Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Triển khai hệ thống mail Exchange Server 2003 cho Trường
CĐ-KT-KT Quảng Nam
LỜI NÓI ĐẦU
Thế kỷ 21 được mệnh danh là thế kỷ của công nghệ thông tin, với sự bùng nổ
mạnh mẻ về khoa học công nghệ. Đây là kỷ nguyên của nền văn minh dựa trên cơ sở
công nghiệp trí tuệ . Ngày nay, tin học đã trở thành một môn khoa học quan trọng trên thế
giới.
Email có vẻ như vô hình. Bề ngoài Ta không thể biết được rằng sự phân phối email
quả thực là một hệ thống phức tạp với rất nhiều thao tác cần phải thực hiện. Đó thưc sự là
một câu chuyện thú vị? Tuy nhiên nếu Ta phải đứng ra chịu trách nhiệm về vấn đề phân
phối email hoặc quản lý công việc nặng nhọc như các quản trị viên email thì Ta cần phải
biết được những vấn đề tối thiểu về công nghệ này.
Trong báo cáo này Nhóm chúng em sẽ tập trung giới thiệu các công nghệ của
email. không đi sâu vào vấn đề quản lý mail cũng như các chính sách công ty hay các vấn
đề có liên quan đến hành vi con người
Do thời gian thực hiện đồ án ngắn, nên sẽ có nhiều hạn chế và sai sót trong qúa
trình thực hiện, mong thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để đề tài của Nhóm chúng em
được hoàn chỉnh hơn. Từ đó làm cơ sở để chúng em có thể củng cố và phát triển thêm .
Nhóm sinh viên thực tập: Nguyễn Văn Khánh
: Võ Cao Kỳ
GVHD:Trần Hoàng Anh SVTH: Nguyễn Văn khánh-Võ Cao Kỳ
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chương I:Tổng quan về Mail Server
1. Các khái niệm cơ bản
1.1Giới thiệu về mail Exchange Server 2003
Mail server là máy chủ dùng để nhận và gửi mail, với các chức năng chính:
- Quản lý account
- Nhận mail của người gửi (của những người có account) và gửi cho người nhận hoặc
Một số đặc điểm chính của MINE.
- Tương thích đầy đủ chuẩn MINE.
- Cho phép truy cập và quản lý message từ một hay nhiều máy khác nhau.
- Hỗ trợ các chế độ truy cập “online”, “offline”.
- Hỗ trợ truy xuất mail đồng thời cho nhiều máy và chia sẻ mailbox.
Client không cần quan tâm về định dạng file lưu trữ trên Server
Một số tiện ích cần thiết của Mail Exchange Server.
GF
I
MailEssentials
được
tổ
chức
GFI
Software
Ltd
.
phát
phát
triển
- Một
số
đặc
điểm
của
GFI
MailEssentials
:
-
Anti
spam:
Cung
cấp
một
số
cơ
chế
thông
tin
GVHD:Trần Hoàng Anh SVTH: Nguyễn Văn khánh-Võ Cao Kỳ
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
chuẩn
(
standard
-
Mail
archiving
to
a
database:
cho
phép
nhận
tất
cả
tất
cả
các
E-mai
l
này.
-
Reporting:
Cho
phép
ta
có
thể
thống
kê
hiện
trạng
cấp
kỹ
thuật
tự
động
reply
message
.
-
POP3
downloader:
Một
số
Mail
Servers
như
Exchange
MailEssentials
cung
cấp
tiện
ích
này
để
có
thể
chuyển Mail
và
phân
phối
Mail
từ
chế
giúp
theo
dõi
và
giám
sát
hệ
thống.
1.2Hệ điều hành Windows Server 2003
Windows Server 2003 Standard Edition
Microsoft Windows Server 2003 Standard Edition là một hệ điều hành máy chủ
toàn diện, tích hợp và đáng tin cậy, được thiết kế để giúp các chuyên gia IT đạt được hiệu
quả làm việc cao hơn bằng cách giảm giá thành và tăng tính hiệu quả cho các thao tác
máy tính. Được thiết kế cho các tổ chức nhỏ và mục đích sử dụng ở cấp phòng, Windows
Server 2003 Standard Edition cung cấp các tính năng có độ tin cậy, có khả năng mở rộng
và an toàn ở mức độ cao.
● Yêu cầu hệ thống.
- Máy tính với bộ vi xử lý Pentium 133-MHz hoặc nhanh hơn, khuyến nghị tốc độ 550
MHz
- Cần có 256 MB RAM (hỗ trợ tối thiểu 128 MB; tối đa 4 GB)
là các dịch vụ dành cho máy chủ chạy trên nền Hệ điều hành Window nhằm cung cấp và
phân tán các thông tin lên mạng, nó bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau như Web Server,
FTP Server,
Nó có thể được sử dụng để xuất bản nội dung của các trang Web lên Internet/Intranet
bằng việc sử dụng “Phương thức chuyển giao siêu văn bản“ - Hypertext Transport
Protocol (HTTP).
GVHD:Trần Hoàng Anh SVTH: Nguyễn Văn khánh-Võ Cao Kỳ
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Như vậy, sau ta thiết kế xong các trang Web của mình, nếu ta muốn đưa chúng lên
mạng để mọi người có thể truy cập và xem chúng thì ta phải nhờ đến một Web Server, ở
đây là IIS.
Nếu không thì trang Web của Ta chỉ có thể được xem trên chính máy của Ta hoặc
thông qua việc chia sẻ tệp (file sharing) như các tệp bất kỳ trong mạng nội bộ mà thôi.
IIS có thể làm được gì?
Nhiệm vụ của IIS là tiếp nhận yêu cầu của máy trạm và đáp ứng lại yêu cầu đó
bằng cách gửi về máy trạm những thông tin mà máy trạm yêu cầu.
Ta có thể sử dụng IIS để: · Xuất bản một Website của Ta trên Internet · Tạo các giao dịch
thương mại điện tử trên Internet (hiện các catalog và nhận được các đơn đặt hàng từ nguời
tiêu dùng) · Chia sẻ file dữ liệu thông qua giao thức FTP. · Cho phép người ở xa có thể
truy xuất database của Ta (gọi là Database remote access).Và rất nhiều khả năng khác
1.5 Active Directory
Active Directory là một cơ sở dữ liệu lưu trữ thông tin về người sử dụng, máy tính,
tài nguyên, các nhóm, các loại khác của các đối tượng. Bây giờ thông qua những thông tin
này, chúng ta có thể gán quyền truy cập khác nhau, thiết lập bảo mật và cấu hình kháccho
các đối tượng này.
Chương II. Hướng dẫn cài đặt Mail Exchange 2003
GVHD:Trần Hoàng Anh SVTH: Nguyễn Văn khánh-Võ Cao Kỳ
6
Thành
III
733
(Exchange
Server
2003,
Enterprise
Edition)
Hệ
điều
hành
(OS) Windows
2003
Bộ
nhớ
(Memory) 512MB
không gian đĩa (Disk
space)
cầu
trước khi
cài
đặt.
Khi
cài
đặt
Microsoft
Exchange
2003
ta
cần
tham
khảo
bảng
yêu
cầu
vụ
hệ
thống
như:
- Microsoft
.NET
Framework.
- Microsoft
ASP.NET.
- World
Wide
Web
service.
- Simple
Mail
Transfer
Protocol
Server
cũng
như
để
tránh
một
số
lỗi
không
cần
thiết
ta
cần cập
nhật
các
và
DomainPrep
.
Active
Directory
lưu
trữ
dữ
liệu
trong
ba
phân
vùng
Các bước tiến hành cài đặt máy chủ Mail Exchange
3. Cài đặt hệ điều hành Windows Server 2003
1. Đưa đĩa CD cài đặt vào CD-ROM, khởi động lại Computer. Cho phép boot từ
đĩa CD
2. Chương trình Windows setup bằt đầu load những Files phục vụ cho việc cài đặt.
Nhấn Enter khi mà hình Welcome to Setup xuất hiện
GVHD:Trần Hoàng Anh SVTH: Nguyễn Văn khánh-Võ Cao Kỳ
Nam (nếu các Ta ở Việt Nam), lưu ý time zone là GMT + 7
Click Next.
14. Trên trang Networking Settings, chọn Custom settings option.
15. Trên trang Network Components, chọn Internet Protocol (TCP/IP) entry trong
Components và click Properties.
16. Trong Internet Protocol (TCP/IP) Properties dialog box, xác lập các thông số
sau:
IP address: 10.0.0.2.
Subnet mask: 255.255.255.0.
Default gateway: 10.0.0.1 (chú ý Default Gateway 10.0.0.1 này cũng là IP address của
Card Ethernet cua Router ADSL).
Preferred DNS server: 10.0.0.2 và Additional DNS server la địa chỉ mà ISP đã cung cấp
cho ADSL Router, ví dụ : 203.162.4.1
17. Click OK trong Advanced TCP/IP Settings dialog box.
18. Click OK trong Internet Protocol (TCP/IP) Properties dialog box.
19. Click Next trên trang Networking Components.
GVHD:Trần Hoàng Anh SVTH: Nguyễn Văn khánh-Võ Cao Kỳ
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
20. Chấp nhận lựa chọn mặc định môi trường Network là Workgroup (chúng ta sẽ
tạo môi trường Domain sau, thăng cấp (promote) máy này trở thành một Domain
controller và cũng là thành viên của Domain. Click Next.
21. Tiến trình cài đặt được tiếp tục và khi Finish, Computer sẽ tự khởi động lại
22. Log-on lần đầu tiên vào Windows Server 2003 dùng password mà chúng ta đã
tạo cho tài khoản Administrator trong quá trình Setup.
23. Xuất hiện đầu tiên trên màn hình là trang Manage Your Server, Ta nên check
vào "Don’t display this page at logon checkbox" và đóng cửa sổ Window lại.
4. Cài đặt Antivirut
5. Update Windows, Update Antivirus, Disable các dịch vụ không cần thiết,
cấu hình Group Polocy nâng cao tính bảo mật, Enable FireWall chỉ cho phép các
7. Trên Dynamic Update page, chọn Allow both nonsecure and secure dynamic
updates option. Click Next.
8. Click Finish trên Completing the New Zone Wizard page.
Kế tiếp chúng ta tạo Forward lookup zone cho Domain mà Computer này sẽ là
Domain Controller. Tiến hành các bước sau:
1. Right click Forward Lookup Zone và click New Zone.
2. Click Next trên Welcome to the New Zone Wizard page.
3. Trên Zone Type page, chọn Primary zone option và click Next.
4. Trên Zone Name page, điền tên của forward lookup zone trong Zone name text
box. Trong ví dụ này tên của zone là tuoitre.com.vn, trùng với tên của Domain sẽ tạo sau
này. Đưa tuoitre.com.vn vào text box. Click Next.
5. Chấp nhận các xác lập mặc định trên Zone File page và click Next.
6. Trên Dynamic Update page, chọn Allow both nonsecure and secure dynamic
updates. Click Next.
7. Click Finish trên Completing the New Zone Wizard page.
8. Mở rộng Forward Lookup Zones và click vào MSFirewall.org zone. Right click
trên tuoitre.com.vn và Click New Host (A).
9. Trong New Host dialog box, điền vào chính xác Server2003 trong Name (uses
parent domain name if blank) text box. Trong IP address text box, điền vào 10.0.0.2.
Check vào "Create associated pointer (PTR) record checkbox".
Click Add Host. Click OK trong DNS dialog box thông báo rằng (A) Record đã
được tạo xong. Click Done trong New Host text box.
GVHD:Trần Hoàng Anh SVTH: Nguyễn Văn khánh-Võ Cao Kỳ
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
10. Right click trên tuoitre.com.vn forward lookup zone và click Properties. Click
Name Servers tab. Click exchange2003be entry và click Edit.
11. Trong Server fully qualified domain name (FQDN) text box, điền vào tên đầy
đủ của Domain controller computer là Server2003. tuoitre.com.vn. Click Resolve. Sẽ
nhận thấy, IP address của Server xuất hiện trong IP address list. Click OK.
by configuring DNS manually (Advanced). Click Next.
12. Trên Permissions page, chọn Permissions compatible only with Windows 2000
or Windows Server 2003 operating system option. Click Next.
13. Trên Directory Services Restore Mode Administrator Password page (chế độ
phục hồi cho Domain Controller khi DC này gặp phải sự cố, Khi DC offline, vào chế độ
troubleshoot này bằng cách Restart Computer, chọn F8), điền vào Restore Mode
Password và sau đó Confirm password. (Các Admin không nên nhầm lẫn Password ở chế
độ này với Domain Administrator Password, điều khiển hoạt động của DCs hoặc
Domain). Click Next.
14. Trên Summary page, click Next.
15. Bây giờ là lúc Computer cần Restart để các thông số vừa cài đặt Active
16. Click Finish trên Completing the Active Directory Installation Wizard page,
hoàn thành việc cài đặt.
GVHD:Trần Hoàng Anh SVTH: Nguyễn Văn khánh-Võ Cao Kỳ
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
17. Click Restart Now trên Active Directory Installation Wizard page.
18. Log-on vào Domain Controller dùng tài khoản Administrator.
7. Cài đặt IIS, và các component: SMTP, NNTP, ASP.NET
Đầu tiên Ta cần phải có máy tính chạy XP. Tiếp theo, để kiểm tra IIS đã được cài
đặt hay chưa, Ta hãy truy cập vào Control Panel
Nó sẽ hiện ra cửa sổ Control Panel -> Administrative Tools và tìm xem mục
Internet Services Manager có tồn tại hay không.
Nếu máy của Ta đã cài đặt IIS thì trong này Ta sẽ thấy xuất hiện muc IIS.
Hoặc Ta có thể kiểm tra cách khác bằng cách .
GVHD:Trần Hoàng Anh SVTH: Nguyễn Văn khánh-Võ Cao Kỳ
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Mở cửa sổ Run:Start/Run/ Gõ : http://localhost/
Nếu duyệt trình chạy được và xuất hiện thông báo đã có IIS thì điều đó chứng tỏ máy của
trên Domain
.
Sau khi lựa chọn Options trên Ta nhấn Next để tiếp tục quá trình cài đặt.
- Trong cửa sổ tiếp theo này có ba Options vô cùng quan trọng để khi Ta cài đặt Domain
Controller.
- Domain in a new forest: Cài đặt máy chủ Domain Controller đầu tiên trên Forest sẽ phải
lựa chọn thiết lập này ví dụ ở đây tôi cài cho domain đầu tiên là: vnexperts.net phải lựa
chọn Options này.
GVHD:Trần Hoàng Anh SVTH: Nguyễn Văn khánh-Võ Cao Kỳ
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Child domain in an existing domain tree: Nếu khi tôi đã có domain vnexperts.net mà tôi
lại muốn cài đặt các domain con bên trong của nó như: mcsa.vnexperts.net, hay
ccna.vnexperts.net thì tôi phải lựa chọn Options này.
- Domain tree in an existing forest: Nếu tôi muốn tạo một domain khác với tên vne.vn
cùng trong forest vnexperts.net tôi sẽ phải lựa chọn Options này
- Cả hai options dưới là việc cài đặt Multiple domain sẽ được trình bày ở các bài viết sau
trong bài viết này tôi trình bày cài đặt máy chủ Domain Controller đầu tiên trong Domain.
Lựa chọn Options đầu tiên rồi nhấn Next tiếp tục quá trình cài đặt, Trong bước này
hệ thống yêu cầu Ta là: Máy chủ Domain Controller này quản lý Domain tên là gì tôi gõ
vnexperts.net
Nhấn Next để tiếp tục, lựa chọn NetBIOS name cho Domain. NetBIOS name chính
là tên của Domain xuất hiện khi client đăng nhập vào hệ thống. Ta để mặc định
GVHD:Trần Hoàng Anh SVTH: Nguyễn Văn khánh-Võ Cao Kỳ
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nhấn Next Ta cần phải lựa chọn nơi chứa thư mục NTDS cho quá trình
Replications của hệ thống Domain Controller:
Nhấn Next để tiếp tục, Ta cần phải thiết lập nơi lưu trữ thư mục SYSVOL đây là
thư mục bắt buộc phải để trong Partition định dạng NTFS, với tác dụng chứa các dữ liệu
Restore Mode.
- Khi Ta backup Active Directory là hoàn toàn dễ dàng trong Windows Server 2003 bởi
hệ thống sử dụng cơ chế Shadow Backup, cho phép backup cả những dữ liệu, file, service
đang hoạt động.
- Nhưng khi Ta Restore lại sẽ là cả vấn đề, Windows không cho can thiệp vào File, hay
dữ liệu đang được sử dụng, và khi đó Ta phải khởi động hệ thống vào Mode mà Active
Directory không hoạt động thì mới Restore được. Nội dung này sẽ trình bày trong phần
sau, Password đặt trong phần này chính là Password để đăng nhập vào hệ thống khi
Restore lại Active Directory.
Sau đặt Password Ta nhấn Next hệ thống sẽ cho Ta hiển thị toàn bộ thông tin như:
- NetBIOS name ở đây là VNEXPERTS
- Folder chứa dữ liệu của Active Directory là NTDS ở đâu
- Tương tự vậy các folder SYSVOL
- Hệ thống sẽ thông báo là Password đăng nhập vào Domain của User Administrator sẽ
tương tự như Password đăng nhập của User Administrator trước khi cài Active Directory.
Nhấn Next bắt đầu tiến hành cài đặt Active Directory
Đợi vài phút cho đến khi hệ thống thong báo hoàn thành và yêu cầu khởi động lại
là Ta đã hoàn tất quá trình cài đặt Active Directory trên máy chủ Windows Server 2003.
B. Cài đặt Microsoft Exchange Server 2003
Để bắt đầu cài đặt Exchange yêu cầu Ta đã cài đặt DNS, Active Directory hoàn
chỉnh rồi.
Cho đĩa CD cài đặt Microsoft Exchange Server 2003 tìm file Setup.exe chạy
GVHD:Trần Hoàng Anh SVTH: Nguyễn Văn khánh-Võ Cao Kỳ
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chạy File Setup.exe được cửa sổ sau: Ta chọn Exchange Deployment Tools để bắt
đầu quá trình cài đặt.
Trong cửa sổ này Ta hoàn toàn có thể xem các hướng dẫn về Exchange Server phía
bên trái cửa sổ từ phiên bản, các thư viện, các công cụ …
GVHD:Trần Hoàng Anh SVTH: Nguyễn Văn khánh-Võ Cao Kỳ