TRIỂN KHAI HỆ THỐNG MAIL EXCHANGE SERVER 2003 CHO DOANH NGHIỆP - Pdf 11

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
TRƯỜNG ĐH DUY TÂN
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TRIỂN KHAI HỆ THỐNG MAIL EXCHANGE SERVER 2003
CHO DOANH NGHIẸP
Nhóm thực hiện:
.
.
.
Đà Nẵng, 2009
anh2bmw
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Triển khai hệ thống mail Exchange Server cho doanh nghiệp.
Chuyên ngành:
Ngày bắt đầu: 15/01/2009 Ngày kết thúc: 31/03/2009
Giảng viên hướng dẫn: LÊ VĂN LONG
Nhóm thực hiện:
.
.

Ngày nộp/ nhận xét: 31/03/2009
Ngày bảo vệ: 04/02/2009
anh2bmw
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU 3
1.Ưu điểm 49
2. Nhược điểm 49

Do thời gian thực hiện đồ án ngắn, nên sẽ có nhiều hạn chế và sai sót trong qúa
trình thực hiện, mong thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để đề tài của chúng em được
hoàn chỉnh hơn. Từ đó làm cơ sở để chúng em có thể củng cố và phát triển thêm .
Cuối cùng, chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và bạn bè đã giúp đỡ
chúng em thực hiện thành công đồ án này.
Đà Nẵng, 30/03/09
anh2bmw
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chương 1:Tổng quan về Mail Server
1. Các khái niệm cơ bản
1.1Hệ điều hành Windows Server 2003
Windows Server 2003 Standard Edition
Microsoft Windows Server 2003 Standard Edition là một hệ điều hành máy chủ
toàn diện, tích hợp và đáng tin cậy, được thiết kế để giúp các chuyên gia IT đạt được hiệu
quả làm việc cao hơn bằng cách giảm giá thành và tăng tính hiệu quả cho các thao tác
máy tính. Được thiết kế cho các tổ chức nhỏ và mục đích sử dụng ở cấp phòng, Windows
Server 2003 Standard Edition cung cấp các tính năng có độ tin cậy, có khả năng mở rộng
và an toàn ở mức độ cao.
Dịch vụ hạ tầng cơ bản được cung cấp bởi Windows Server 2003 Standard
Edition đã được phát triển dựa trên những công nghệ tốt nhất của Microsoft Windows
2000 Server và được đơn giản hóa giúp dễ triển khai, quản lý và sử dụng. Kếu quả đem
lại là một hệ điều hành được nâng cao an ninh, ổn định, và sẵn sàng để sử dụng với các
tính năng giúp tăng quy mô và mức độ sẵn sàng.
● Windows Server 2003 giúp khách hàng:
- Chạy các cơ sở hạ tầng CNTT hiệu quả hơn.
- Xây dựng các ứng dụng kịp thời
- Mang lại một hạ tầng máy chủ mạnh mẽ giúp nâng cao năng suất lao động của
các kỹ sư thông tin và giảm chi phí hỗ trợ.
● Windows Server 2003 là một hệ điều hành máy chủ có chất lượng cao nhất từ trước tới

muốn liên hệ tới các máy, chúng chỉ cần sử dụng chuỗi ký tự dễ nhớ (domain name) như:
www.microsoft.com, www.ibm.com , thay vì sử dụng địa chỉ IP là một dãy số dài khó
nhớ.
1.3IIS là gì?
IIS là viết tắt của từ (Internet Information Services ) .IIS được đính kèm với các
phiên bản của Windows.
Microsoft Internet Information Services (các dịch vụ cung cấp thông tin Internet)
là các dịch vụ dành cho máy chủ chạy trên nền Hệ điều hành Window nhằm cung cấp và
phân tán các thông tin lên mạng, nó bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau như Web Server,
FTP Server,
Nó có thể được sử dụng để xuất bản nội dung của các trang Web lên Internet/Intranet
bằng việc sử dụng “Phương thức chuyển giao siêu văn bản“ - Hypertext Transport
anh2bmw
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Protocol (HTTP).
Như vậy, sau ta thiết kế xong các trang Web của mình, nếu ta muốn đưa chúng lên
mạng để mọi người có thể truy cập và xem chúng thì ta phải nhờ đến một Web Server, ở
đây là IIS.
Nếu không thì trang Web của Ta chỉ có thể được xem trên chính máy của Ta hoặc
thông qua việc chia sẻ tệp (file sharing) như các tệp bất kỳ trong mạng nội bộ mà thôi.
IIS có thể làm được gì?
Nhiệm vụ của IIS là tiếp nhận yêu cầu của máy trạm và đáp ứng lại yêu cầu đó
bằng cách gửi về máy trạm những thông tin mà máy trạm yêu cầu.
Ta có thể sử dụng IIS để: · Xuất bản một Website của Ta trên Internet · Tạo các giao dịch
thương mại điện tử trên Internet (hiện các catalog và nhận được các đơn đặt hàng từ nguời
tiêu dùng) · Chia sẻ file dữ liệu thông qua giao thức FTP. · Cho phép người ở xa có thể
truy xuất database của Ta (gọi là Database remote access).Và rất nhiều khả năng khác
IIS hoạt động như thế nào?
IIS sử dụng các giao thức mạng phổ biến là HTTP (Hyper Text Transfer Protocol)

- Nhận mail của người gửi (của những người có account) và gửi cho người nhận hoặc
mail server của người nhận.
- Nhận mail từ mail server của người gửi (từ bên ngoài) và phân phối mail cho người
trong hệ thống. tùy thuộc vào việc cài đặt mà mail-server cho phép người dùng sử dụng
web-mail (web) để nhận mail(giống yahoo), hay cho phép sử dụng outlook (application),
hay cả 2 (giống như gmail)
2.2 Các bước triển khai một hệ thống mail server cho một doanh nghiệp
1. Trước hết ta cần tìm hiểu nhu cầu sử dụng của công ty bạn, số lượng người bao
nhiêu? tần suất sử dụng email có lớn không? > ra được cấu hình con máy chủ.
2. Sau đó việc mua tên miền thì ta chọn tên miền quốc tế hay việt nam?
3. Tiếp đến thuê 1 static IP (IP tĩnh)
4. Sau tiếp bảo bên quản lý đặt các bản ghi Mail Exchange về địa chỉ IP vừa mua
5. Cài đặt phần mềm email ( có thể dùng 6. Testing Mdaemon, Kerio, atmail )
7. Tiến hành sử dụng chính thức
anh2bmw
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chương 2. Tìm hiểu về hệ thống Mail Exchange 2003
1.Giới thiệu 1 số giao thức được sử dụng trong hệ thống mail.
Hệ thống Mail được xây dựng dựa trên một số giao thức sau :Simple Mail Transfer
Protocol(SMTP), Post Office Protocol(POP), Multipurpose InternetMail
Extensions(MINE) và Interactive Mail Access Protocol(IMAP), được định trong RFC
1176 là một giao thức quan trọng được thiết kế để thay thế POP, nó cung cấp nhiều cơ
chế tìm kiếm văn bản, phân tích message từ xa mà ta không tìm thấy trong POP
1.1SMTP (Simple Mail Transfer Protocol)
SMTP (Simple Mail Transfer Protocol).
SMTP là giao thức tin cậy chịu trách nhiệm phân phát Mail, nó chuyển Mail từ hệ thống
này sang hệ thống khác, chuyển Mail trong hệ thống mạng nội bộ,cậy hướng kết
nối( connection-oriented) được cung cấp bởi giao thức TCP ( Trasmission Control
Protocol ), nó sử dụng số hiệu cổng 25

Châu Âu và Canada,X.400 cung cấp tính năng điều khiển phân phối Email, X.400 sử
dụng định dạng nhị phân do đó nó không cần giải mã hóa nội dung khi truyền dữ liệu trên
mạng
2.Giới thiệu về hệ thống mail.
Một

hệ

thống

Mail

yêu

cầu

phải



ít

nhất

hai

thành

phần,



Mail
Server



Mail

Client
.

Ngoài

ra,



còn



những

thành

phần

khác như
Mail


thành

phần:
2.1 Mail Gateway.
Một

mail

gateway



máy

kết

nối

giữa

các

mạng

dùng

các

giao




dụ

một

mail

gateway


thể

kết

nối

một

mạng
TCP/IP

với

một

mạng

chạy



kết

nối

2

mạng

dùng

chung

giao
thức

hoặc

mailer.

Khi

đó mail

gateway

chuyển

mail



trò

máy

chủ

Mail

chính

trong

hệ

thống

mạng.


dùng

như

thành

phần trung

gian


host

phân

giải

địa

chỉ

người

nhận

để

chuyển

giữa

các

Mail

server
hoặc

chuyển

đến

LAN



modem

được

thiết

lập
liên

kết

PPP

hoặc

UUCP

dùng

đường

dây

thoại.

Mail


mạng

Internet
.
2.3 MailServer.
Mail

Server

chứa

mailbox

của

người

dùng.

Mail

Server

nhận

mail

từ




đưa

vào

mailbox

của

người

dùng.
Người

dùng

sử

dụng

NFS

(
Network

File

System
)


trợ

thì

người

dùng

phải

login

vào

Mai
l

Server

để
nhận

thư.
Trong

trường

hợp


người dùng



thể

đọc

thư

bằng

PO
P/I
MAP
.
2.4 MailClient


những

chương

trình

hỗ

trợ

chức

,

SMTP

hỗ

trợ

tính

năng
chuyển

thư

từ

Client

đến

Mai
l

Server
,

POP

hỗ

giao

thức

POP

Mail

Client
còn

tích

hợp

giao thức

IMAP
,

HTTP

để

hỗ

trợ

chức



Microsoft

Outlook
Express
,

Microsoft

Off
i
ce

Outlook
,

Eudora
,…
3.Một số hệ thống Mail thường dung.
3.1 Hệ thống Mail cục bộ.
Cấu

hình

hệ

thống

Mail


Tất

cả

Mail

đều

chuyển

cục

bộ.
anh2bmw
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
3.2 Hệ thống Ma il cục bộ có kết nối ngoài.
Hệ

thống

Mail

trong

một

mạng

nhỏ

thống

bên

ngoài.

Không

cần

DNS
Server
.
Hệ

thống

Mail



kết

nối

ra

ngoài
3.3 Hệ thống 2 domain và một Gateway.
Cấu

Mail

Server
,

Mail

Host
,


Mail

Gateway

(hoặc

gateways
)

cho

mỗi

domain

hoạt

động


thì

dịch

vụ

DNS

buộc

phải

có.
anh2bmw
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hệ

thống

kết

nối

mail

thông

qua



đọc,

soạn

thảo



gửi
Mail
4.2 Mail Transfer.
MTA

:



chương

trình

chuyển

thư

giữa

các



đóng

vai

trò



một

SMTP
Server

làm

nhiệm

vụ

định

tuyến

trong

việc phân

thư


sau

đó

chuyển

Mail đến

đó

đến

các

MTA
trên

máy

khác

hay

MTA

trên

máy

của

dùng,

ta

phải

dùng

một

chương

trình

khác

như

POP
,

IMAP
để

thực

hiện

việc
này.


hệ
thống

Unix
,

khi

ta

thêm

một

tài khoản

người

dùng

vào

hệ

thống

đồng

thời


tên

đăng

nhập

của

người

dùng.

Khi



Mail

gửi

đến

cho
người

dùng, chương

trình


4.4 Hàng đợi Mail(Mail Queue).
anh2bmw
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Các

Mail

gởi

đi



thể

được

chuyển

đi

ngay

khi

gởi

hoặc



lại
trong

hàng

đợi

:
- Khi

mail

đó

tạm

thời

chưa

thể

chuyển

đi

được

hoặc

thời

điểm

hiện
tại.
- Một

số

tùy

chọn

cấu

hình

yêu

cầu

lưu

trữ

Mail

vào



quy

định.
4.5 Asia mail.
Alias



sự

thay

thế

một

địa

chỉ

người

nhận

bằng một

hay

nhiều

danh
sách

người nhận,

một

chương

trình,

một

tập

tin

hay



sự

kết

hợp

của

những

Windows

2000
Server



sử

dụng

service pack.
- Không

cần

cài

đặt

Active

Directory

nhưng



thể


2000

Server

(kèm

theo

Service

pack

1

hoặc

cao

hơn)
- Có

thể

cài

đặt

trên

member

- Có

thể

cài

đặt

trên

member

server

hoặc

domain

controller
.
5.2
Yêu

cầu

cài

đặt.
anh2bmw
15

Pentium

III

733

(Exchange

Server

2003,

Enterprise

Edition)
Hệ

điều

hành

(OS) Windows

2003
Bộ

nhớ

(Memory) 512MB
không gian đĩa (Disk


đặt

Microsoft

Exchange

2003

ta

cần

tham

khảo

bảng

yêu

cầu

về
Ngoài

yêu

cầu



.NET

Framework.
- Microsoft

ASP.NET.
- World

Wide

Web

service.
- Simple

Mail

Transfer

Protocol

(SMTP)

service.
- Network

News

Transfer


tránh

một

số
lỗi

không

cần

thiết

ta

cần cập

nhật

các

thông

tin

về

Forest


lưu

trữ

dữ

liệu

trong

ba

phân

vùng
5.4 Cấu hình Microsoft Exchange 2003.
5.4.1 Khởi động các dịch vụ trong Exchange 2003.
anh2bmw
16
Tên

dịch

vụ Ý

nghĩa
Microsoft

Exchange



Internet

Message

Access

Protocol

4
(
IMAP4
)

cho

Client.
Microsoft

Exchange

Information
Store
Quản



các

thông




chế

quản



Exchange

bằng

cách

sử

dụng
Windows

Management

In
strumentat
ion

(
WMI
).
Microsoft


nối

với

Exchange

5.5

Server

thông
qua

Connector
.
Microsoft

Exchange

POP3
Cung

cấp

dịch

vụ

POP3

trúc



thông

tin

định

tuyến

cho

Exchange
2003

Server
.
Microsoft

Exchange

Site

Replication
Service
Cho

phép


số

dịch

vụ

liên

quan

tới

Exchange

2003

Server
:
5.4.2 Administrative và Routing Group.


một

nhóm

đối

tượng



group

cung

cấp

quyền

sử
dụng

public

folder
,

đặt

một

số

chính

sách

lưu

trữ,


cho

người

dùng

sử

dụng

mail

qua

trình
duyệt

Web
.

OWA

hỗ
trợ

e-ma
il,

calendar


hợp

các

chính

sách



luật

áp

đặt

trên

tất

cả
anh2bmw
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
các

mailbox

của

luật

di

chuyển



xóa

thư

của

người dùng…
6.2 Quản lý Storage Group.
Storage

group

còn

gọi



bộ

lưu


được

tổ

chức

GFI

Software

Ltd
.

phát

phát

triển

nhằm

tích
hợp

thêm

một

số



MailEssentials
:
-
Anti

spam:

Cung

cấp

một

số



chế

chống

sparm

mail
.
-
Company-w
i
de


to

a

database:

cho

phép

nhận

tất

cả

các

i
nbound



outbound
Internet

ma
il



phép

ta



thể

thống



hiện

trạng

sử

dụng

Mail

của

hệ

thống
-
Personalized

-
POP3

downloader:

Một

số

Mail

Servers

như

Exchange

Server


Lotus

Notes
,

không

thể
down
l

thể

chuyển Mail



phân
phối

Mail

từ

POP3

mailboxes

tới

mailbox

server

nội

bộ.
-
Mail

monitor

anh2bmw
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chương 3: Cài đặt Mail Exchange 2003
Các bước tiến hành cài đặt máy chủ Mail Exchange
I. Cài đặt hệ điều hành Windows Server 2003
1. Đưa đĩa CD cài đặt vào CD-ROM, khởi động lại Computer. Cho phép boot từ
đĩa CD
2. Chương trình Windows setup bằt đầu load những Files phục vụ cho việc cài đặt.
Nhấn Enter khi mà hình Welcome to Setup xuất hiện
3. Đọc những điều khoản về License trên Windows Licensing Agreement , sau đó
nhấn F8 để đồng ý với các điều khoản quy định của MS
4. Trên Windows Server 2003, xuất hiện màn hình tạo các phân vùng Partition trên
đĩa cứng, trước hết tạo Partition dùng cho việc cài đặt Hệ Điều hành. Nhấn ENTER.
5. Trên Windows Server 2003, chọn Format the partition using the NTFS file
system Nhấn ENTER.
6. Chương trình Windows Setup tiến hành định dạng (format) đĩa cứng, sẽ chờ ít
phút cho tiến trình này hoàn tất
7. Computer sẽ tự Restart khi tiến trình copy File vào đĩa cứng hoàn tất
8. Computer sẽ restart lại và boot giao diện đồ họa. Click Next trên trang Regional
and Language Options
9. Trên trang Personalize Your Software, điền Tên và Tổ chức của Ta
Ví dụ : Name: Server 2003
Organization: Bao Tuoi Tre
anh2bmw
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
10. Trên trang Product Key điền vào 25 chữ số của Product Key mà Ta có và click
Next.
11. Trên trang Licensing Modes chọn đúng option được áp dụng cho version

21. Tiến trình cài đặt được tiếp tục và khi Finish, Computer sẽ tự khởi động lại
22. Log-on lần đầu tiên vào Windows Server 2003 dùng password mà chúng ta đã
tạo cho tài khoản Administrator trong quá trình Setup.
23. Xuất hiện đầu tiên trên màn hình là trang Manage Your Server, Ta nên check
vào "Don’t display this page at logon checkbox" và đóng cửa sổ Window lại.
II. Cài đặt Antivirut
III. Update Windows, Update Antivirus, Disable các dịch vụ không cần thiết,
cấu hình Group Polocy nâng cao tính bảo mật, Enable FireWall chỉ cho phép các
dịch vụ cấn thiết.
Iv. Cài đặt DNS, cấu hình DNS
Tiến hành các bước sau để cài đặt DNS server
1. Click Start, Control Panel. Click Add or Remove Programs.
2. Trong Add or Remove Programs, click Add/Remove Windows Components
3. Trong Windows Components, xem qua danh sách Components và click
Networking Services entry. Click Details.
anh2bmw
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
4. Check vào Domain Name System (DNS) checkbox và click OK.
5. Click Next trong Windows Components.
6. Click Finish trên Completing the Windows Components Wizard.
7. Đóng Add or Remove Programs
DNS server đã được cài đặt, Admin cần đưa vào DNS Server các thông số cụ thể
phục vụ cho hoạt động truy vấn tên, cụ thể là sẽ tạo ra hai vùng Forward và Reverse
lookup zones.
Tiến hành các bước sau để cấu hình DNS server:
1. Click Start và sau đó click Administrative Tools. Click DNS.
2. Trong bảng làm việc của DNS (DNS console), mở rộng server name
(Server2003 ), sau đó click trên Reverse Lookup Zones. Right click trên Reverse Lookup
Zones và click New Zone.

Check vào "Create associated pointer (PTR) record checkbox".
Click Add Host. Click OK trong DNS dialog box thông báo rằng (A) Record đã
được tạo xong. Click Done trong New Host text box.
10. Right click trên tuoitre.com.vn forward lookup zone và click Properties. Click
Name Servers tab. Click exchange2003be entry và click Edit.
11. Trong Server fully qualified domain name (FQDN) text box, điền vào tên đầy
đủ của Domain controller computer là Server2003. tuoitre.com.vn. Click Resolve. Sẽ
nhận thấy, IP address của Server xuất hiện trong IP address list. Click OK.
12. Click Apply và sau đó click OK trên tuoitre.com.vn Properties dialog box.
13. Right click trên DNS server name Server2003, chọn All Tasks. Click Restart.
14. Close DNS console.
Giờ đây Computer này đã sẵn sàng để nâng vai trò lên Thành một Domain controller
trong Domain tuoitre.com.vn
Tiến hành các bước sau để tạo Domain và nâng server này thành Domain Controller đầu
tiên của Domain
Cài đặt First Domain Controller
1. Click Start và click Run .
2. Trong Run dialog box, đánh lệnh dcpromo trong Open text box và click OK.
3. Click Next trên Welcome to the Active Directory Installation Wizard page.
4. Click Next trên Operating System Compatibility page.
anh2bmw
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
5. Trên Domain Controller Type page, chọn Domain controller for a new domain
option và click Next.
6. Trên Create New Domain page, chọn Domain in a new forest option và click
Next.
7. Trên New Domain Name page, điền tên đầy đủ của Domain (Full DNS name)
tuoitre.com.vn text box và click Next.
8. Trên NetBIOS Domain Name page (NetBIOS name của Domain nhằm support


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status