SÁCH TRA CỨU CÁC PHÂN VỊ ĐỊA CHẤT VIỆT NAM - Pdf 15

LỜI GIỚI THIỆU
Vỏ Trái đất ở những vùng khác nhau chịu sự chi phối của những quy luật địa
chất khác nhau, nên nơi này giàu khoáng sản, thậm chí những khoáng sản mang lại
nhiều loại hình khoáng sản có lợi nhuận như kim cương, đá quý, dầu khí, vv., nơi
khác lại chẳng có là bao. Cho nên con người sống ở một vùng đất nào đó luôn phải
xem xét cặn kẽ mảnh đất bên dưới chân mình.
Việc nghiên cứu địa chất lãnh thổ nước ta trước đây không để lại điều gì trong
thư tịch. Đến cuối thế kỷ 19, khi người Pháp bắt đầu thiết lập chế độ thực dân ở nước
ta, việc điều tra địa chất được chú ý đến và bắt đầu xuất hiện các công trình về địa
chất khu vực từng vùng một của nước ta. Nhưng chỉ đến khi nước ta giành được độc
lập, hoà bình và thống nhất toàn lãnh thổ, từ những năm 60-70 của thế kỷ này việc
nghiên cứu và điều tra khoáng sản một cách có hệ thống với việc lập bản đồ địa chất
từ tỷ lệ nhỏ đến tỷ lệ lớn tiến hành cùng các nghiên cứu chuyên đề, đã được đẩy mạnh
cùng với việc xây dựng từng bước ngành địa chất của nước ta. Trong quá trình này,
xuất hiện các phân vị địa chất cơ bản, bao gồm các phân vị địa tầng, các phân vị
magma và các phân vị cấu trúc - kiến tạo, là những công cụ để mô tả địa chất khu vực
của nước ta. Khi việc nghiên cứu địa chất và khoáng sản càng đi vào chiều sâu, các
phân vị này càng nhiều và có nội dung phong phú, đòi hỏi phải tổng hợp và hệ thống
hoá lại, nhằm giúp cho các nhà địa chất trong và ngoài nước có những tư liệu tra cứu
thuận tiện và xác thực khi tìm hiểu về địa chất một vùng.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó, Bộ Công nghiệp đã giao cho Viện Thông tin,
lưu trữ, bảo tàng địa chất việc biên soạn cuốn “Sách tra cứu các phân vị địa chất Việt
Nam” này nhằm cung cấp cho các đơn vị của Cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam
cùng các cơ quan liên quan và các cá nhân quan tâm một cuốn tư liệu tham khảo rất
cần thiết trong việc thực hiện các công việc điều tra, nghiên cứu cũng như giảng dạy,
học tập về địa chất Việt Nam.
Công việc biên soạn được giao cho các giáo sư, tiến sĩ chuyên gia đầu ngành
của từng chuyên môn hiện đang công tác tại các đơn vị hoặc là cộng tác viên thường
xuyên của Cục Địa chất và khoáng sản. Bản thảo đã nhận được sự góp ý của các
chuyên gia công tác tại nhiều cơ quan khác nhau. Mong rằng cuốn sách sẽ đáp ứng
1

Starting from this real requirement, the Ministry of Industry has entrusted the
Institute for Geological Information, Archives and Museum with the compilation of a
Lexicon of Geological Units for providing the units of the Department of Geology
and Minerals together with related institutions and interested scientists with necessary
references for realizing investigations and researches, as well as teaching and learning
on the geology of Việt Nam.
2
This task was entrusted to a group of leading scientists - professors and doctors
on geology working at present in some units of, or cooperating with the Department
of Geology and Minerals of Việt Nam. The manuscript has been receiving different
contributions from scientists of many institutions. We hope that the book will meet
the requirements and expectation of the readers.
The Ministry of Industry has the honour to present this Lexicon to scientists of
the country and from abroad.
LỜI NÓI ĐẦU

Kể từ khi địa chất lãnh thổ Việt Nam được nghiên cứu một cách có hệ thống,
với sự ra đời của Sở Địa chất Đông Dương (Service Géologique de I’Indochine) vào
năm 1898, đến nay đã hơn 100 năm.
Trong khoảng thời gian hơn một thế kỷ đó, gần 8000 công trình nghiên cứu về
địa chất Việt Nam đã được công bố, đề cập đến nhiều mặt khác nhau của địa chất Việt
Nam, hơn ba trăm tờ bản đồ địa chất chung và địa chất chuyên đề đã được đo vẽ ở
nhiều tỷ lệ khác nhau, trong đó một số không ít đã được xuất bản. Trong các công
trình này, hàng loạt phân vị địa chất cơ bản bao gồm: các phân vị địa tầng, phân vị đá
magma, phân vị cấu trúc - kiến tạo, đã được thành lập, coi như những công cụ để mô
tả địa chất Việt Nam và giúp nhận thức các mặt khác nhau của địa chất Việt Nam như
nó vốn tồn tại trong thiên nhiên. Đó là những đóng góp rất lớn của các nhà địa chất
trong việc xây dựng nền khoa học địa chất Việt Nam, đồng thời tạo nên những cơ sở
khoa học cho việc điều tra tài nguyên khoáng sản trong lòng đất Việt Nam.
Các phân vị địa chất, với thành phần vật chất, những di tích hoá thạch để lại và

đọc biết tương ứng với nó là phân vị hợp thức nào.
Nhìn chung, có thể nói cuốn Sách tra cứu này được biên soạn hoàn toàn mới,
dựa trên các tài liệu gốc đã được công bố, kể từ những ấn phẩm ra đời cuối thế kỷ 19
cho đến các bài báo đăng vào cuối năm 1999. Trước hết, các phân vị đá magma và
cấu trúc - kiến tạo được tổng hợp lần đầu. Về mặt địa tầng, tuy trước đây đã có cuốn
“Tra cứu địa tầng Đông Dương” được xuất bản (Saurin E. 1956), nhưng do sự phát
triển nhanh chóng của việc nghiên cứu địa chất trong 50 năm qua, nhiều tài liệu mới
phát hiện đã làm thay đổi hầu như toàn bộ hệ thống phân loại khu vực làm cho hầu hết
phân vị trình bầy trong công trình đó không còn phù hợp với ngôn ngữ và thực hành
địa chất hiện nay.
4
Sách tra cứu được soạn song ngữ Việt - Anh, trong đó phần tiếng Anh cũng do
các tác giả tự đảm nhiệm. Sách gồm 3 chương: Địa tầng, Magma và Kiến tạo. Trong
mỗi chương các phân vị được xếp theo thứ tự chữ cái của tên phân vị, thường là đặt
theo địa danh. Những phân vị được công bố lần đầu tiên trong cuốn sách này thì ở
mục 2 (Văn liệu công bố phân vị) sau tên tác giả không đề số năm. Cuối sách có Bảng
tra cứu các phân vị theo tuổi, Bảng đối sánh các phân vị ở từng khoảng tuổi, và các sơ
đồ cần thiết.
So với sách tra cứu của một số nước trong khu vực và các phiếu điều tra của Sở
Địa chất Mỹ, cũng như của tổ chức CCOP mà các tác giả tham khảo trong quá trình
biên soạn, thì các phân vị địa tầng trong Sách tra cứu này được soạn chi tiết hơn
nhiều, theo hướng tăng cường tính tư liệu của cuốn sách.
Hầu hết các hệ tầng đã được mô tả đến tập với bề dầy và đặc điểm cổ sinh riêng,
quan hệ địa tầng với các phân vị giáp kề, giúp người đọc có thể xây dựng cột địa tầng
chi tiết của hệ tầng cần tham khảo. Đối với các phân vị magma, các oxyt định tính cho
các phân vị đã được đưa vào giúp nhận định về thành phần của phức hệ, đồng thời
phân vị nào có tư liệu về tuổi đồng vị đều được đưa vào. Đối với phần kiến tạo, do
những dữ liệu cơ sở có tính định lượng giúp xác định bối cảnh kiến tạo của cấu trúc
hiện nay còn thưa thớt, trong sách trình bầy những phân vị hiện được nhiều người
chấp nhận hơn cả, đồng thời những quan điểm khác đều được giới thiệu trong phần

them a no small number were printed. In these research and investigating works a
great number of basic geological units, including: stratigraphic, magmatic and
tectono-structural units, have been described; they really are means for describing the
geology of Việt Nam, and for well understanding the different sides of it as they exist
in the nature. These are great contributions of geologists to the building up of the
geological science of Việt Nam, at the same time, to the creation of scientific bases
for the investigation on mineral resources within the earth’s eatrails of Việt Nam.
Geological units, with their material composition, biological remains and the
relationships between them, have been often regarded as original materials which help
geologists in the cognizance and interpretation of basic problems of geology, at the
same time create the bases for forecasting and orienting in the investigation on
mineral resources. Because of that, in recent time, the countries having a developed
geological science have been compiling synthetic works on basic geological units
established in their territories, that has been regarded as one of basic materials for
6
cognizing the geology of each country. These works have been compiled in the
informatic form, allowing to easily enter the PC for convenient use. The SE Asian
countries are encouraging this work, tending to establish a geological database for the
region.
Basing on the above-said significance and practical needs, the Ministry of
Industry has been entrusting the Institute for Geological Information, Archives and
Museum of the Department of Geology and Minerals the organisation for compiling
and publishing a Lexicon of Geological Units of Việt Nam. The units included in this
Lexicon are such units, which have been frequently used in the description of the
regional geology, in inner words, used in geological mapping and mineral resources
investigation, and drawn in geological maps. They were published in different
domestic, or foreign, publications in accordance with common formalities, that were
recently provided for in geological mapping regulations and stratigraphic codex of the
Department of Geology and Minerals.
The content of each unit has been compiled in accordance with a plan, in which

countries, and reference cards of the US Geological Survey and the International
organization ccop. In the description of almost all formations the thickness, sediment
characteristics, and gathered fossils of their members are given, from which the reader
could set up a detailed stratigraphic column for the referred formation. In the
description of magmatic units the qualitative oxides were included for helping to
judge the petrographic composition of the complexes; at the same time the isotopic
datations, if there are, were also included. As for tectonic units, the compilers have
met a no small number of problems. At present time the quantitative basic data which
allow to determine the tectonic settings of each structure are still thin, therefore, the
described units have been regarded as most accepted, and the other viewpoints have
been presented in the Remarks for wide judgment of the readers.
In this Lexicon 473 stratigraphic units, 89 magmatic units, and 96 tectono-
structural units are described.
The compilation of this book has been entrusted to a group of geoscientists of 7
persons with following responsabilities: Trần Tất Thắng - Precambrian stratigraphy,
Tống Duy Thanh - Paleozoic stratigraphy, Vũ Khúc - editor and Mesozoic
stratigraphy, Trịnh Dánh - Cenozoic stratigraphy, Đào Đình Thục - Magmatism, Lê
Duy Bách and Trần Văn Trị - Tectonics. Apart from mentioned authors, other
geologists were invited as collaborators, namely: Nguyễn Đức Khoa and Phạm Văn
Hùng on stratigraphy, Phan Thiện on magmatism, and Ngô Gia Thắng on tectonics. In
8
addition, the compilers have consulted with colleagues from different institutions in
different disciplines of geology.
On the occasion of finishing the work, the compilers express their sincere
acknowledgments to the Directorate of the Department of Geology and Minerals of
Việt Nam, and of the Institute for Geological Information, Archives and Museum for
their encouragement and help during the process of compiling this book. Many thanks
are extended to all colleagues for collaboration, and to Nguyễn Mai Lương for the
manuscript layout.
9

Regional Stage)
• Hạ Long (Hệ tầng,
Formation)
• Hải Dương (Hệ tầng,
Formation)
• Hải Hưng (Hệ tầng,
Formation)
• Hàm Rồng (Hệ tầng,
Formation)
• Hang Mon (Hệ tầng,
Formation)
• Hậu Giang (Hệ tầng,
Formation)
• Hệ lớp chứa hoá thạch
Napeng (Napeng Fauna Beds)
• Hệ lớp chứa Myophoria
napengensis (Myophoria
napengensis Beds)
• Hoà Bình (Tầng văn hoá,
• Pa Pei (“Série”)
• Pác Ma (Đá vôi,
Limestone)
• Pakha (“Série”)
• Paleogen (Thành tạo,
Formation)
• Pắc Nậm (Bậc khu vực,
Regional Stage)
• Pha Long (Hệ tầng,
Formation)
• Phả Lý (Hệ tầng,

Formation)
• Bản Cải (Hệ tầng,
Formation)
• Bản Có (Hệ tầng,
Formation)
• Bản Cỏng (Hệ tầng,
Formation)
• Bản Diệt (Hệ tầng,
Formation)
• Bản Đôn (Loạt, Group)
• Bản Giàng (Hệ tầng,
Formation)
Cultural Horizon)
• Hoàng Mai (Hệ tầng,
Formation)
• Hoằng Hoá (Hệ tầng,
Formation)
• Hòn Chông (Hệ tầng,
Formation)
• Hòn Đước (Hệ tầng,
Formation)
• Hòn Gai (Hệ tầng,
Formation)
• Hòn Heo (Hệ tầng,
Formation)
• Hòn Mấu (Hệ tầng,
Formation)
• Hòn Ngang (Hệ tầng,
Formation)
• Hòn Nghệ (Loạt, Group)

• Phủ Cừ (Hệ tầng,
Formation)
• Phủ Ốc (Hệ tầng,
Formation)
• Phụng Hiệp (Hệ tầng,
Formation)
• Phước Tân (Hệ tầng,
Formation)
• Pia Phương (Hệ tầng,
Formation)
• Po Sen (Hệ tầng,
Formation)
• Pô Cô (Hệ tầng,
12
• Bản Hang (Hệ tầng,
Formation)
• Bản Hát (Hệ tầng,
Formation)
• Bản Hom (Tầng đá vôi,
Limestone Beds)
• Bản Hom (Tầng sét vôi,
Marlaceous Beds)
• Bản Nguồn (Hệ tầng,
Formation)
• Bản Páp (Loạt, Group)
• Bản Páp (Liên bậc,
Regional Superstage)
• Bản Rõm (Hệ tầng,
Formation)
• Bản Tang (Hệ tầng,

Formation)
• Khe Rèn (Hệ tầng,
Formation)
• Khôn Làng (Hệ tầng,
Formation)
• Kiên Lương (Hệ tầng,
Formation)
• Kiến An (Hệ tầng,
Formation)
• Kiến Xương (Hệ tầng,
Formation)
• Kim Lu (“Série”)
• Kim Sơn (Hệ tầng,
Formation)
• Pu Tra (Hệ tầng,
Formation)
• Puđing silic có cuội thạch
anh (Quartz bebbles -
bearing cherty
puddingstone)
• Quy Đạt (Đá vôi,
Limestone)
• Quy Đạt (Hệ tầng,
Formation)
• Quy Lăng (Hệ tầng,
Formation)
• Quỳ Châu (Loạt, Group)
• Rào Chan (Hệ tầng,
Formation)
• Rinh Chùa (Hệ tầng,

• Bình Sơn (Hệ tầng,
Formation)
• Bình Trưng (Hệ tầng,
Formation)
• Bó Hiềng (Hệ tầng,
Formation)
• Bó Mới (Tập, Member)
• Bồng Sơn (Hệ tầng,
Formation)
• Bù Khạng (Hệ tầng,
Formation)
• Bửu Long (Hệ tầng,
Formation)
• Ca Tô (Hệ tầng,
Formation)
• Cà Mau (Hệ tầng,
Formation)
• Kon Cot (Hệ tầng,
Formation)
• Kon Tum (Hệ tầng,
Formation).
• Kỳ Sơn (Hệ tầng, Formation)
• La Khê (Hệ tầng, Formation)
• La Ngà (Phân loạt, Subgroup)
• La Trọng (Hệ tầng,
Formation)
• Lạc Lâm (Hệ tầng,
Formation)
• Lai Châu (Hệ tầng,
Formation)

• Sông Cả (Phức hệ,
Complex).
• Sông Cầu (Loạt, Group)
• Sông Chảy (Loạt, Group)
• Sông Đà (Loạt, Group)
• Sông Đò Lèn (Đới quarzit,
Quartzite Zone)
• Sông Gâm (Đới hạ lưu,
Downstream Zone)
• Sông Giá (Điệp, Suite)
• Sông Hiến (Hệ tầng,
Formation)
• Sông Hồng (Loạt, Group)
• Sông Hồng và Sông Chảy
(Gneis giữa, Gneiss
between)
14
Formation)
• Cái Đại (Hệ tầng,
Formation)
• Caleđon (Vật liệu,
Materials)
• Cam Đường (Hệ tầng,
Formation)
• Cam Lộ (Hệ tầng,
Formation)
• Cam Ranh (Hệ tầng,
Formation)
• Cao Bằng (Hệ tầng,
Formation)

Formation)
• Lỗ Sơn (Hệ tầng, Formation)
• Lục Liêu (Hệ tầng,
Formation)
• Lục Rã (“Série”)
• Lũng Nậm (Hệ tầng,
Formation)
• Lũng Pô (Hệ tầng,
Formation)
• Lũng Trâu (Hệ tầng,
Formation)
• Lutxia (Hệ tầng, Formation)
• Lược Khiêu (Hệ tầng,
Formation)
• Lưỡng Kỳ (Hệ tầng,
Formation)
• Sông Kim Sơn (Loạt,
Group)
• Sông Lô (Đá phiến hoặc
Phức hệ, Schist or Complex)
• Sông Luỹ (Hệ tầng,
Formation)
• Sông Mã (Hệ tầng,
Formation)
• Sông Mua (Hệ tầng,
Formation)
• Sông Nan (Hệ tầng,
Formation)
• Sông Phan (Hệ tầng,
Formation)

• Chư Prông (Hệ tầng,
Formation)
• Chư Sê (Hệ tầng,
Formation)
• Cò Bai (Hệ tầng,
Formation)
• Cò Mi (Hệ tầng,
Formation)
• Cò Nòi (Hệ tầng,
Formation)
• Con Voi (Hệ tầng,
Formation)
• Cô Tô (Hệ tầng,
Formation)
• Cổ Bi (Đá phiến cát;
Sandy shale)
• Cổ Phúc (Hệ tầng,
Formation).
• Lý Hoà (Hệ tầng, Formation)
• Mã Đà (Hệ tầng, Formation)
• Mã Pí Lèn (“Série”)
• Mang Giang (Hệ tầng,
Formation)
• Mãng Cầu (Hệ tầng,
Formation)
• Mavieck (Hệ tầng,
Formation)
• Mẫu Sơn (Hệ tầng,
Formation)
• Mậu Duệ (Hệ tầng,

• Tạ Khoa (Hệ tầng,
Formation)
• Tam Danh (Hệ tầng,
Formation)
• Tam Lang (Hệ tầng,
Formation)
• Tam Lung (Hệ tầng,
Formation)
• Tắc Pỏ (Hệ tầng,
Formation)
• Tân Lạc (Hệ tầng,
Formation)
• Tân Lâm (Hệ tầng,
Formation)
• Tân Lâm (Hệ tầng,
Formation)
• Tân Lập (Hệ tầng,
Formation)
• Tấn Mài (Hệ tầng,
16
• Cốc Pài (“Série”)
• Cốc Xan (“Série”)
• Cốc Xô (Hệ tầng,
Formation)
• Cù Lao Dung (Hệ tầng,
Formation)
• Củ Chi (Hệ tầng,
Formation)
• Cuội kết (Hệ tầng,
Formation)

• Mường Lống (Hệ tầng,
Formation)
• Mường Thế (“Série”)
• Mường Thế (Đá phiến và cát
kết, Shale and sandstone)
• Mường Trai (Hệ tầng,
Formation)
• Mường Xén (Hệ tầng,
Formation)
• Mỹ Đức (Loạt, Group)
• Mỹ Tho (Hệ tầng,
Formation)
• Na Bo (“Série”)
• Na Ca (“Série”)
• Na Ché (“Série”)
• Na Dương (Hệ tầng,
Formation)
• Na Man (“Série”)
• Na Yan (“Série”)
Formation)
• Tây Cốc (Hệ tầng,
Formation)
• Tây Hòn Nghệ (Hệ tầng,
Formation)
• Tây Trang (Hệ tầng,
Formation)
• Thác Bà (Hệ tầng,
Formation)
• Thạch Hãn (Hệ tầng,
Formation)

Shale)
• Đại Giang (Hệ tầng,
Formation)
• Đại Thị (Hệ tầng,
Formation)
• Đáp Cầu (Tầng,
Formation)
• Đắc Bùng (Hệ tầng,
Formation)
• Đắc Krông (Hệ tầng,
Formation)
• Đắc Rium (Hệ tầng,
Formation)
• Đăk Lin (Hệ tầng,
Formation)
• Đăk Long (Hệ tầng,
Formation)
• Đăk Lô (Hệ tầng,
Formation)
• Đăk Mi (Hệ tầng,
Formation)
• Nà Cáp (Hệ tầng, Formation)
• Nà Đon (Tập, Member)
• Nà Hang (Hệ tầng,
Formation)
• Nà Khuất (Hệ tầng,
Formation)
• Nà Mọ (Hệ tầng, Formation)
• Nà Ngần (Hệ tầng,
Formation)

• Tiêu Giao (Hệ tầng,
Formation)
• Tòng Bá (Loạt, Group)
• Tốc Tát (Hệ tầng,
Formation)
• Trà Cú (Hệ tầng,
Formation)
• Trà Tân (Hệ tầng,
Formation)
• Trại Sưu (Hệ tầng,
Formation)
• Tràng Kênh (Hệ tầng,
Formation)
• Trảng Bom (Hệ tầng,
Formation)
• Trầm tích màu đỏ - Red
Beds
• Trị An (Đá phiến, Shale)
• Trung Sơn (Hệ tầng,
Formation)
• Tú Lệ (Hệ tầng,
18
• Đất Cuốc (Hệ tầng,
Formation)
• Đất Đỏ (Hệ tầng,
Formation)
• Đèo Bảo Lộc (Hệ tầng,
Formation)
• Đèo Bén (Hệ tầng,
Formation)

• Nậm Sập (Hệ tầng,
Formation)
• Nậm Tát (Bậc khu vực,
Regional Stage)
• Nậm Thẳm (Hệ tầng,
Formation)
• Nậm Thếp (Hệ tầng,
Formation)
• Neogen (Trầm tích,
Sediments)
• Ngân Sơn (Đá vôi,
Limestone)
• Nghi Xuân (Hệ tầng,
Formation)
• Nghĩa Lộ (Hệ tầng,
Formation)
• Ngọc Lâm (Hệ tầng,
Formation)
• Ngọc Linh (Loạt, Group)
• Ngòi Chi (Hệ tầng,
Formation)
• Ngòi Hút (Hệ tầng,
Formation)
Formation)
• Tú Lệ (Loạt, Group)
• Tú Loan (Hệ tầng,
Formation)
• Túc Trưng (Hệ tầng,
Formation)
• Tuy Hoà (Hệ tầng,

• Động Hà (Hệ tầng,
Formation)
• Động Toàn (Hệ tầng,
Formation)
• Đơn Dương (Hệ tầng,
Formation)
• Đray Linh (Phân loạt,
Subgroup)
• Ea Súp (Hệ tầng,
Formation)
• Fansipan (Orthogneis,
Orthogneiss)
• Fusulin (Đá vôi,
Limestone)
• Hà Cối (Hệ tầng,
Formation)
• Hà Giang (Hệ tầng,
Formation)
• Hà Nội (Hệ tầng,
Formation)
• Hà Tiên (Hệ tầng,
Formation)
• Ngòi Thia (Hệ tầng,
Formation)
• Nha Trang (Hệ tầng,
Formation)
• Nhà Bè (Hệ tầng, Formation)
• Noọng Dịa (Đá vôi,
Limestone)
• Nông Sơn (Loạt, Group)

• Yên Bình (Hệ tầng,
Formation)
• Yên Châu (Hệ tầng,
Formation)
• Yên Duyệt (Hệ tầng,
Formation)
• Yên Khánh (Tầng,
Formation)
• Yên Lạc (Hệ lớp,
Unifying Beds)
• Yên Mỹ (Hệ tầng,
Formation)
• Yên Tử (Điệp, Suite)
• Yunnanellina (Hệ lớp,
20
Beds)
21
A
• A Chóc (Hệ tầng, Formation)
1. Đevon sớm
Early Devonian.
2. Đặng Trần Huyên và nnk. 1980 (Hệ tầng Tân Lâm Tân Lâm Formation).
3. Bắc Trung Bộ (II.2); tỉnh Quảng Trị
North Trung Bộ (II.2); Quảng Trị province.
4. Mặt cắt A Chóc (cũng gọi A Sóc) - Ta Pường, Hướng Hóa, Quảng Trị
From A Chóc (or A Sóc) village to Ta Pường village, Hướng Hóa district, Quảng Trị
province; x = 16
o
51'; y = 106
o

Đevon ở đây (xem Ht. Tân Lâm). Do đó tên hệ tầng được chỉnh lý lại ở công trình này
là A Chóc, xuất xứ từ tên của mặt cắt A Chóc - Ta Pường được mô tả là stratotyp của
hệ tầng (Đặng Trần Huyên, Lương Hồng Hược 1980).
Hoffet J. H. (1933) mô tả là Đevon cát kết, đá phiến Cổ Bi màu đỏ rượu vang, không có
hoá thạch, phân bố dọc Sông Bồ hay Cổ Bi, Quảng Trị và tây Huế. Hiện không có tài
liệu để chứng minh các trầm tích màu đỏ rượu vang này có tuổi Đevon, mà hoàn toàn
có khả năng đó là trầm tích Mesozoi như nhận định của Bourret R. (1925). Nguyễn Hữu
Hùng et al. 1995 căn cứ vào hoá thạch Striispirifer do Zhou Zhiyi (Nam Kinh) xác định
và cho tuổi Silur muộn - Đevon sớm để coi Ht. A Chóc thuộc (tức đồng nghĩa) Ht. Đại
Giang tuổi Silur muộn. Nhưng về bản chất Ht. Đại Giang là trầm tích biển hoàn toàn khác
Ht. A Chóc là trầm tích lục địa màu đỏ nằm trên Ht. Đại Giang.
The A Chóc Fm. is used to be named as Tân Lâm one, but this name was used sooner by
Trần Thị Chí Thuần & H. Fontaine (1968) for a Devonian Limestone Formation in this
area. Therefore the formation name is corrected in this work as A Chóc Fm., derived
from the A Chóc - Ta Pường section that was firstly described by Đặng Trần Huyên,
Lương Hồng Hược (1980) as the holostratotype of the formation. Hoffet J. H. (1933)
described as Devonian the red (lie de vin) Cổ Bi sandstone and shale, distributed
along Sông Bồ or Cổ Bi River, Quảng Trị province and West Huế. Up to now,
there are no data for proving these red beds as Devonian, and it is very possible
that they are of Mesozoic age, as proposed by Bourret R. (1925). Based on the
brachiopod Striispirifer identified by Zhou Zhiyi (Nanjing, China), Nguyễn Hữu Hùng et
al. (1995) considered the A Chóc Fm. as a part (or synonym) of the Đại Giang Fm. But
23
Đại Giang Fm. is composed of sandstone and shale of marine facies, while the A Choc
Formation red continental sediments lying on the Đại Giang Fm.
11. Tống Duy Thanh, Nguyễn Đức Khoa.
12. 6/1998
____________________________
* Lấy theo ngày nộp lưu chiểu
• A Lin (Hệ tầng, Formation)

Unconformably lying upon Paleozoic formations.
9. Nguồn núi lửa, lục địa
Volcanogenic, continental.
11. Tống Duy Thanh, Nguyễn Đức Khoa
12. 6/1998
• A Ngo (Hệ tầng, Formation)
1. Jura sớm-giữa
Early-Middle Jurassic.
2. Đặng Trần Huyên, Nguyễn Chí Hưởng (trong Vũ Khúc, Đặng Trần Huyên, 1995).
3. Bắc Trung Bộ (II.2); tỉnh Quảng Trị
North Trung Bộ (II.2); Quảng Trị Province.
4. Tây bản A Pát đến suối La Hót, tây Quảng Trị
West of A Pát Village to La Hót Stream, west of Quảng Trị; x = 16°28’, y =
106°59’.
5. a) Cuội kết, sạn kết chứa cuội, cát kết đa khoáng chứa các thấu kính đá vôi sét, 120 m;
b) bột kết tím nâu, 80 m; c) cát kết, sạn kết, 70 m; d) bột kết đa khoáng, đá phiến sét
tím nhạt, lớp kẹp đá vôi sét màu xám, 150 m; e) cát kết nâu nhạt, 120 m; f) cát kết, bột
kết, ít đá phiến sét nâu đỏ; 80 m
a) Conglomerate, pebble-bearing gritstone, polymictic sandstone with lenses of clayey
limestone, 120 m; b) violet-brown siltstone, 80 m; c) sandstone, gritstone, 70 m; d)
siltstone, violetish clay shale, interbeds of grey clayey limestone, 150 m; e) brownish
sandstone, 120 m; f) sandstone, siltstone, some red-brownish clay shale; 80 m.
6. 300 - 620 m.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status