Báo cáo thực tập tại Công ty BDC. - Pdf 31

Giám đốc
Phó giám đốc kinh doanh
Phó giám đốc tài chính
Phòng kinh doanh
Phòng kế hoạch – tài vụ
Phòng tổ chức nhân sự
Trung tâm nghiên cứu và phát triển
Trung tâm tư vấn và chuyển giao công nghệ
Trung tâm kỹ thuật
Trung tâm điện - điện tử
Xí nghiệp cơ khí điện tử
Chi nhánh công ty tại TP.Hồ Chí Minh
CHƯƠNG I
THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY BDC
I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty BDC
Công ty ứng dụng phát triển phát thanh - truyền hình (BDC) có trụ sở
chính tại 61 Thợ Nhuộm, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội; tiền thân là Viện
Nghiên cứu phát triển phát thanh - truyền hình thuộc Uỷ Ban phát thanh
truyền hình Việt Nam và được thành lập năm 1979.
Khi Nhà nước ban hành quyết định QĐ/213/TC ngày 20 tháng 5 năm
1987 về việc thành lập Bộ văn hoá thông tin, Công ty được chuyển về trực
thuộc Bộ văn hoá thông tin với tên gọi Liên hiệp Truyền thanh – Truyền hình
Hà Nội (1988).
Năm 1994, Công ty được chuyển về trực thuộc Đài Tiếng nói Việt Nam
và được thành lập lại theo Quyết định 517 QĐ/ĐPT của Tổng Giám đốc Đài
Tiếng nói Việt Nam. Ngày 24/8/1994, Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư
thành phố Hà Nội cấp giấy phép kinh doanh số 109775 với tên gọi Công ty
ứng dụng phát triển Phát thanh Truyền hình. Tên giao dịch tiếng Anh là:
Broadcasting Development Company (BDC) .
Trong các năm tiếp theo, nhằm mở rộng phạm vi và ngành nghề kinh

- Kinh doanh hợp pháp, có hiệu quả. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp
thuế cho Nhà nước, từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, hoàn
thành kế hoạch do cấp trên giao cho.
- Khảo sát, thiết kế tư vấn kỹ thuật, sản xuất linh kiện, thiết bị thuộc
lĩnh vực truyền thanh, phát thanh truyền hình, thông tin.
- Làm dịch vụ quảng cáo trong phạm vi toàn quốc trên các loại hình:
phát thanh, truyền hình, thông tin, báo chí, biển báo, panô, áp phích.
- Xuất, nhập khẩu, đại lý, ký gửi cho các thành phần kinh tế
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty BDC
- Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty BDC
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty BDC là cơ cấu tổ chức quản lý theo
kiểu trực tuyến - chức năng ( thể hiện ở hình 1). Cơ cấu tổ chức này có đặc
trưng cơ bản là vừa duy trì hệ thống trực tuyến, vừa kết hợp với việc tổ chức
các bộ phận chức năng.
2

Hình 1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty BDC
Chức năng của các phòng ban, chi nhánh, trung tâm:
- Giám đốc: phụ trách chung toàn bộ hoạt động của Công ty, tiếp nhận
các kế hoạch của Tổng giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam giao, trực tiếp phụ
trách lĩnh vực tổ chức-nhân sự của Công ty.
- Phó Giám đốc kinh doanh: Chịu trách nhiệm chính về các hoạt động
liên quan đến hoạt động kinh doanh.
- Phó giám đốc tài chính: Phụ trách lĩnh vực kế hoạch-tài chính của
Công ty .
- Phòng Tổ chức – Nhân sự: Phòng tổ chức nhân sự là nơi tổ chức thực
hiện việc quản lý, sắp xếp lực lượng lao động, thực hiện làm các thủ tục về
tuyển chọn, hợp đồng lao động theo yêu cầu của nhiệm vụ kinh doanh, sản
xuất theo đúng các quy định của Nhà nước về vấn đề này. Quản lý, lưu trữ hồ
sơ, tài liệu của toàn Công ty. Tổ chức việc tuần tra bảo vệ, thường trực kho

mặt hàng cơ khí điện tử như: ổn áp, tăng âm, anten.
- Chi nhánh Công ty tại TP.Hồ Chí Minh thực hiện chức năng kinh
doanh xuất nhập khẩu về các loại vật tư thiết bị thông tin tại thành phố Hồ
Chí Minh. Mọi hoạt động của chi nhánh đều chịu sự giám sát điều hành từ
Công ty.
4. Kết quả sản xuất, kinh doanh.
4.1 Lĩnh vực kinh doanh
Theo Quyết định 517 QĐ/ĐPT của Đài Tiếng nói Việt Nam. Theo
giấy phép kinh doanh số 109775 ngày 24/ 08/ 1994 lĩnh vực kinh doanh
của Công ty ứng dụng phát triển phát thanh truyền hình là:
- Khảo sát, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa các đài , trạm
phát và các công trình chuyên ngành phát thanh truyền hình.
4
- Sản xuất, lắp ráp, kinh doanh máy móc, thiết bị, vật tư chuyên
ngành phát thanh truyền hình.
- Dịch vụ tư vấn đầu tư, ứng dụng công nghệ mới trong ngành phát
thanh truyền hình.
- Xuất nhập khẩu máy móc thiết bị, vật tư hàng hoá phục vụ nhiệm
vụ kinh doanh của công ty.
- Xuất nhập khẩu máy móc thiết bị phụ tùng, phương tiện vận tải,
vật tư phục vụ sản xuất, vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng thiết yếu.
- Sản xuất, lắp ráp máy phát sóng, tăng âm, anten và các phụ kiện
chuyên dùng phục vụ truyền thanh, truyền hình.
- Sản xuất kinh doanh thiết bị thông tin viễn thông, thiết bị bảo vệ an
toàn, các sản phẩm cơ khí, vật liệu điện, điện lạnh, điện tử phục vụ chuyên
ngành và dân dụng.
- Sản xuất, lắp dựng cột anten, các cột tự đứng, hệ thống anten trong lĩnh
vực phát thanh truyền hình và thông tin đại chúng.
4.2 Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu
- Máy phát FM Stereo

kết quả khả quan này là do năm 2006 các sản phẩm và dịch vụ của Công ty
sản xuất có uy tin nên đã được thị trường chấp nhận. Cũng do đẩy mạnh việc
bán ra, nên trị giá vốn hàng bán ra năm 2006 so với năm 2004 tăng
70.566.032.103, đ tương ứng tăng 166 % và góp phần làm tăng 402.334.240,
đ lợi nhuận.
Nhờ vào việc tăng doanh thu, năm 2006 thu nhập bình quân của CBVC
Công ty đã tăng thêm 2.220.000đ /năm so với năm 2004 , tương ứng 112 %,
Điều này đã có tác dụng khuyến khích, thúc đẩy tinh thần làm việc, nâng cao
hiệu suất và đời sống của người lao động
Qua sự so sánh giữa năm 2006 và năm 2005 ta có thể khẳng định, Công
ty BDC đã có một bước tiến dài trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của
mình. Năm 2004 Công ty chỉ hoạt động kinh doanh với doanh thu là
310.844.825.130,đ đồng, và lợi nhuận chỉ đạt 712.875.480, đ, thì đến năm
2006 với quyết tâm và đường lối chiến lược đổi mới của Ban giám đốc, đã
đẩy mạnh doanh thu lên tới 478.589.126.560, đ với lợi nhuận là
1.115.209.720,đ. Tóm lại, thông qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty BDC trong 3 năm 2004, 2005 và 2006 ta có thể thấy sự
tăng trưởng vượt bậc của Công ty trong 2 năm gần đây và hiện tại Công ty
đang trên đà phát triển mạnh.
Về nộp ngân sách Nhà nước
Qua sự thành công trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình, Công
ty BDC không những đã hoàn thành tốt nhiệm vụ cấp trên và Nhà nước giao
phó trong việc ứng dụng công nghệ mới vào lĩnh vực Phát thanh-Truyền hình
mà còn đảm bảo hạch toán, kinh doanh có hiệu quả. Hàng năm nộp ngân sách
6
cho Nhà nước hàng chục tỉ đồng với số lượng năm sau cao hơn năm trước,
tham gia vào các hoạt động công ích toàn xã hội, góp phần nâng cao đời sống
người lao động trong toàn Công ty. Điều này được thể hiện bằng số liệu cụ
thể: năm 2004 nộp ngân sách Nhà nước 11.667.937.130,đ năm 2005-
14.141.539.800, đ và năm 2006 là 16.814.290.830, đ.

sẽ thịnh hành và các mạng hội tụ sẽ thống trị lĩnh vực điện tử-viễn thông bởi
nó tạo ra được những ứng dụng và dịch vụ mới, mà trước đây phải hoạt động
trên các mạng riêng biệt.
Trong khâu sản xuất chương trình.
Trong khâu sản xuất chương trình, thế giới hiện có 2 xu hướng chính:
- Xu hướng tập trung hoá với vi c ng d ng m ng m y t nh âmá íệ ứ ụ ạ
thanh và biên t p tinậ , tạo một môi trường làm việc thống nhất cho các
ban biên tập để tiết kiệm đầu tư và tăng hiệu quả làm việc.
- Xu hướng quy mô nhỏ cho đài địa phương, đài thương mại nhằm
giảm số người tham gia sản xuất chương trình mà vẫn tăng cường được hiệu
quả phát thanh.
Dù theo xu h ng nào th công ngh s v n là công ngh chìướ ệ ố ẫ ệ ủ
o v i vi c ng d ng tri t công ngh thông tin. C c thi t báđạ ớ ệ ứ ụ ệ để ệ ế ị
s n xu t ch ng tr nh nh bàn tr n, m y ghi âm, thi t b x l t nì á ý íả ấ ươ ư ộ ế ị ử
hi u s chuy n d n sang công ngh s . C c thi t b ghi âmáệ ẽ ể ầ ệ ố ế ị
analog ch c s d ng ph t nh ng b ng c thu thanhá ãỉ đượ ử ụ để ữ ă đ đượ
t tr c. T t c c c ch ng tr nh thu thanh m i u c ghiá ìừ ướ ấ ả ươ ớ đề đượ
lên c c ph ng ti n nh CD, MD, DVD... ho c c ng c a m yá áươ ệ ư ặ ổ ứ ủ
t nh. í
Như vậy, chuyển đổi sang công nghệ số là xu hướng tất yếu cho các Đài
phát thanh-truyền hình nhằm nâng cao hiệu quả lao động, chất lượng công
việc và chất lượng phục vụ, để tăng tính cạnh tranh của phát thanh-truyền
hình trong thời đại thông tin đa phương tiện.
Trong truyền dẫn và phát sóng
Kh c v i ph t thanh truy n th ng, ph t thanh s cung c pá á áớ ề ố ố ấ
c c d ch v a d ng h n : ngoài c c ch ng tr nh ph t thanh làá á ì áị ụ đ ạ ơ ươ
v n b n, d li u hay th m ch là t n hi u video. Ch t l ngí íă ả ữ ệ ậ ệ ấ ượ
ch ng tr nh v i âm thanh s p ng yêu c u c a c c c th nhì á á íươ ớ ố đ ứ ầ ủ ả
gi quen v i ch t l ng âm thanh CD c ng nh yêu c u c aãả đ ớ ấ ượ ũ ư ầ ủ
c c th h th nh gi tr . thu c c ch ng tr nh ph t thanh s ,á í á ì áế ệ ả ẻ Để ươ ố

định có tăng nhưng không đáng kể, trong khi vốn lưu động được mở rộng
quy mô, và có kết cấu cân đối trong tổng vốn. Chính vì vậy doanh thu và lợi
nhuận của Công ty được tăng lên hàng năm.
1.3. Đặc điểm về lao động
Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng, cơ bản quyết
định sự thành công trong hoạt động của các đơn vị. Nếu có những cán bộ ,
viên chức nhanh nhạy, khéo léo, trình độ chuyên môn cao thì chắc chắn tất cả

9
các khâu trong hoạt động sản xuất, kinh doanh sẽ đạt được hiệu quả cao,
tránh được những rủi ro đáng tiếc có thể xảy ra. Tình hình nhân sự của Công
ty BDC trong những năm 2004-2006 được thể hiện trong bảng 3.
Qua số liệu của bảng 3, chúng ta nhận thấy:
- Số lượng lao động và kết cấu lao động trong 2 năm 2004 và 2005
không có sự thay đổi. Tổng số lao động trong toàn Công ty là 160 người. Nếu
phân theo giới tính thì lao động nam chiếm đa số, với tỉ lệ 60% trên tổng số
lao động. Lao động nữ chỉ chiếm 40%. Đây cũng là điều hợp lý vì Công ty
BDC là một công ty chuyên cung cấp và lắp đặt thiết bị cho chuyên nghành
Phat thanh-Truyền hình. Đây là những công việc nặng nhọc, phải làm việc
trên cao và phải thường xuyên đi công tác lưu động nên nhu cầu lao động
nam nhiều hơn nhu cầu lao động nữ.
- Nếu phân theo trình độ thì đại học và trên đại học ở Công ty BDC
chiếm tỉ lệ 27,5% trong tổng số lao động. Đây là một thế lợi trong kết cấu
nhân sự của Công ty. Số lao động trình độ trung cấp chỉ có 4 người , công
nhân là đội ngũ đông đảo nhất với số lượng 92 người, chiếm tới 57,5% tỉ
trọng .Như vậy sự cố định trong số lượng và kết cấu lao động trong 2 năm
2004 và 2005 cho ta thấy đây là một kết cấu hợp lý, không có vấn đề gì phải
thay đổi.
Sang năm 2006 , tổng số lao động của Công ty BDC là 156 người,
giảm 4 lao động so với năm 2005 tương ứng với 2,5% do đến tuổi nghỉ chế

Độ ẩm tương đối : (65±15)%
áp suất không khí : (8600-106000) Pa
Tần số nguồn điện lưới : (50 ± 1)Hz
Điện áp nguồn điện lưới : Uo+6% ÷ Uo-10%
- Điều kiện làm việc mở rộng
Nhiệt độ môi trường xung quanh : (0÷40)°C
Độ ẩm tối đa : 95%
- Điều kiện về kết cấu
Kiểu phát xạ của máy phát : F3E
Tất cả các đầu ra được thiết kế để ghép nối với các thiết bị khác làm việc
ở trở kháng là 50 Ω.
Tất cả các đầu vào được thiết kế để ghép nối phải có trở kháng 50Ω phù
hợp với các đặc điểm kỹ thuật của các nhà chế tạo .
Trở kháng đầu vào nguồn tín hiệu điều chế: 600Ω đối xứng hoặc không
đối xứng
Băng tần số của tín hiệu điều chế không hẹp hơn : 40Hz-15kHz

11
Các thông số kỹ thuật cơ bản
TT Thông số kỹ thuật Chỉ tiêu kỹ thuật
1 Công suất sóng mang:
- Đôi với chế độ làm việc danh định
- Đối với chế độ làm việc mở rộng
±1dB
(+2÷-3)dB
2 Tần số
2-1 Độ sai lệch tần số công tác so với giá
trị danh định.
≤ ± 2kHz
3 Độ sai lêch tần số pilot

dây; hoặc dùng để trang âm quảng trường hay hội trường, phục vụ các buổi
mit ting, nõi chuyện hay biểu diễn nghệ thuật…
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho những máy tăng âm dùng cho chiếu
bóng và những máy tăng âm hai chiều dùng trên mang lưới thông tin liên lạc.
Các thông số cơ bản
12
Thông số cơ bản Chỉ tiêu kỹ thuật
Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4
1. Công suất ra danh định
của máy tăng âm, tính bằng
VA không được lớn hơn
- 1000 1000 100
2. Điện áp vào danh định của
máy tang âm, tính bằng mV
a. Ở đường micro vào, với
trở kháng vào danh định
600Ω ±10% là:
0,5 1 1,5 1,5
b.Ở đường máy quay đĩa
vào, với trở kháng vào danh
định 100kΩ ±10%, là:
150 150 150 150
c. Ở đường tiếp âm từ máy
thu thanh, máy ghi âm; hay
từ đường dây vào, với trở
kháng vào danh định 600Ω
±10% là:
755 755 755 755
3. Điện áp ra danh định của
máy tăng âm (ở các loại) tính

50
(382)
45
(180)
40
(100)
35
(56)

13
hơn:
2.1.3. Máy phát thanh i u biên sóng trungđ ề
- Phạm vi ứng dụng:
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các máy phát thanh điều biên (AM), bao
gồm các máy phát thanh sóng trung làm việc trong băng tần số từ (525 ÷
1605) kHz và các máy phát thanh sóng ngắn làm việc trong băng tần số từ
(3,2-26) MHz.
Điều kiện đo danh định :
Nhiệt độ môi trường : (20±5 )°C
Độ ẩm tương đối : (65±15)%
áp suất không khí : (8600-106000) Pa
Tần số nguồn điện lưới : (50 ± 1)Hz
Điện áp nguồn điện lưới : Uo+6% ÷ Uo-10%
Thời gian nung nóng : 30’( trừ khi đo thông số độ ổn định tần số
cần thời gian lâu hơn)
Máy phát thanh sóng trung có tần số phát trong dải từ (525 ÷ 1605)
kHz . Máy có thể hoạt động ở một tần số cố định và có thể điều chỉnh được
trong dải tần số bằng cách thay đổi tần số của thạch anh, bước nhảy tần số là
± 9 kHz..
Máy làm việc được trong môi trường :

Máy phát thanh sóng ngắn có khả năng làm việc trong dải từ (3,2÷ 17)
MHz .
Máy phát phải được bán dẫn hoá các tầng đầu phần cao tần (RF) và tầng
đầu phần âm tần (AF) ; linh kiện bán dẫn nên dùng cho cho các hệ thống
nguồn cung cấp và các mạch điều khiển. Máy phát chỉ dùng các đèn điện tử
cho tầng khuếch đại công suất và tầng điều chế cuối cùng.
Máy làm việc được trong môi trường :
- Dải nhiệt độ từ (0-45)°C
- Độ ẩm tương đối tối đa là 95%
- Điện áp cung cấp 380V
- Tần số (50 ± 1 )Hz
- Hệ số công suất : > 0,9 ở 100% điều chế.
Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của máy phát sóng ngắn
TT Các thông số kỹ thuật TCVN
1 Băng tần số làm việc
Với độ ổn định tần số :
(3,2÷26)MHz.
5Hz / MHz
2
Máy phát có thể thay đổi tần số làm việc:
- Nếu chuyển tần số trong cùng một băng tần
- Nếu chuyển tần số từ băng này sang băng khác :
<1 phút
≤ 2 phút
3 Loại phát xạ : phát thanh. A3E
4 Hệ số sóng đứng VSWR tối đa 1: 1.17
5 Công suất sóng mang : do nhà sản xuất công bố
6 Các hài RF và phát xạ phụ (thấp hơn mức sóng
mang)
- 70dB

hơn 20dB trong dải sóng trung, sóng ngắn và 26dB trong dải sóng cực ngắn
không kém hơn:
Trong dải sóng trung: 1mV;
Trong dải sóng ngắn: 40µV;
Trong dải sóng cực ngắn (RV = 75Ω): 5 µV;
- Độ chọn lọc tần số lân cận không nhỏ hơn 20dB.
- Tỷ số tín hiệu trên nhiễu nền điện lưới, không nhỏ hơn 30dB.
- Độ bền cơ (độ bền va đập): 10 va đập theo TCVN 6385: 1998
(IEC65:1985)
- Công suất hiệu dụng ra loa lớn nhất, không nhỏ hơn 200mW.
- Dòng tĩnh, không kém hơn 15mA.
2.2 Thực trạng về chất lượng sản phẩm tại Công ty BDC
Trong số các sản phẩm do Công ty tự sản xuất, mặt hàng chủ yếu là máy
phát sóng FM, máy phát sóng trung, sóng ngắn, các tăng âm, hệ thống loa
truyền thanh không dây ... Trong thực tế các sản phẩm do Việt Nam sản xuất
khó đáp ứng được đầy đủ theo tiêu chuẩn quy định như liệt kê ở mục 2.1.
16
Điều này được lý giải bởi các sản phẩm điện tử được sản xuất trong nước
tính nhiệt đới hoá chưa cao và phụ thuộc vào chất liệu, linh kiện nhập
ngoại... trong khi khâu kiểm tra chất lượng linh kiện đầu vào còn thiếu chặt
chẽ. Phần này chỉ ghi những thông số kỹ thuật các sản phẩm mà trong quá
trình sản xuất, sản phẩm của Công ty BDC chưa đáp ứng được hoặc đáp ứng
được TCVN đề ra. Để đơn giản, những thông số phù hợp với tiêu chuẩn
TCVN xin được không liệt kê.
2.2.1 Máy phát sóng cực ngắn (FM)
Các thông số kỹ thuật cơ bản và chất lượng sản phẩm
TT
Thông số kỹ thuật
Chỉ tiêu kỹ
thuật

15kHz:
d2
d3
≥ 0,25%
≥ 0,37%
97,8 0,22
Qua bảng chỉ tiêu chất lượng máy phát FM do Công ty BDC sản xuất, có
6 chỉ tiêu bằng hoặc lớn hơn quy định. Mặc dù vậy đây là các chỉ tiêu không
cơ bản và chấp nhận được khi trang bị cho hệ thống phát thanh của các địa
phương ở Việt Nam, đặc biệt là hệ thống phát thanh cấp huyện. Bên cạnh đó
giá thành máy phát FM do công ty sản xuất có giá thành chỉ bằng 2/3 giá

17
thành thiết bị nhập khẩu, các điều kiện dịch vụ sau bán hàng lại tốt, kịp thời
khắc phục sự cố trong vòng 48 giờ nên rất được các địa phương chấp nhận.
2.2.2. Máy tăng âm truyền thanh
- Các thông số cơ bản và kết quả phân loại chất lượng sản phẩm
Thông số cơ bản Chỉ tiêu kỹ thuật Kết quả (%)
Loại 1 Loại 2
Loại
3
Loại
4
Loại 1 Loại 2
1. Dải tần số công tác của
máy tăng âm tính bằng Hz
không được hẹp hơn:
50÷9500 80÷7500 70 30
5. Hệ số méo không đường
thẳng của máy tăng âm, tính

1kHz, độ sâu điều chế 50%
- Trong dải tần 50Hz÷7,5kHz
- Trong dải tần 7,5kHz÷10kHz
≥± 1dB
≥± 2dB
95
92
0,5
0,8
4 Méo hài và tạp âm trong dải tín hiệu
điều chế từ 50Hz÷7,5kHz , độ sâu điều
chế 90% :
≥ 3%. 90 10
Đối với sản phẩm máy phát sóng trung điều biên , trước đây một số
địa phương có sử dụng , nhưng hiện nay phàn lớn các địa phương đã
chuyển sang sử dụng máy phát FM, nên sản phẩm này chỉ còn lại rất ít
và chủ yếu là hàng tồn kho. Trong tương lai gần Công ty sẽ không sản
xuất mặt hàng này nữa.
2.2.4. Phát phát sóng phát thanh sóng ngắn
Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản và kết quả chất lượng sản phẩm
TT Các thông số kỹ thuật
TC Công
ty
Kết quả
Đạt tiêu
chuẩn
Không
đạt tiêu
chuẩn
1 Các hài RF và phát xạ phụ (thấp hơn mức sóng

Trích đoạn Nâng cao chất lượng đội ngũ CBVC của Công ty. Đại học và trên đại học
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status