ĐỒ ÁN:
L
L
Ậ
Ậ
P
PT
T
R
R
Ì
Ì
N
N
H
HJ
J
S
P
P
h
h
ầ
ầ
n
nI
I
:
:
N
N
O
O
L
L
O
O
G
G
Y
YChương I: CĂN BẢN VỀ JSP
JavaServer Pages (JSP) là một kỹ thuật server-side do đó chúng ta không thể
thực hiện bất kỳ hành động nào ở client. JSP cho phép chúng ta tách thành phần
động của trang ra khỏi thành phần tĩnh HTML. Rất đơn giản, chúng ta chỉ cần
viết một tài liệu HTML bình thường rồi sau đó bao quanh mã của thành phần
động trong các tag đặc biệt, hầu hết các tag bắt đầu với <% và kết thúc với %>.
Ví dụ, đây là một phần của trang JSP, có kết quả trả về là “Thanks for reading jsp
book.” với URL là
Thanks for reading <i><%=request.getParameter(“title”)%><i>book.
Kỹ thuật JSP là một thành phần trong đại gia đình Java; nó sử dùng ngôn
ngữ kịch bản dựa vào ngôn ngữ lập trình Java, và các trang JSP được biên dịch
thành servlets. Từ đó chúng ta cũng nhận biết được, JSP thì không phụ thuộc bất
kỳ nền (platform) nào. Nó đáp ứng được khuynh hướng của Sun MicroSystem là
“write one, run anywhere”.
Các trang JSP có thể gọi các thành phần JavaBeans, Enterprise JavaBeans
(EJB) hoặc custom tags để thực hiện các xử lý trên server. Và như thế, kỹ thuật
- MySQL là hệ quản trị nhanh, nhỏ gọn. Các script files có thể chạy
trên một số hệ quản trị khác như MS SQL Server, Oracle.
- Theo một số web site thống kê, việc thực hiện các lệnh insert,
update, delete nhanh nhất trong các hệ quản trị.
- Miễn phí và mã nguồn mở (open source code).
b) Khuyết điểm.
- Chưa hổ trợ một số chuẩn ANSI SQL92 như không cho các câu
select lồng nhau, select into table, khoá ngoại, triggers, stored
procedures,…
- Không có môi trường đồ hoạ.
2. So sánh JSP với các công nghệ khác.
a) JSP với ASP.
ASP là công nghệ tương đương từ Microsoft. JSP có ba lợi thế so với
ASP.
- Phần động được viết bằng Java, chứ không phải bằng các ngôn ngữ
script như VBScript, JavaScript. Vì thế nó mạnh mẽ hơn tốt hơn đối với các ứng
dụng phức tạp cần các thành phần sử dụng lại.
- JSP chạy được trên nhiều hệ điều hành và web servers khác nhau
ngay cả với IIS của Microsoft (cần có plugins từ Webphere, JRun, )
- Hổ trợ sự mở rộng tag với custom tag.
b) JSP với PHP.
Lợi điểm của JSP với PHP cũng như với ASP. JSP được viết bằng Java
mà chúng ta đã biết với các API mở rộng cho mạng, truy cập cơ sở dữ liệu, các
SGML
HTML
XML
CDF
SMIL
CML
MML
thức toán học.
Tính tự mô tả dữ liệu của XML : các tags mô tả các vấn đề, các đối
tượng gần gủi với thế giới thực. Chúng ta sẽ thấy rõ hơn với hai ví dụ sau, đây là
ví dụ minh họa nên nó còn thiếu nhiều thuộc tính trong thế giới thực :
Ví d
ụ với XML tags
<student>
<name>
<first>Giang</first>
<middle>Le</middle>
<last>Dinh</last>
</name>
<numberid>0750</numberid>
<age>22</age>
</student>
Ví d
ụ với HTML tags
<table>
<tr>
Các scripting elements trong JSP cho phép chúng ta chèn mã vào servlet mà
sẽ được phát sinh từ trang JSP. Có ba dạng sau:
- Biểu thức có dạng <%= expressions %>, được định giá trị và chèn vào
luồng xuất của servlet.
- Scriptlet có dạng <% code %>, được chèn vào phương thức
_jspService của servlet (được gọi là service).
- Khai báo có dạng <%! code %>, được chèn vào thân của lớp servlet,
như là các field của lớp thông thường.
Template text
Trong nhiều trường hợp, phần lớn các trang JSP chỉ bao gồm HTML tĩnh,
được biết như là template text. Có hai ngoại lệ phụ cho quy tắc “template text
được chuyển thẳng sang HTML tĩnh”. Đầu tiên, nếu chúng ta muốn có <% trong
luồng xuất thì chúng ta cần phải đặt <\% trong template text. Thứ hai, nếu chúng
ta muốn có chú thích trong JSP mà không có trong tài liệu kết quả, dùng:
<% JSP comments %>
Chú thích HTML có dạng:
<! HTML comments >
thì được chuyển qua tài liệu HTML thông thường.
Cú pháp XML
Trong JSP có rất nhiều element có cú pháp XML như jsp:useBean,
jsp:include, jsp:setProperty, Tuy nhiên scripting elements lại có hai dạng cú
pháp sau:
JSP Syntax XML Syntax
<% = Expressions %> <jsp:expression>
Java code
</jsp:expression>
<% Scriptlets %> <jsp:scriptlet>
Java code
</jsp:scriptlet>
thuộc tính session của page directive để tắc các phiên truyền, mà lại
cố tham chiếu đến biến session thì sẽ gây ra các lỗi vào lúc trang
JSP được dịch thành servlet.
application
Biến này có kiểu là javax.servlet.ServletContext, có phạm vi trong
toàn ứng dụng (application). ServletContext lấy từ một đối tượng
cấu hình servlet là getServletConfig().getContext(). Các trang JSP
có thể lưu trữ dữ liệu persistent trong đối tượng ServletContext tốt
hơn là trong các biến thể hiện. ServletContext có các phương thức
setAttribute và setAttribute mà cho phép chúng ta lưu trữ dữ liệu
config
Biến này có phạm vi trang (page) và có kiểu tương ứng là
javax.servlet.ServletConfig.
pageContext
Biến này có kiểu là javax.servlet.jsp.PageContext và có phạm vi là
trang (page). pageContext cho phép một điểm truy cập duy nhất tới
nhiều thuộc tính của trang và cung cấp một nơi thuận tiện để lưu
trữ dữ liệu dùng chung. Biến pageContext lưu trữ giá trị của
javax.servlet.jsp.PageContext cùng với trang hiện hành. Có thể
xem chi tiết trong chương II về JavaBeans.
page
Biến này đồng nghĩa với this và điều này thì không hữu ích trong
ngôn ngữ lập trình Java, có kiểu là java.lang.Object và có phạm vi
trang (page).
exception
Trong một trang lỗi, chúng ta có thể truy cập vào đối tượng
exception. Biến này có kiểu là java.lang.Throwable và phạm vị là
trang (page).
2. Biểu thức trong JSP
Biểu thức trong JSP được dùng để chèn các giá trị trực tiếp vào luồng xuất.
PUBLIC "-//W3C//DTD XHTML 1.0 Strict//EN"
"DTD/xhtml1-strict.dtd">
<! Example of JSP Expressions. >
<html>
<head>
<title>JSP Expressions</title>
<meta name="author" content="Giang" />
<meta name="keywords" content=
"JSP,expressions,JavaServer,Pages,servlets" />
<meta name="description" content=
Code 1: expression.jsp (tiếp theo)
"A quick example of JSP expressions." />
<link rel="stylesheet" href="JSP-Styles.css"
type="text/css" />
</head>
<body>
<h2>JSP Expressions</h2>
<ul>
<li>
Current time: <%= new java.util.Date() %>
</li>
<li>
Your hostname:<%=request.getRemoteHost()%>
</li>
<li>Your session ID: <%= session.getId() %></li>
<li>The <code>testParam</code> form parameter:
<%= request.getParameter("testParam") %>
</li>
</ul>
<body bgcolor="<%= bgColor %>">
<h2 align="center">Color Testing</h2>
<%
if (hasExplicitColor) {
out.println("You supplied an explicit background color
of " + bgColor + ".");
} else {
out.println("Using default background color of WHITE. "
+ "Supply the bgColor request attribute to try " +
"a standard color, an RRGGBB value, or to see " +
"if your browser supports X11 color names.");
}
%>
</body>
</html>
4. Khai báo trong JSP
Một khai báo trong JSP cho phép chúng ta định nghĩa các phương thức
hoặc các trường (biến) có phạm vi toàn trang. Khai báo sẽ được chèn vào trong
lớp của servlet (bên ngoài phương thức _jspService được gọi bởi service để xử lý
một yêu cầu). Một khai báo có dạng sau:
<%! Java Code %>
Các khai báo trong JSP thì không phát sinh ra bất kỳ thông xuất nào,
chúng thường được dùng để liên kết với các biểu thức hoặc scriptlets. Chẳng hạn,
đây là một trang JSP mà in ra số lần truy cập vào trang.
Code 3: declaration.jsp
<?xml version="1.0" encoding="ISO-8859-1" ?>
<!DOCTYPE html PUBLIC "-//W3C//DTD XHTML 1.0
Strict//EN" "DTD/xhtml1-strict.dtd">
<! Example of JSP Declarations. >
<jsp:directive.page attr_list />
<%@ include file=”URL” %> <jsp:
directive.include file=”URL”
/>
<%@ taglib attr_list %> :
directive này đượ
c trình bày
trong chương III Tag Libraries.
<jsp:root attr_list>
<! other elements >
</jsp:root>
1. The page directive
page directive cho phép chúng ta điều khiển cấu trúc của servlet bằng
cách đưa vào các lớp, đặt MIME type, …. Một page directive có thể được đặt bất
cứ nơi nào trong trang JSP.
<%@ page import=“java.util.*, com.legiang.*” %>
page directive định nghĩa một số thuộc tính phụ thuộc vào trang và giao
tiếp giữa các thuộc tính này với JSP container.
language
Định nghĩa ngôn ngữ kịch bản được sử dụng trong scriptlets, biểu
thức và khai báo. Trong JSP 1.2 là phiên bản mới nhất chỉ có hổ
trợ “java” cho thuộc tính này do đó “java” này cũng là giá trị mật
định.
<%@ page language=“java” %>
extends
Thuộc tính này chỉ định lớp cha (superclass) của servlet sẽ được
phát sinh cho trang JSP, có dạng sau:
<%@ page extends=“package.class” %>
Chú ý rằng khi sử dụng thuộc tính này phải hết sức cẩn thận vì tại
info
Định nghĩa một chuỗi có thể truy xuất từ servlet bằng phương thức
getServletInfo().
<%@ page info=“Some Message” %>
errorPage
Thuộc tính này xác định một trang JSP nên bất kỳ các ngoại lệ nào
được tung ra nhưng không bắt ngoại lệ này trong trang hiện hành.
<%@ page errorPage=“Ralative URL” %>
Ngoại lệ tung ra sẽ có sẵn trong biến ngầm định exception.
isErrorPage
Xác định trang JSP hiện thời có thể hoạt động như một trang lỗi
cho một trang JSP khác. Giá trị “false” là mật định cho thuộc tính
này.
contentType
Thuộc tính này gán Content-Type cho response header, mô tả kiểu
MIME của tài liệu được gởi đến client. Thuộc tính contentType có
một trong hai dạng sau:
<%@ page contentType=“MIME-Type” %>
<%@ page contentType=“MIME-Type;
charset=Character-Set” %>
Một số kiểu MIME-Type thường dùng: “text/html”, “text/xml”,
“text/plain”, “image/gif”, “image/jpeg”.
pageEncoding
Định nghĩa bộ mã hoá ký tự cho trang JSP (character encoding),
thuộc tính này hổ trợ cho bộ mã Unicode và Latin-1, có giá trị mật
định là “ISO-8859-1”
Code 4: pagedirective.jsp
<?xml version="1.0" encoding="ISO-8859-1" ?>
<!DOCTYPE html
PUBLIC "-//W3C//DTD XHTML 1.0 Strict//EN"
newID = oldID;
}
LongLivedCookiecookie = new LongLivedCookie ("userID" ,
newID);
response.addCookie(cookie);
%>
<% JSP Expressions (xem phần I.II.2) %>
This page was accessed at <%= new Date() %> with a userID