế toán tổng hợp dùng để phản ánh toàn bộ số phát
sinh bên có của các tài khoản tổng hợp. Nhật ký chứng từ mở cho tất cả các tài
khoản. NK-CT mở cho tất cả các tài khoản, có thể mở cho mỗi tài khoản một NKCT
hoặc có thể mở một NKCT để dùng chung cho một số tài khoản có nội dung kinh tế
giống nhau hoặc có quan hệ đối ứng mật thiết với nhau và thông thường là nghiệp
vụ kinh tế phát sinh của các tài khoản đó không nhiều.
+ NK- CT chỉ tập hợp số phát sinh bên có của tài khoản phân tích theo các tài
khoản đối ứng nợ.
+ NK- CT phải mở từng tháng một, hết mỗi tháng phải khóa sổ NKCT cũ và
mở NKCT mới cho tháng sau. Mỗi lần khoá sổ cũ, mở sổ mới phải chuyển toàn bộ
số dư cần thiết từ NKCT cũ sang NKCT mới tuỳ theo yêu cầu cụ thể của từng tài
khoản.
+ Bảng kê được sử dụng trong trường hợp khi các chỉ tiêu hạch toán chi tiết
của mẫu sổ tài khoản không thể kết hợp trực tiếp trên NKCT đwocj sử dụng bảng kê
thì số liệu của chứng từ gốc trước hết được ghi vào bảng kê, cuối tháng số liệu tổng
cộng của các bảng kê được chuyển vào các NKCT có liên quan.
+ Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp mở cho cả năm, mỗi tờ dùng cho một tài
khoản trong đó phản ánh số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối tháng. Sổ
phát sinh Có của mỗi tài khoản được phản ánh trên sổ cái theo tổng hợp số lấy từ
NKCT ghi có tài khoản đó, số phát sinh từ các NKCT có liên quan.
+ Trong hình thức kế toán NK- CT việc hạch toán chi tiết của đại bộ phận các
tài khoản được thực hiện kết hợp nay trên các NK- CT hoặc bảng kê của các TK đó,
vì vậy không phải mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết riêng.
* Trình tự ghi chép theo hình thức sổ kế toán NK - CT
Trang 6
thuộc
2.000.000.000
6 1388 Phải thu khác 51.459.715
7 141 Tạm ứng 132.273.000
8 155 Thành phẩm 1.162.266.010
9 156 Hàng hoá 224.863
10 211 Tài sản cố định 896.145.489
11 1368 Phải thu nội bộ khác 2.343.324.096
12 214 Hao mòn TSCĐ 471.538.945
13 331 Phải trả nhà cung cấp 559.168.483
14 334 Phải trả công nhân viên 134.321.514
15 411 Nguồn vốn kinh doanh 3.228.934.110
16 421 Lợi nhuận chưa phân
phối
37.846.319
17 336 (1) Phải trả nội bộ 35.140.815
18 311 Vay ngắn hạn 3.029.168.034
19 431 Quỹ khen thưởng phúc
lợi
9.534.422
20 335 Chi phí phải trả 159.122.300
12.359.558.753 12.359.558.753
Trang 8
www.document.vn
II. SỐ DƯ CHI TIẾT CỦA MỘT SỐ TÀI KHOẢN
TK 155 - Thành phẩm
STT Tên TP ĐV
tính
Đơn giá Số lượng Thành tiền
1
1
Φ 1
cuộn
Tấn 5.621.575 0,040 224.863164.129.580
TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Tên ngân hàng Số tiền
- Ngân hàng nông nghiệp Láng Hạ 58.861.363
- Sở giao dịch ngân hàng công thương 4.846.806.031
Cộng 4.905.667.394
TK 131 - Phải thu khách hàng
Tên khách hàng Số tiền
1. Công ty thủy lợi Thái Bình 442.342.257
2. Công ty đầu tư và xây dựng Phương Bắc 1.093.555.357
Trang 9
www.document.vn
3. Công ty xây lắp và kinh doanh vật tư thiết bị 14.014.056
4. Công ty Thương mại Hưng Phú 395.766.446
5. Công ty xăng dầu Thái Bình 255.214.365
6. Doanh nghiệp Thành công 477.486.683
Cộng 2.678.379.164
TK 331 - Phải trả nhà cung cấp
Tên nhà cung cấp Số tiền
1. Doanh nghiệp Quang Anh 64.437.409
2. HTX vận tải Hoàng Minh 192.895.556
3. Công ty Thương mại và gia công kim khí 36.880.923
4. HTX Hưng phú 182.627.885
5. HTX công nghiệp toàn diện 82.326.710
Cộng 559.168.483
III. CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH
1. Ngày 2/3 nhập kho thành phẩm từ Công ty theo phiếu nhập số 160 thuế
I 12 6 Tấn 5.815.046,91 79,163 460.336.559
9. Vay ngắn hạn ngân hàng Nông nghiệp Láng Hạ về nhập quỹ tiền mặt theo
phiếu thu 36 số tiền 150.000.000.
10. Theo PN 164, mua hàng Góc 100 của Công ty thương mại Đức Giang
theo HĐ số 059.721, hàng đã nhập kho, tiền hàng đã trả bằng tiền mặt.
Trị giá ghi trong HĐ: 0,5 (Tấn) x 5.250.000 = 2.265.000
Thuế VAT 5% 131.250
Tổng giá thanh toán 2.756.250
11. Phiếu chi 23 ngày 7/3 chi tiền tiếp khách số tiền 7.168.390
12. Nhận được giấy báo có của Sở Giao dịch Ngân hàng công thương về số
tiền hàng kỳ trước mà công ty đầu tư và xây dựng Phương Bắc đã thanh toán qua Sở
giao dịch Ngân hàng công thương: 1.093.555.357
13. Ngày 8/3 xuất bán Φ 12 8,6 cho Công ty kim khí Hải Phòng theo HĐ số
091324; PX 119, khách hàng kí nhận nợ.
Trị giá ghi trên HĐ: 15,211 (tấn) x 5.151.487,08 = 78.359.270
Thuế VAT 5% 3.917.963,5
Tổng giá thanh toán 82.277.233,5
14. Theo PX 120, ngày 10/3 xuất bán D18 11,7 cho Công ty xăng dầu Thái
Bình theo HĐ 090412; khách hàng kí nợ.
Trị giá ghi trên HĐ: 742,550 (tấn) x 5.469.456,06 = 4.061.344.601
Thuế VAT 5% 203.067.230
Tổng giá thanh toán 4.264.411.831
Trang 11
www.document.vn
15. Theo PC 24 ngày 10/3 chi tiền trả cước vận chuyển tháng trước cho HTX
vận tải Hưng Phú số tiền là: 182.627.885.
16. Tính ra tiền lương phải trả cho CBCNV trong kỳ số tiền:
162.601.036 trong đó: - Tiền lương 154.333.036
- Tiền ăn ca 8.268.000
17. Trích BHYT; BHXH; KPCĐ theo tỉ lệ quy định.
27. Ngày 20/3 nhập L65 từ Công ty theo PN 168, thuế VAT 5% đã thanh
toán bằng tiền mặt.
Tên sản phẩm ĐV tính Đơn giá Số lượng Thành tiền
L 65 Tấn 5.565.046,9 6,268 34.881.714
28. Phiếu thu số 40 ngày 20/3 công ty xăng dầu Thái Bình thanh toán tiền nợ
tháng trước số tiền: 255.214.365
29. Theo PC 29 ngày 22/3 chi phí phải trả cho bốc xếp số tiền 137.840.000
30. Nhận được giấy báo có của ngân hàng Nông nghiệp Láng Hạ về số tiền
Công ty thương mại Hưng Phú thanh toán nợ tháng trước qua ngân hàng
395.766.446.
31. Theo PC 30 ngày 25/3 thanh toán tiền lương trong kỳ cho CBCNV.
32. Ngày 26/3 xuất bán D22 11,7 cho công ty đầu tư và xây dựng Phương
Bắc theo PX 121; khách hàng kí nhận nợ.
Trị giá ghi trong HĐ: 252.551 (tấn) x 5.455.091,29 = 1.337.688.762
Thuế VAT 5% 68.884.438,1
Tổng giá thanh toán 1.446.573.200,1
33. Ngày 26/3 xuất bán D32 11,7 cho công ty xây lắp Lào Cai, theo PX122,
tiền hàng đã thanh toán qua ngân hàng công thương
Trị giá ghi trong HĐ: 19.604 (tấn) x 5.368.774,33 = 105.249.452
Thuế VAT 5% 5.262.472,6
Tổng giá thanh toán 110.511.924,6
34. Phiếu thu 41 ngày 26/3 công ty kim khí Hải Phòng thanh toán tiền mua
hàng trong kì sau khi trừ 1% cuối kì được hưởng.
35. Theo PC 31 ngày 26/3 thanh toán tiền điện, nước, điện thoại số tiền:
46.975.000, bao gồm cả VAT.
Trong đó:
- Tiền nước 1.050.000 VAT5%
- Tiền điện 2.750.000 VAT5%
- Tiền điện thoại 43.175.000 VAT5%
Trang 13
46. Ngày 29/3 xuất bán D 25 cho công ty Tân Tây đô theo HĐ 093264 theo
PX 125, khách hàng kí nhận nợ.
Trang 14
www.document.vn
Trị giá ghi trong HĐ: 7,358 (tấn) x 4.924.493,06 = 36.234.420
Thuế VAT 5% 1.811.721
Tổng giá thanh toán 38.046.141
47. Ngày 29/3 mua U 120 của công ty vật tư Sơn La theo HĐ số 039275,
hàng hoá đã nhập kho theo PN 169, tiền hàng chưa thanh toán.
Trị giá ghi trong HĐ: 0,300 (tấn) x 5.400.000 = 1.620.000
Thuế VAT 5% 81.000
Tổng giá thanh toán 1.701.000
48. Nhận được giấy báo có của Ngân hàng nông nghiệp Láng Hạ về số tiền
lãi gửi: 3.742.426.
49. Ngày 30/3 xuất bán I 12 6 cho Công ty bê tông và xây dựng Vĩnh Tuy
theo HĐ số 013257, PX 126, tiền hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản qua Sở
Giao dịch ngân hàng công thương.
Trị giá ghi trong HĐ: 76,640 (tấn) x 5.815.046,92 = 445.665.196
Thuế VAT 5% 22.283.259,8
Tổng giá thanh toán 167.948.455,8
50. Xuất bán C129 cho công ty xây dựng Thanh Hoa theo HĐ số 073619,
theo PX 127, tiền hàng đã thanh toán bằng tiền mặt, phiếu thu 45.
Trị giá ghi trong HĐ: 3,905 (tấn) x 5.665.046,86 = 22.122.008
Thuế VAT 5% 1.106.100,4
Tổng giá thanh toán 23.228.108,4
51. Phiếu thu số 46 công ty Tân Tây Đô thanh toán tiền mua hàng trong kỳ ở
nghiệp vụ (46)
52. Theo PC số 38 chi tiền trả nợ cho công ty vật tư Sơn La, sau khi trừ 1%
CK.
Trang 15
Trang 16