BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRIỂN KHAI HỆ THỐNG MAIL EXCHANGE
SERVER 2003 CHO DOANH NGHIỆP
LỜI NÓI ĐẦU
Thế kỷ 21 được mệnh danh là thế kỷ của công nghệ thông tin, với sự bùng nổ mạnh
mẻ về khoa học công nghệ. Đây là kỷ nguyên của nền văn minh dựa trên cơ sở công nghiệp
trí tuệ . Ngày nay, tin học đã trở thành một môn khoa học quan trọng trên thế giới.
Email có vẻ như vô hình. Bề ngoài Ta không thể biết được rằng sự phân phối email
quả thực là một hệ thống phức tạp với rất nhiều thao tác cần phải thực hiện. Đó thưc sự là
một câu chuyện thú vị? Tuy nhiên nếu Ta phải đứng ra chịu trách nhiệm về vấn đề phân phối
email hoặc quản lý công việc nặng nhọc như các quản trị viên email thì Ta cần phải biết
được những vấn đề tối thiểu về công nghệ này.
1.5 Server là gì Error! Bookmark not defined.
1.6 Các loại server Error! Bookmark not defined.
2.Mail server Error! Bookmark not defined.
2.1 Mail server là gì? Error! Bookmark not defined.
2.2 Cấu hình Mail server Error! Bookmark not defined.
2.3 Một số mô hình Error! Bookmark not defined.
2.4 Các bước triển khai một hệ thống mail serverError! Bookmark
not defined.
Chương 2. Tìm hiểu về hệ thống Mail Exchange 2003Error! Bookmark not defined.
1.Giới thiệu 1 số giao thức được sử dụng trong hệ thống mail.
Error! Bookmark not defined.
1.4MIME Error! Bookmark not defined.
2.Giới thiệu về hệ thống mail. Error! Bookmark not defined.
2.1 Mail Gateway. Error! Bookmark not defined.
2.2 MailHost. Error! Bookmark not defined.
2.3 MailServer. Error! Bookmark not defined.
2.4 MailClient Error! Bookmark not defined.
3.Một số hệ thống Mail thường dung.Error! Bookmark not defined.
3.1 Hệ thống Mail cục bộ. Error! Bookmark not defined.
3.2 Hệ thống Mail cục bộ có kết nối ngoài.Error! Bookmark not
defined.
3.3 Hệ thống 2 domain và một Gateway.Error! Bookmark not
defined.
4. Một số khái niệm. Error! Bookmark not defined.
4.1 Mail User Agent Error! Bookmark not defined.
4.2 Mail Transfer. Error! Bookmark not defined.
4.3 MailBox. Error! Bookmark not defined.
4.4 Hàng đợi Mail(Mail Queue).Error! Bookmark not defined.
4.5 Asia mail. Error! Bookmark not defined.
5. Mail Exchange 2003 Server. . Error! Bookmark not defined.
3. Update Windows, Update Antivirus, Disable các dịch vụ không
cần thiết, cấu hình Group Polocy nâng cao tính bảo mật, Enable
FireWall chỉ cho phép các dịch vụ cấn thiết.Error! Bookmark not
defined.
4. Cài đặt DNS, cấu hình DNS Error! Bookmark not defined.
6. Cài đặt Active Directory Error! Bookmark not defined.
7. Cài đặt Microsoft Exchange Server 2003Error! Bookmark not
defined.
8. Cài đặt Microsoft Exchange Server 2003 trên một máy chủ khác
(Additions) Error! Bookmark not defined.
II. Chuẩn bị cài Mail Exchange Server 2003Error! Bookmark not
defined.
1.Cài đặt DNS, Active Directory hoàn chỉnhError! Bookmark not
defined.
2.Cho đĩa CD Cài đặt Microsoft Exchange Server 2003 tìm file
Setup.exe chạy Error! Bookmark not defined.
3.Chạy file Setup.exe Error! Bookmark not defined.
4.Chọn Deploy the First exchange 2003 serverError! Bookmark not
defined.
5.Chọn Options New Exchange 2003 IntallationError! Bookmark
not defined.
III. Các bước cài đặt Mail Exchange 2003Error! Bookmark not
defined.
1.Windows yêu cầu windows mới hơn 2003Error! Bookmark not
defined.
2.Cài đặt compenent như IIS, NNTP, SMTP, ASP.NETError!
Bookmark not defined.
3.Kiểm tra hệ thống Windows hoạt độngError! Bookmark not
defined.
4.Text hệ thống Error! Bookmark not defined.
Standard Edition cung cấp các tính năng có độ tin cậy, có khả năng mở rộng và an toàn ở
mức độ cao.
Dịch vụ hạ tầng cơ bản được cung cấp bởi Windows Server 2003 Standard
Edition đã được phát triển dựa trên những công nghệ tốt nhất của Microsoft Windows 2000
Server và được đơn giản hóa giúp dễ triển khai, quản lý và sử dụng. Kếu quả đem lại là một
hệ điều hành được nâng cao an ninh, ổn định, và sẵn sàng để sử dụng với các tính năng giúp
tăng quy mô và mức độ sẵn sàng.
● Windows Server 2003 giúp khách hàng:
- Chạy các cơ sở hạ tầng CNTT hiệu quả hơn.
- Xây dựng các ứng dụng kịp thời
- Mang lại một hạ tầng máy chủ mạnh mẽ giúp nâng cao năng suất lao động của các
kỹ sư thông tin và giảm chi phí hỗ trợ.
● Windows Server 2003 là một hệ điều hành máy chủ có chất lượng cao nhất từ trước tới
nay.
● Tốc độ và quy mô dẫn đầu trong ngành.
● Thích hợp với mọi loại hình doanh nghiệp từ quy mô nhỏ đến lớn.
● Yêu cầu hệ thống.
- Máy tính với bộ vi xử lý Pentium 133-MHz hoặc nhanh hơn, khuyến nghị tốc độ 550 MHz
- Cần có 256 MB RAM (hỗ trợ tối thiểu 128 MB; tối đa 4 GB)
- 1.5 – 2 GB dung lượng trống*
- - Ổ CD-ROM hoặc DVD
- Màn hình Super VGA hoặc có độ phân giải cao hơn
1.2 DNS là gì?
Viết theo tiếng anh là Domain Name System
Là một hệ cơ sở dữ liệu phân tán dùng để ánh xạ giữa các tên miền và các địa chỉ IP.
DNS đưa ra một phương pháp đặc biệt để duy trì và liên kết các ánh xạ này trong một thể
thống nhất
Đối với tên miền,mỗi Website có một tên (là tên miền hay đường dẫn URL:Universal
Resource Locator) và một địa chỉ IP. Địa chỉ IP gồm 4 nhóm số cách nhau bằng dấu chấm.
Khi mở một trình duyệt Web và nhập tên website, trình duyệt sẽ đến thẳng website mà
thương mại điện tử trên Internet (hiện các catalog và nhận được các đơn đặt hàng từ nguời
tiêu dùng) · Chia sẻ file dữ liệu thông qua giao thức FTP. · Cho phép người ở xa có thể truy
xuất database của Ta (gọi là Database remote access).Và rất nhiều khả năng khác
IIS hoạt động như thế nào?
IIS sử dụng các giao thức mạng phổ biến là HTTP (Hyper Text Transfer Protocol) và
FPT (File Transfer Protocol) và một số giao thức khác như SMTP, POP3, để tiếp nhận yêu
cầu và truyền tải thông tin trên mạng với các định dạng khác nhau.
Một trong những dịch vụ phổ biến nhất của IIS mà chúng ta quan tâm trong giáo trình này là
dịch vụ www (World Wide Web), nói tắt là dịch vụ Web.
Dịch vụ Web sử dụng giao thức HTTP để tiếp nhận yêu cầu (Requests) của trình duyệt Web
(Web browser) dưới dạng một địa chỉ URL (Uniform Resource Locator) của một trang Web
và IIS phản hồi lại các yêu cầu bằng cách gửi về cho Web browser nội dung của trang Web
tương ứng.
Cài đặt IIS Hiện tại đã có các phiên bản 3.0, 4.0 và 5.1. Active Directory
1.4 Các loại server phổ biến hiện nay.
Các loại server phổ biến: Web server, Database server, FTP server, SMTP server ,
DNS sever.
+ Web Server là máy tính mà trên đó cài đặt phần mềm phục vụ web, đôi khi người ta
cũng gọi chính phần mềm đó là web server. Tất cả các web server đều hiểu và chạy được các
file *.htm và *.html. Tuy nhiên mỗi web server lại phục vụ một số kiểu file chuyên biệt
chẳng hạn như llS của Microsoft dành cho *.asp, *.aspx…; Apache dành cho *.php…; Sun
Java system web server của SUN dành cho *.jsp…
+ Database Server: máy tính mà trên đó có cài đặt phần mềm Hệ quản trị cơ sở dữ
liệu. Chúng ta có hệ quản trị CSDL chẳng hạn như: SQL server, MySQL, Oracle…
+ DNS Server là máy chủ phân giải tên miền. Mỗi máy tính, thiết bị mạng tham gia vào
mạng Internet đều kết nối với nhau bằng địa chỉ IP (Internet Protocol). Để thuận tiện cho
việc sử dụng và dễ nhớ ta dùng tên (domain name) để xác định thiết bị đó. Hệ thống tên
miền DNS (Domain Name System) được sử dụng để ánh xạ tên miền thành địa chỉ IP
2.Mail server
2.1 Mail server là gì?
POP là giao thức cung cấp cơ chế truy cập và lưu trữ hộp thư cho người dùng.
Có hai phiên bản của POP được sử dụng rộng rải là POP2, POP3.POP2 được định
nghĩa trong RFC 937, POP3 được định nghĩa trong RFC 1725.POP2 sử dụng 109 và POP3
sử dụng Port 110. Các câu lệnh trong hai giao thức này không giống nhau nhưng chúng cùng
thực hiện chức năng cơ bản là kiểm tra tên đăng nhập và password của user và chuyển tới từ
server tới hệ thống đọc Mail cục bộ của user.
1.3 Internet message Access.
Là giao thức hỗ trợ việc lưu trữ và truy xuất hộp thư của người dùng, thông qua IMAP người
dùng có thẻ sử dụng IMAP Client để truy xuất hộp thư từ mạng nội bộ hoặc mạng Internet
trên một hoặc nhiều máy khác nhau.
Một số đặc điểm chính của MINE.
- Tương thích đầy đủ chuẩn MINE.
- Cho phép truy cập và quản lý message từ một hay nhiều máy khác nhau.
- Hỗ trợ các chế độ truy cập “online”, “offline”.
- Hỗ trợ truy xuất mail đồng thời cho nhiều máy và chia sẻ mailbox.
Client không cần quan tâm về định dạng file lưu trữ trên Server
1.4 MIME
MINE ( Multipurpose Internet Mail Extensions ) cung cấp cách thức kết hợp nhiều
loại dữ liệu khác nhau vào trong thông điệp duy nhất có thể được gởi qua Internet dùng
Email hay Newgroup. Thông tin chuẩn MINE có thể chứa hình ảnh, âm thanh và bất kỳ
những loại thông tin nào khác có thể lưu trữ được trên máy tính. Hầu hết những chương
trình xử lý thư điện tử sẽ tự động giải mã những thông báo này và cho phép Ta lưu trữ dữ
liệu chứa trong chúng vào đĩa cứng. Nhiều chương trình giải mã MINE khác nhau được tìm
thấy trên NET.
1.5 X.400.
X.400 là giao thức được ITU-T và ISO định nghĩa và đã được ứng dụng rộng rãi ở
Châu Âu và Canada,X.400 cung cấp tính năng điều khiển phân phối Email, X.400 sử dụng
định dạng nhị phân do đó nó không cần giải mã hóa nội dung khi truyền dữ liệu trên mạng
2.Giới thiệu về hệ thống mail.
Một
định
vị
trên
hai
hệ
thống
khác
nhau hoặc
trên
cùng
một
hệ
thống,
Mail
Server
Mail
Gateway
.Sơ
đồ
về
một
hệ
thống
Email
đầy
đủ
các
thành
phần:
thức
truyền
thông
khác
nhau
hoặc
kết
nối
các
mạng
khác
nhau
dùng
chung
giao
mạng
chạy
bộ
giao
thức
Systems
Network
Architecture
(
SNA
).
Một
mail
gateway
đơn
giản
gateway
chuyển
mail
giữa
domain
nội
bộ
và
các
domain
bên
ngoài.
2.2 MailHost.
Một
mail
dùng
như
thành
phần trung
gian
để
chuyển
Mail
giữa
các
vị
trí
không
kết
nối
giữa
các
Mail
server
hoặc
chuyển
đến
Mail gateway
.
Một
ví
dụ
về
Mail
host
hoặc
UUCP
dùng
đường
dây
thoại.
Mail
host
cũng
có
thể
là
máy
chủ
đóng
người
dùng.
Mail
Server
nhận
mail
từ
mail
Client
gửi
đến
và
đưa
vào
Mail
Người
dùng
sử
dụng
NFS
(Network
File
System)
để
mount
thư
mục
chứa
mailbox
trên
vào
Mail
Server
để
nhận
thư.
Trong
trường
hợp
Mail
Client
hỗ
trợ
POP/IMAP
và
2.4 MailClient
Là
những
chương
trình
hỗ
trợ
chức
năng
đọc
và
soạn
thảo
thư,
Mail
Client
Client
đến
Mail
Server,
POP
hỗ
trợ
nhận
thư
từ Mail
Server
về
Mail
Client.
Ngoài
HTTP
để
hỗ
trợ
chức
năng
nhận
thư
cho
Mail
Client.
Các
chương
trình
Mail
hệ
thống
Mail
đơn
giản
gồm
một
hoặc
nhiều
trạm
làm
việc
kết
nối
vào
Mail
trong
một
mạng
nhỏ
gồm
một
Mail
Server
,
một
Mail
Host
và
một
Mail
có
kết
nối
ra
ngoài3.3 Hệ thống 2 domain và một Gateway.
Cấu
hình
dưới
đây
gồm
2
domain
và
gateways)
cho
mỗi
domain
hoạt
động
như
một
hệ
thống
độc
lập.
Để
quản
trị
Hệ
thống
kết
nối
mail
thông
qua
Mail
gateway.4. Một số khái niệm.
4.1 Mail User Agent.
MUA
:
là
những
:
là
chương
trình
chuyển
thư
giữa
các
máy
Mail
Hub.
Exchange
là
một
Mail
nhiệm
vụ
định
tuyến
trong
việc phân
thư
.
Nó
nhận
Mail
từ
những
Mail
User
máy
khác
hay
MTA
trên
máy
của
mình.
Để
nó
không
đóng
vai
trò
là
POP,
IMAP
để
thực
hiện
việc
này.
4.3 MailBox.
Mailbox
là
một
tập
tin
lưu
trữ
tài khoản
người
dùng
vào
hệ
thống
đồng
thời
sẽ
tạo
ra
một
mailbox
cho
người
có
Mail
gửi
đến
cho
người
dùng,
chương
trình
xử
lý
Mail
của
Server
cục
bộ
thể
được
chuyển
đi
ngay
khi
gởi
hoặc
cũng
có
thể
được
chuyển
vào
hàng
Khi
mail
đó
tạm
thời
chưa
thể
chuyển
đi
được
hoặc
có
một
số
địa
-
Một
số
tùy
chọn
cấu
hình
yêu
cầu
lưu
trữ
Mail
vào
hàng
đợi.
quy
định.
4.5 Asia mail.
Alias
là
sự
thay
thế
một
địa
chỉ
người
nhận
bằng một
hay
nhiều
danh
sách
người
nhận,
một
chương
trình,
một
tập
tin
hay
là
sự
kết
hợp
Windows
NT
4
Server,
Windows
2000
Server
có
sử
dụng
service pack.
-
Không
cần
cài
Active
Directory
Connector
(ADC).
-
Exchange
2000
Server
-
Windows
2000
Server
(kèm
theo
Service
controller
.
-
Exchange
Server
2003
-
Windows
2000
Server
(yêu
cầu
SP3,
SP4)
-
Windows
cài
đặt.
Khi
cài
đặt
Microsoft
Exchange
2003
ta
cần
tham
khảo
bảng
yêu
cầu
2003,
Standard
Edition)
Pentium
III
733
(Exchange
Server
2003,
Enterprise
Edition)Hệ
điều
hành
(OS)
ổ
đĩa
hệ
thống,
500MB
trên
ổ
đĩa
cài
đặt
Exchange.
hệ
thống
như:
-
Microsoft
.NET
Framework.
-
Microsoft
ASP.NET.
-
World
Wide
Web
service.
Để
tăng
tốc
quá
trình
cài
đặt
Exchange
Server
cũng
như
để
tránh
một
số
Active
Directory
thông
qua
hai
tiện
ích
ForestPrep
và
DomainPrep.
Active
Directory
lưu
trữ
dữ
lý
và
theo
dõi
sự
kiện
cho
Exchange
.Microsoft
Exchange
IMAP4Cung
cấp
dịch
Quản
lý
các
thông
tin
lưu
trữ
cho
Exchange
như:
Mailbox
và
Public
Folder
.
Windows
Management
Instrumentation
(
WMI
).
Microsoft
Exchange
MTA
StacksCung
cấp
dịch
vụ
Microsoft
.Microsoft
Exchange
POP3Cung
cấp
dịch
vụ
POP3
cho
Client
hỗ
trợ
nhận
tin
định
tuyến
cho
Exchange
2003
Server
.Microsoft
Exchange
Site
Replication
ServiceCho
phép
Một
số
dịch
vụ
liên
quan
tới
Exchange
2003
Server
:
một
số
quyền
hạn
nhất
định
nào
đó.
Thông qua
Administrative
group
cung
cấp
quyền
sử
trong
cùng
site,…
5.5 Microsoft Outlock Web Access.
Outlook
Web
Access
(OWA)
cung
cấp
cho
người
dùng
sử
dụng
checking,
junk
mail processing,…
6. Một số thao tác quản lý Mail Exchange Server.
6.1 Lập chính sách nhận thư.
Recipient
policies
là
tập
hợp
các
chính
sách
và
luật
áp
dùng
khi
xử
lý
thư,
đặt
các
luật
di
chuyển
và
xóa
thư
của
người dùng…
Public
Folder
của
hệ
thống:
7.Một số tiện ích cần thiết của Mail Exchange Server.
GFI
MailEssentials
được
tổ
chức
GFI
Software
Ltd.
phát
trị
Mail
Server.
-
Một
số
đặc
điểm
của
GFI
MailEssentials:
-
Anti
spam:
Cung
để
thêm
một
số
thông
tin
chuẩn
(standard
-
Mail
archiving
to
a
database:
cho
dõi
hoặc
backup
tất
cả
các
E-mail
này.
-
Reporting:
Cho
phép
ta
có
thể
with
tracking
number:
Cung
cấp
kỹ
thuật
tự
động
reply
message.
-
POP3
downloader:
Một
GFI
MailEssentials
cung
cấp
tiện
ích
này
để
có
thể
chuyển Mail
và
phân
phối
Mail
cơ
chế
giúp
theo
dõi
và
giám
sát
hệ
thống.Chương 3: Cài đặt Mail Exchange 2003
Các bước tiến hành cài đặt máy chủ Mail Exchange
I. Cài đặt hệ điều hành Windows Server 2003
1. Đưa đĩa CD cài đặt vào CD-ROM, khởi động lại Computer. Cho phép boot từ đĩa
CD
2. Chương trình Windows setup bằt đầu load những Files phục vụ cho việc cài đặt.
Nhấn Enter khi mà hình Welcome to Setup xuất hiện
3. Đọc những điều khoản về License trên Windows Licensing Agreement , sau đó
nhấn F8 để đồng ý với các điều khoản quy định của MS
Subnet mask: 255.255.255.0.
Default gateway: 10.0.0.1 (chú ý Default Gateway 10.0.0.1 này cũng là IP address của Card
Ethernet cua Router ADSL).
Preferred DNS server: 10.0.0.2 và Additional DNS server la địa chỉ mà ISP đã cung cấp cho
ADSL Router, ví dụ : 203.162.4.1
17. Click OK trong Advanced TCP/IP Settings dialog box.
18. Click OK trong Internet Protocol (TCP/IP) Properties dialog box.
19. Click Next trên trang Networking Components.
20. Chấp nhận lựa chọn mặc định môi trường Network là Workgroup (chúng ta sẽ tạo
môi trường Domain sau, thăng cấp (promote) máy này trở thành một Domain controller và
cũng là thành viên của Domain. Click Next.
21. Tiến trình cài đặt được tiếp tục và khi Finish, Computer sẽ tự khởi động lại
22. Log-on lần đầu tiên vào Windows Server 2003 dùng password mà chúng ta đã tạo
cho tài khoản Administrator trong quá trình Setup.
23. Xuất hiện đầu tiên trên màn hình là trang Manage Your Server, Ta nên check vào
"Don’t display this page at logon checkbox" và đóng cửa sổ Window lại.
II. Cài đặt Antivirut
III. Update Windows, Update Antivirus, Disable các dịch vụ không cần thiết,
cấu hình Group Polocy nâng cao tính bảo mật, Enable FireWall chỉ cho phép các dịch
vụ cấn thiết.
Iv. Cài đặt DNS, cấu hình DNS
Tiến hành các bước sau để cài đặt DNS server
1. Click Start, Control Panel. Click Add or Remove Programs.
2. Trong Add or Remove Programs, click Add/Remove Windows Components
3. Trong Windows Components, xem qua danh sách Components và click
Networking Services entry. Click Details.
4. Check vào Domain Name System (DNS) checkbox và click OK.
5. Click Next trong Windows Components.