Tài liệu Bài tập kế toán ngân hàng
1
BÀI TẬP KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
VÍ DỤ :
Trường hợp 1 :Lãi trả sau.
Mặc định chạy lãi cuối kỳ.
2
o Trả gốc
Nợ TK 423/khA/3t lãi sau : 50
Có TK 1011 : 50
o Trả lãi
Nợ TK 801 : 0,375
Có TK 1011 : 0,375
3. Ngày 5/8/200X khách hàng mới đến rút tiền (gửi được 3 tháng 4 ngày)
Ngày 1/8 ngân hàng tiến hành tất toán sổ cũ và mở 1 sổ tiết kiệm mới cho
khách hàng với số tiền là gốc và lãi, kì hạn 3 tháng và trả lãi sau
Ngày mùng 5/8 khách hàng đển rút tiền, lúc này là trường hợp trả lãi sau
rút trước hạn
Hạch toán :
o Ngày 1/8
Tiền lãi nhập gốc là : 50 x 0.9% x 3t = 1.35
Nợ TK 423/kh A/3t lãi sau : 50
Nợ TK 491 : 1,35
Có TK 423/khA/3t lãi sau : 51,35
o Ngày 5/8
Lãi khách hàng nhận được :
51,35 x (0,3%/30) x 4 = 0.0254
toán từ đầu để hiểu rõ nghiệp vụ.
Trường hợp 2: Trả lãi trước:
1. Ngày 1/8/200X, khách hàng đến rút tiền
1/5/200X: Khách hàng gửi tiền, hạch toán:
o Số lãi trích trước: 50
tr
* 0.9% * 3 = 1.35
tr
o Hạch toán:
Số tiền lãi phân bổ hàng tháng:
50tr * 0.9% = 0.45 tr
1/5/200X
1/6/200X
1/7/200X
1/8/200X
Nợ TK 1011: 48.65 tr
Có TK 4232/A/3 tháng: 50 tr
Nợ TK 388: 1.35tr
4
- Thoái chi:
- Hạch toán:
Nợ 801: 0.38 tr
Có 1011: 0.38 t
Nợ TK 801: 0.45 tr
Có TK 388: 0.45 tr
Nợ TK 4232/A/3 tháng: 50 tr
Có TK 1011: 50 tr
1/5/200X
1/6/200X
1/7/200X
16/7/200X
Nợ TK 801: 0.45 tr
Có TK 388: 0.45 tr
Nợ TK 1011: 48.65 tr
Có TK 4232/A/3 tháng: 50 tr
Nợ TK 388:1.35tr
Nợ TK 388: 0.9 tr
Có TK 801: 0.9 tr
Nợ 4232/A/3 tháng: 50 tr
Có 388: 1.35 tr
Có 1011: 48.65 tr
5
5/8/200X: Khách hàng đến rút tiền
o Số lãi phải trả: 50
tr
* 0.3% * = 0.02 tr
o Hạch toán:
1/5/200X
1/6/200X
1/7/200X
1/8/200X
5/8/200X
Nợ TK 801: 0.45 tr
Có TK 388: 0.45 tr
Nợ TK 1011: 48.65 tr
Có TK 4232/A/3 tháng: 50 tr
Nợ TK 388: 1.35tr
Nợ TK 4232/A/3 tháng: 50 tr
Có TK 4232/A/3 tháng
(mới)
: 50 tr
Nợ TK 4232/A/3 tháng
(mới)
: 50 tr
Nợ TK 801: 0.02 tr
Có TK 1011: 50.02 tr
Hoạch toán: 3/9/200X: Khách hàng đến rút tiền
- Số lãi thực phải trả:
50
tr
* 0.3%*33/30= 0.165
- Thoái chi:
- Rút gốc:
1/5/200X
1/6/200X
1/7/200X
1/8/200X
1/9/200X
3/9/200X
Nợ TK 801: 0.45 tr
Có TK 388: 0.45 tr
Nợ TK 1011: 48.65 tr
Có TK 4232/A/3 tháng: 50 tr
Nợ TK 388: 1.35tr
Nợ TK 4232/A/3 tháng: 50 tr
Có TK 4232/A/3 tháng
(mới)
: 50 tr
Nợ TK 801: 0.45 tr
Có TK 491: 0.45 tr
2. Ngày 16/7/200X: Khách hàng đến rút tiền trước hạn:
1/5/200X: Khách hàng gửi tiền, hạch toán:
Số tiền lãi phải trả hàng tháng:
50tr * 0.9% = 0.45 tr
Nợ TK 801: 0.165 tr
Có TK 1011: 0.165 tr
1/5/200X
1/6/200X
1/7/200X
1/8/200X
Nợ TK 4232/A/3 tháng: 50 tr
Nợ TK 801 0.45 tr
Có TK 1011: 50.45 tr
Nợ TK 1011: 50 tr
Có TK 4232/A/3 tháng: 50 tr
Nợ TK 801: 0.45 tr
Có TK 1011: 0.45 tr
Nợ TK 1011: 50 tr
Có TK 4232/A/3 tháng: 50 tr
1/5/200X
1/6/200X
1/7/200X
Số tiền lãi phải trả hàng tháng:
50tr * 0.9% = 0.45 tr
Hàng tháng:
(1/6 & 1/7/200X)
1/8/200X: Khách hàng không đến rút tiền, lãi nhập gốc, chuyển tiền sang TK
tiền gửi mới có kỳ hạn 3 tháng, lãi suất 0.9%/tháng, trả lãi sau:
o Lãi nhập: Nợ TK 1011: 0.9 tr
Có TK 801: 0.9 tr
1/5/200X
1/6/200X
1/7/200X
1/8/200X
Nợ TK 1011: 50 tr
Có TK 4232/A/3 tháng: 50 tr
Nợ TK 801: 0.45 tr
Có TK 1011: 0.45 tr
5/8/200X
Nợ TK 801: 0.45 tr
Có TK 491: 0.45 tr
9
o Lãi nhập:
Nợ TK 4232/A/3 tháng
(cũ)
: 50 tr
Nợ TK 491: 0.45 tr
Có TK 4232/A/3 tháng
(mới)
: 50.45 tr
Nợ TK 4232/A/3 tháng: 50.45 tr
Có TK 1011: 50.45 tr
Nợ TK 801: 0.02018tr
Có TK 1011: 0.02018tr
1/5/200X
1/6/200X
1/7/200X
1/8/200X
Nợ TK 1011: 50 tr
Có TK 4232/A/3 tháng: 50 tr
Nợ TK 801: 0.45 tr
Có TK 4913: 0.45 tr
1/9/200X
3/9/200X
Nợ TK 801: 0.45 tr
Có TK 4931: 0.45 tr
10 Nợ TK 801: 0.45405 tr
Có TK 491: 0.45405 tr
Nợ TK 4232/A/3 tháng: 50.45 tr
Có TK 1011: 50.45 tr
Nợ TK 801: 0.1664 tr
Có TK 1011: 0.1664tr
Nợ TK 491: 0.45405 tr
Có TK 801: 0.45405 tr
Nợ TK 4232/A/3 tháng
(cũ)
: 50 tr
Nợ TK 491: 0.45 tr
Có TK 4232/A/3 tháng
(mới)
: 50.45 tr
11
BÀI TẬP SGK
BÀI 1:
Sử dụng phương pháp chạy lãi cuối ngày. (lãi tháng 4 tính sẽ được tính từ ngày 28/3)
Tức là 27/3 sẽ được tính lãi vào tháng 3. lãi tháng 4 được tính từ 28/3 cho đến cuối
ngày 27/4.
550
10
550*10 =5500
14/04/0X
4.029
2
4.029*2 =8058
16/04/0X
2.730
8
2.730*8 =21.840
24/04/0X
8.916
3
8.916*3 =26.748
27/04/0X
82.916
1
82.916
Tổng tích số 146.074
Số lãi phải trả trong t4 9,738
12
N : TK 388 : 6,75
C : TK 423/B/9th : 100
18/7 : Rút trước hạn -> thời gian gửi là 167 ngày
Đến ngày 3/7,đã phân bổ lãi được 5 lần: 100 * 0,75% * 5 = 3,75
Lãi thực trả : 100 * 0.3% * 167/30 = 1,67
Hạch toán:
o Thoái chi lãi (2)
N : TK 388/B : 3,75
C : TK 801 : 3,75
o Rút tiền (3)
Rút gốc:
N : TK 423/B/9
th
: 100
C : TK 388 : 6,75
C : TK 1011 : 93,25
Rút lãi:
N : TK 801 : 1,67
C : TK 1011 : 1,67
Bài 4:
Ngày 20/7 tại ngân hang X có các nghiệp vụ phát sinh như sau:
1) Nhận tiền gửi tiết kiệm của khách hàng A số tiền 6 triệu đồng, kỳ hạn 3 tháng, trả
lãi cuối kỳ.
Khi nhận tiền gửi tiết kiêm của khách hàng, kế toán hạch toán:
Nợ TK 1011 : 6.000.000
Có TK 4232/KHA/3 tháng : 6.000.000
Ngày 20/4/0X, ông Bách gửi tiền tiết kiệm, hạch toán:
Nợ TK 1011 : 15.000.000
Có TK 4232/KH:Bách/3 tháng : 15.000.000
Hàng tháng kế toán tính lãi dự trả hàng tháng.
o Tháng 1 (20/4 đến 20/5/0X): 0,4% x 15.000.000 = 60.000
Nợ TK 801 : 60.000
Có TK 4913 : 60.000
o Tháng 2 (20/5 đến 20/6/0X): 60.000
15
Nợ TK 801 : 60.000
Có TK 4913 : 60.000
o Ngày 20/07/0X, Chuyển toàn bộ gốc và lãi của sổ tiết kiệm 15 triệu mở ngày
20/04/0X sang tiền gửi tiết kiệm ko kỳ hạn, kế toán hạch toán:
Nợ TK 4913 : 120.000
Nợ TK 801 : 60.000
Nợ TK 4232/KH Bách/3 tháng : 15.000.000
Có TK 4231/KH Bách : 15.180.000
4) Ông Dương đến gửi tiền tiết kiệm KH 6 tháng, số tiền 22 triệu, trả lãi trước, lãi
suất 0,5%/tháng.
Số lãi trả cho ông Dương (trả trước):
Có TK 4913 : 600.000
o Tháng 2 (15/03 đến 15/04/0X): 600.000
Nợ TK 801 : 600.000
Có TK 4913 : 600.000
o Tháng 3 (15/04 đến 15/05/0X ) : 600.000
Nợ TK 801 : 600.000
Có TK 4913 : 600.000
o Sau 3 tháng, bà Loan ko đến tất toán, kế toán thực hiện nhập gốc vào lãi,
Số tiền: 600.000 x 3 + 150.000.000 = 151.800.000
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 4232/KH: Loan/3 tháng :150.000.000
Nợ TK 4913 : 1.800.000
Có TK 4232/KH: Loan mới/3 tháng : 151.800.000
o Tháng 4 (15/05 đến 15/06/0X):
0,4% x 151.800.000 = 607.200
Nợ TK 801 : 607.200
Có TK 4913 : 607.200
o Tháng 5 (15/06 đến 15/07/0X ) : 607.200
Nợ TK 801 : 607.200
Có TK 4913 : 607.200
Phần lãi trước đó đã nhập gốc. Kế toán hạch toán:
Nợ TK 801 : 986.700
Có TK 1011 : 986.700
6) Ông Phan đến rút tiền TK loại 6 tháng, số tiền gửi ban đầu 5 triệu, ngày gửi là
15/01/0X, lãi suất 0,55%/tháng.
Ngày 15/07/0X, ông Phan ko đến tất toán, kế toán sẽ nhập lãi vào gốc và lập sổ
mới, Số tiền lãi ông Phan được hưởng:
5.000.000 x 0,55% x 6(tháng) = 165.000
Nợ TK 4232?KH: Phan/6 tháng: 5.000.000
Nợ TK 4913: 165.000
Có TK 4232/KH: Phan mới/6 tháng: 5.165.000 Ngày 20/07/0X, ông Phan đến rút tiền:
Số tiền lãi ông được hưởng từ ngày 15/07 đến ngày 20/07/0X là:
5.165.000 x (0,3% x 5)/30 = 2.582,5
Kế toán hạch toán:
18
Nợ TK 4232/KH: Phan/6 tháng : 5.165.000
Nợ TK 801 : 2.582,5
Có TK 1011 : 5.167.582,5
7) Ông Chính nộp sổ TGTK KKH kèm giấy lĩnh tiền 10 triệu, số dư trên sổ 20 triệu.
o Ngày 01/05: 30.090.000 x 0.3% = 90 270
Lãi nhập gốc: 30.090.000 + 90 270 = 30.180.270
o Ngày 01/06: 30.180.270 x 0,3% = 90540
Lãi nhập gốc: 30.180.270 + 90540 = 30.270.810
19
o Ngày 01/07: 30.270.810 x 0,3 % = 90.812
Lãi nhập gốc: 30.270.810 + 90.812 = 30.361.623
o Từ ngày 01/07 đến 20/07:
Lãi: (30.361.623 x 0,3% x 19) : 30 = 57,687
Ngày 20/07/0X, bà Hòa xin tất toán:
- Chuyển số gốc 30 triệu sang TG TK có KH 9 tháng, kế toán hạch toán:
Nợ TK 4231/KH: Hòa : 30.000.000
Có TK 4232/KH: Hòa/9 tháng : 30.000.000
- Số gốc và lãi còn lại rút bằng tiền mặt:
Nợ TK 4231/KH: Hòa : 361.623
Nợ TK 801 : 57,687
Có TK 1011 :419 ,310 Bài 5:
Tại NHTM ABC, ngày 25/7/2006 có một số nghiệp vụ về phát hành giấy tờ có giá
sau:
NV1: Phát hành kỳ phiếu đợt 2 với 200 kỳ phiếu loại 1 năm, mệnh giá một kỳ phiếu là
Có TK 492 : 6 tr
4b/
Nợ TK 803 : 0,5 tr
Có TK 432 : 0,5 tr
NV 5 : Phân bổ trả lãi trước vào chi phí phát hành giấy tờ có giá : 10.000.000 đồng
thời phân bổ giá trị phụ trội phát hành kỳ phiếu 700.000đ
5a/ Nợ TK 803 : 10 tr
Có TK 388 : 10 tr
5b/
Nợ TK 803 : 0,7 tr
Có Tk 433/kỳ phiếu : 0,7 tr
NV6: Thanh toán một số trái phiếu cho khách hàng bằng tiền mặt, tổng mệnh giá : 50
tr, ngày phát hành 15/5/2004 , kỳ hạn 2 năm, lãi suất 8,5 %/ năm, trả lãi sau.
Giá trị lãi phải trả của trái phiếu khi đến kỳ hạn : 50 tr *8,5%* 2 = 8,5 tr
Vì ngày phát hành là 15/5/2004 với kỳ hạn 2 năm như vậy ngày đáo hạn là 15/5/2006
nhưng khách hàng không đến lấy mà để quá hạn đến ngày 25/7/2006. Tức là quá hạn
2 tháng 10 ngày do đó
Lãi quá hạn : 50 * 0,3% * 71/30 = 0,355 tr
Nợ TK 431/TP/2 năm : 50 tr
Nợ TK 803 : 0,355 tr
Nợ TK 492 8,5 tr
Có TK 1011 : 58,855 tr
NV7 : Thanh toán một số trái phiếu cho khách hàng bằng tiền mặt, tổng mệnh giá : 80
tr, ngày phát hành 5/2/2004, kỳ hạn 2 năm, lãi suất 8,3 %/ năm , trả lãi trước.