Tìm hiểu quy trình sản xuất phân hữu cơ sinh học công ty TNHH xây dựng thương mại sản xuất Nam Thành Ninh Thận - Pdf 15



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC CÔNG TY
TNHH XD – TM & SX NAM THÀNH NINH THUẬN

Ngành: Cao Đẳng Công Nghệ Sinh Học
Chuyên ngành: Kỹ Thuật Môi Trường


MỤC LỤC
Lời mở đầu 1
Chương 1. Giới thiệu chung về công ty 6
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 6
1.2 Chức năng và nhiệm vụ công ty 8
1.3 Bố trí nhân sự 9
1.4 Bộ máy của công ty 9
1.5 Tình hình hoạt động và sản xuất của công ty 11
1.6 Tình hình sản xuất – thị trường tiêu thụ 12
1.7 Lợi thế cạnh tranh 14
1.8 Sản phẩm thị trường và các yêu c
ầu 14
1.9 Phương án tiêu thụ sản phẩm 16
Chương 2. Tổng quan về dây chuyền sản xuất 18
2.1 Tổng quan phương pháp xử lý chất thải rắn làm COMPOST 18
2.1.1 Khái niệm 18
2.1.2 Mục đích và lợi ích của quá trình COMPOST 18
2.1.3 Quá trình COMPOST 19
2.2 Sơ đồ bố trí dây chuyền sản xuất 20
ii

2.2.1 Rác thải đô thị 21
2.2.2 Nhà tiếp nhận 22
2.2.3 Khu phân loại 23
2.2.4 Hầm ủ 23
2.2.5 Bãi ủ chín 24
2.2.6 Khu tinh chế 24
2.2.7 Khu hoàn thiện 24
2.2.8 Phòng thí nghiệm 25

4.3 Tiếng ồn 46
4.4 Chất thải rắn 47
iv

Chương 5. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường công ty 48
5.1 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại nhà máy 48
5.1.1 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí , tiếng ồn 48
5.1.2 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước 49
5.1.3 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm mùi 51
5.1.4 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm chất thải rắn 52
5.1.5 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm đối với các thành ph
ần có tỷ trọng thấp
(nilon , giấy,…) 53
5.2 Chương trình giám sát môi trường 53
Chương 6. Hiệu quả kinh tế 55
6.1 Vốn cố định 55
6.2 Nguồn vốn 55
6.3 Xác định doanh thu 55
6.4 Thiết bị công nghệ 56
6.5 Phương tiện vận chuyển 57
6.6 Khai toán các hạng mục xây dựng 59
Chương 7. Kết luận 63
7.1 Kết luận 63
v

7.2 Khó khăn 64
Tài liệu tham khảo 65

Bảng 6.4 : Danh mục các thiết bị 57
Bảng 6.5 : Danh mục phương tiện vận chuyển 58
Bảng 6.6 : Các hạng mục xây dựng 61

vii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ , HÌNH ẢNH

Sơ đồ 1.4 : Bố trí nhân sự công ty 10
Sơ đồ 3.1 : Quy trình sản xuất 25
Sơ đồ 3.5.2 : Độ ẩm được khống chế bằng cách tuần hoàn sản phẩm 36
Sơ đồ 5.3 : Quy trình xử lý nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt 51
Hình 3.2 : Tổng hợp các thiết bị sản xuất 26
Hình 3.3.2 : Thiết bị sản xuất phân xưởng 1 29
Hình 3.3.3 : Thiết bị
sản xuất phân xưởng 2 30
Hình 3.3.4 : Thiết bị sản xuất phân xưởng 3 31
Hình 3.3.6 : Thiết bị sản xuất phân xưởng 5 33

1

LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhiệm
vụ bảo vệ môi trường luôn được Đảng và Nhà nước ta coi trọng. Trong tiến trình
hội nhập, công tác bảo vệ môi trường là một điều kiện tiên quyết để Việt Nam
nâng tầm, hội nhập với thế giới. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn
2001 – 2010 được Đại hộ
i đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, thông qua
cũng đã khẳng định “Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế
đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường”.

phải chôn lấp khoảng 70 – 80%, chưa kể giá nhập khẩu thiết bị rất cao, vốn đầu
tư cho lắp đặt l
ớn,… Cũng đã xuất hiện những dây chuyền công nghệ xử lý rác
do các công ty tư nhân đầu tư, nghiên cứu thử nghiệm ở một số địa phương trong
nước,… Nhưng cho đến nay, vẫn chưa đạt được kết quả như mong đợi cũng bởi
nhiều nguyên nhân khác nhau, cả chủ quan lẫn khách quan.
Công ty TNHH XD – TM & SX NAM THÀNH NINH THUẬN là một ty
có bề dày kinh nghiệm về lĩnh vực xử lý rác thải – sản xuấ
t các sản phẩm phục
vụ nhu cầu cho các tỉnh Duyên Hải Miền Trung, Cao Nguyên, Đông Nam Bộ,
các tổng công ty Lâm – Nông Trường trồng rừng.
Công ty đã áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ sinh học vào
sản xuất. Công ty hoạt động trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đã xử lý một khối
lượng rác thải lớn trong tỉnh nhiều năm qua, do tỉnh Ninh Thuận là một tỉnh còn
kém phát triển trong cả nước nên vi
ệc xử lý chất thải rắn mang tính thô sơ chủ
yếu là chôn lấp đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái môi trường. Từ
khi công ty TNHH XD – TM & SX NAM THÀNH NINH THUẬN ra đời cho
3

đến nay đã giải bài toán khó khăn cho tỉnh nhà về chất thải rắn. Giãm nguồn chi
ngân sách tỉnh hàng năm về hoạt động thu gom, xử lý rác thải.
Vì vậy em chọn đề tài “Tìm hiểu quy trình sản xuất phân hữu cơ sinh học
công ty TNHH XD – TM & SX NAM THÀNH NINH THUẬN”. Năm 2003
công ty TNHH XD – TM & SX NAM THÀNH NINH THUẬN được thành lập
với mức đầu tư 24.195.000.000 VNĐ. Xử lý bình quân đạt 150 tấn rác/ngày.
Sản xuất đạt 60 tấn phân bón vi sinh/ngày. Ngoài phân bón, công ty còn sản xuất
ra các sản ph
ẩm khác từ rác thải như: Phôi nhựa, hạt nhựa, bao bì,… với công
suất bình quân đạt 1.5 tấn nhựa/ngày, 240.000 – 300.000 cái bao bì/năm. Từ

- Thu thập các số liệu về tình hình sản xuất phân hữu cơ vi sinh học của nhà
máy.
- Nhu cầu tiêu thụ của thị trường về phân hữu cơ sinh học của nhà máy.

Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa: Đề tài đưa ra biện pháp xử lý chất thải rắn một cách khoa học và
sản xuất phân hữu cơ sinh học phục vụ cho ngành nông nghiệp. Có thể nhân
rộng mô hình sản xuất của công ty ở nhiều địa phương trên cả nước, đồng nghĩa
5

đó có thể xử lý một khối lượng rác ở nhiều địa phương cải thiện môi trường sinh
thái và thúc đẩy quá trình phát triển của đất nước.

6


ử lý rác thải
hoạt động ổn định, bảo đảm quyền và lợi ích cho người lao động theo pháp luật.
Sau 8 tháng thi công xây dựng các hạng mục công trình và mua sắm lắp
đặt hệ thống máy móc thiết bị chuyển giao công nghệ với mức đầu tư
24.195.000.000 VNĐ (hai mươi bốn tỷ một trăm chín mươi năm triệu đồng), nhà
máy đã hoàn thành và chính thức đi vào hoạt động, sản xuất từ khâu thu gom,
vận chuy
ển đến khâu xử lý rác thải và chế biến phân bón hữu cơ vi sinh cùng các
sản phẩm khác như hạt nhựa, phôi nhựa, bao bì,…
Qua một thời gian hoạt động đã mang lại nhiều kết quả tốt đẹp trên các
lĩnh vực: Dịch vụ thu gom - vận chuyển rác thải, sản xuất phân bón hữu cơ vi
sinh, hạt nhựa, phôi nhựa, bao bì và kinh doanh tiêu thụ sản phẩm. Điều này đã
góp phần xây dựng công ty ngày càng phát triển v
ươn lên, trở thành một trong
những doanh nghiệp lớn của tỉnh nhà.
Năm 2003 khi mới thành lập, công ty đã dần dần mở rộng thị trường sang
các tỉnh miền Nam và miền Bắc. Đến nay công ty đã phát triển mạnh cả về quy
mô và lĩnh vực hoạt động sản xuất phân bón.

8

1.2 Chức năng và nhiệm vụ công ty
Công ty TNHH XD – TM & SX NAM THÀNH NINH THUẬN là công ty
kinh doanh trong lĩnh vực xử lý rác thải sinh hoạt và sản xuất phân bón. Chức
năng chủ yếu của công ty là:
Hợp tác đầu tư, xây dựng, chuyển giao lắp đặt công nghệ cho các nhà máy
xử lý rác thải có công suất 100 – 1000 tấn/ngày.
Sản xuất và mua bán phân bón.
Xử lý rác thải sinh hoạt và rác thải công nghiệp.
Vệ sinh thu gom rác thải và vận chuyển rác thải đô thị.

n lý, phân
chia trách nhiệm rõ ràng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.
Tổ chức theo mô hình này thuận lợi cho việc điều hành sản xuất kinh
doanh. Chuyên môn hóa các bộ phận theo nghiệp vụ chuyên ngành, và tự chịu
trách nhiệm, thực hiện các điều kiện phối hợp với nhau để giải quyết vấn đề
nghiệp vụ khi cần thiết.
Số lao động hiện có với tổng số 300 người
Trong đ
ó
Cán bộ công nhân viên quản lý: 55 người gồm
10

Giám đốc: 1 người
Phó giám đốc: 1 người
Trợ lý giám đốc: 2 người
Phòng TC – HC: 4 người
Phòng Kế toán: 6 người
Phòng Kỹ thuật: 5 người
Phòng Kế hoạch: 4 người
Phòng Kinh doanh: 8 người
Đội vệ sinh môi trường: 10 người
Phòng quản lý xe máy: 3 người
Xưởng cơ khí: 2 người
Tổ bảo vệ - kiểm tra: 8 người
Cán bộ nhân viên quản lý phân xưởng: 2 người
Công nhân trực tiếp sản xuất: 238 người
11


Sơ đồ 1.4: Bố trí nhân sự công ty

ết công ăn việc làm cho hàng trăm lao động ở nông thôn. Làm cho
môi trường cuộc sống ngày càng sạch đẹp. Cải tạo đất bạc màu, tăng năng suất
cây trồng và mang lại hiệu quả kinh tế cao. Tạo thêm của cải vật chất cho xã hội.
Giãm nguồn chi ngân sách tỉnh hàng năm về hoạt động thu gom, xử lý rác thải.
1.6 Tình hình sản xuất – thị trường tiêu thụ
 Tình hình sản xuất
Hiện nay nhu cầ
u tiêu thụ các sản phẩm sản xuất rác thải rất lớn tại thị
trường trong và ngoài nước. Mặc khác việc sử dụng phân bón hóa học ngày càng
làm cho đất đai trở nên bạc màu. Các sản phẩm được sản xuất ra có dư lượng hóa
học cao khó đáp ứng nhu cầu sử dụng ở các nước tiên tiến thuộc tổ chức thương
13

mại thế giới (WTO). Vì vậy, các nhà khoa học, tổ chức khuyến cáo nên dùng
phân bón hữu cơ vi sinh.
Mặt khác quy mô đầu tư hiện tại vừa và nhỏ, công nghệ thiết bị không đáp
ứng khối lượng rác ngày càng tăng, năng suất thấp không đáp ứng đủ nhu cầu
ngày càng tăng.
Các đơn vị sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh trong nước sử dụng nguồn
nguyên liệu chính từ than bùn dẫn tới chấ
t lượng phân không đạt tiêu chuẩn. Giá
thành cao, người tiêu dùng không ưu chuộng.
 Nhu cầu tiêu thụ
Công ty TNHH XD – TM & SX Nam Thành Ninh Thuận có bề dày kinh
nghiệm về lĩnh vực xử lý rác thải – sản xuất các sản phẩm phục vụ nhu cầu cho
các tình Duyên Hải Miền Trung, Cao Nguyên, Đông Nam Bộ, các tổng công ty,
Lâm – Nông Trường trồng rừng.
Với sản lượng sản xuất hiện tại chỉ đáp ứng một phần nhỏ nhu cầu tiêu th

tại các thị trường nêu trên.

15

 Các yêu cầu cần thiết để đảm bảo các tiêu chuẩn trên
Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001 –
2000.
Các tiêu chuẩn này được áp dụng và cụ thể hóa từng dây chuyền, bộ phận
sản xuất, các phòng nghiệp vụ xuyên suốt trong quá trình sản xuất – kinh doanh
của công ty.
Đầu tư các thiết bị đo lường chuẩn mực để kiểm soát chất lượng sản ph
ẩm
về các tiêu chí: Độ ẩm, NPK,… để đảm bảo tất cả sản phẩm khi suất kho đạt
được tiêu chuẩn an toàn bền vững và chất lượng.
Áp dụng công nghệ thông tin vào trong quản lý và sản xuất, khai thác
thông tin kịp thời của thị trường về sản phẩm qua các kênh thông tin. Đồng thời
tham gia các cuộc hội chợ triển lãm sản phẩm của công ty. Làm cơ sở xây dựng
chiến lược kinh doanh phát triển thị tr
ường bền vững cả về lượng và chất.
Đầu tư mở rộng nâng cấp nhà máy sẽ tăng năng suất lao động, rút ngắn
thời gian sản xuất, hao phí lao động, song giảm giá thành sản phẩm thấp, chất
lượng sản phẩm nâng cao đáp ứng được nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng.
Tạo lợi thế cạnh tranh tốt trên thị trường.
Đây là điểm đế
n lý tưởng của các nhà đầu tư vì thỏa mãn được 4 điều kiện:
Một là: Số lượng lớn.
Hai là: Chất lượng sản phẩm được sản xuất từ công nghệ hiện đại.
Ba là: Thời gian giao hàng đúng hạn cho khách hàng.
16

Bốn là: Giá cả hợp lý, nhà phân phối đủ sức cạnh tranh.
 Các chính sách kinh doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status