Đồ án môn học " Thiết kế mạng điện cho
phân xưởng sửa chữa cơ khí "
ĐỒ ÁN _ CUNG CẤP ĐIỆN
DANH SÁCH CÁC BẢN VẼ
1.Mặt bằng và mạng động lực phân xưởng Ao
2. Mặt bằng và mạng và mạng chiếu sáng phân xưởng Ao
3. Mạng chiếu sáng sự cố phân xưởng A1
4. Sơ đồ vòng tròn phụ tải phân xưởng A1
5. Sơ đồ vòng tròn phụ tải phân xưởng A1
6. Nối đất, chống sét của phân xưởng và trạm biến áp A1
Trang:
ĐỒ ÁN _ CUNG CẤP ĐIỆN
THIẾT KẾ MẠNG ĐỊÊN CHO PHÂN XƯỞNG SỬA CHỬA CƠ
KHÍ
TỔNG QUAN:
Quá trình thiết kế bao gồm sự thi công số liệu và biểu diển chúng, nghóa là bao gồm sự ảnh
hưởng của con người lên đối tượng thiết kế thông qua các phương tiện thiết kế, quá trình thiết kế có
thể phân chia thành các giai đoạn sau:
thụ điện năng.
+ Xác đònh phụ tải là công việc đầu tiên của công tác thiết kế hệ thống điện nhằm mục đích lựa chọn
và kiểm tra các lhần tử mang điện và maý biến áp theo điều kiện phát nóng, lựa chọn các thiết bò bảo
vệ…
+ Khi thiết kế và vận hành hệ thốngđiên cung cấp cho xí nghiệp chú ý 3 dạng cơ bản sau:
- Công suất tác dụng P
- Công suất lhản kháng Q
- Dòng điện I
+ Tuỳ theo tầm quan trọng trong nghành kinh tế xã hội, các hộ tiêu thụ được cung cấp điện với mức
độ tin cậy khác nhau và phân thành 3 loại:
- Hộ tiêu thụ loại 1: là những hộ tiêu thụ khi ngừng sự cung cấp điện sẽ gây nên những hậu quả
nguy hiểmđến tính mạng con người, làm thiệt ho lớn kinh tế dẩn đến sự hư hỏng thiết bò, gây rối
loạn vông tring công nghệ phức tạp, làm hư hỏng hàng loạt sản phẩm hoặc có ảnh hưởng không tốt
về phương diện.
VD: Xí nghiệp luyện kim, Xí nghiệp hoá chất, cơ quan Nhà nước….
- Đối với hộ loại này phải có 2 nguồn độc lập hoặc có nguồn dự phòng.
_ Hộ loại 2: là những hộ khi ngừng cung cấp điện thì dẩn đến thiệt hại về kinh tế do ngừng trí
truệ sản xuất, hư hỏng sản phẩm, lãng phí lao động.
VD: Nhà máy cơ khí, nhà máy thực phẩm công nghệ nhẹ…
Trang:
ĐỒ ÁN _ CUNG CẤP ĐIỆN
- Đối với hộ loại này hoặc không có thêm nguồn dự phòng thuộc vào sự so sánh giữa vốn đầu
tư và hiệu quả kinh tế khi ngừng cung cấp điện. Cho phép mất điện từ 1 đến 2 giờ.
_ Hộ loại 3: là tấ cả các hộ tiêu thụ còn lại ngoài hộ loại 1 và 2, cho phép cung cấp điện tin cậy cho
phép thấp. Nghóa là cho phép mất điện trong thời gian sửa chửa khắc phục sự cố. Cho phép từ 4 đến
5 giờ.
2. Những yêu cầu cần thiết trong cung cấp điện:
a) Độ tin cậy cung cấp điện: Tuỳ thuộc vào loại hộ tiêu thụ trong điều kiện cho phép ta cố gắng
chọn phương án độ tin cậy càng cao.
Trang:
ĐỒ ÁN _ CUNG CẤP ĐIỆN
h) Bước 8: hồ sơ cung cấp điện
-Bảng thống kê dữ liệu ban đầu
-Bảng vẽ mặt bằng và công trình phân bố phụ tải
-Bảng vẽ sơ đồ nguyên lý
-Bảng vẽ mặt bằng và sơ đồ đi dây.
4. Các đại lượng và hệ số tính toán thường gặp:
a) Phụ tải đỉnh nhọn:
dn
Ρ
là phụ tải xuất trong khoảng thời gian rất ngắn 1 đến 2 giây. Phụ tải
này để kiểm tra độ dao động đòên áp, kiểm tra điều kiện tự khởi động của động cơ, chọn dây chải và
cầu chì và tính dòng khởi động của rơle.
Phụ tải đỉnh nhọn thường xảy ra khi khởi động. Chúng ta không chỉ quan tâm d8ến chỉ số của nó mà
còn quan tâm đến tần số của nó vì số lần suất hiện càng tăng thì sẻ ảnh hưởng tới sự làm việc bình
thường của các thiết bò khác trong cùng một mạng điện.
b) phụ tải tính toán:
tt
Ρ
Phụ tải tính toán teo điều kiện phát nóng cho phép gọi là phụ tải tính toán, đó là phụ tải giả thiết
không đổi lâu dài của các phần tử trong hệ thống cung cấp điện tương đương với phụ tải thực tế biến
đổi theo điều kiện tác dung nhiệt nặng nề nhất. Nói cách khác phụ tải tính toán củng làm nóng dây
dẩn lên, ếu ta chọn các thiết bò điệntheo phụ tải tính toán, thì có thể đảm bảo an toàn cho các thiết
bò đó trong mọi trạng thái vận hành.
c) Hệ số sử dụng:
sd
Κ
Hệ số sử dụng là tỉ số giửa phụ tải tác dụng trung bình với công suất đặt trong mộy khoảng thời
−
Ρ
Ρ
=Κ
n
i
tt
tt
dt
1
Hoăc có thể đònh nghóa như sau: Hệ số đồng thời là tỉ số giửa phụ tải cực đại với tổng các phụ tải
nửa giờ của các nhóm riêng bòêt
Trang:
ĐỒ ÁN _ CUNG CẤP ĐIỆN
- Đối với phân xưởng:
∑
=
Ρ
Ρ
=Κ
n
i
htt
px
dt
1
- Đối với nhà máy:
∑
=
Ρ
Ρ
n
i
dm
n
i
dm
1
1
- nếu tất cả các thiết bò có cùng một nhóm công suất thì :n
hq
= 0
- nếu các thiết bò có công suất khác nhau thì :n
hq
< n ta có thể tính toán như sau:
n
n
n
1
*
=
và
Ρ
Trang:
ĐỒ ÁN _ CUNG CẤP ĐIỆN
trung bình cảu các phụ tải lớn nhất, hệ số đóng điện của các hộ tiêu thụ này bằng 1, còn hệ
số phụ tải thay đổi rất ít. Phụ tải tính toán được tính theo suất tiêu haiện năng trên một
đơn vò sản phẩm khi vho trước tổng sản phẩm sản xuất trong một khoảng thời gian.
ca
ca
tbtt
W
Τ
Μ
=Ρ=Ρ
0
Trong đó:
ca
Μ
: số sản phẩm sản xuất trong một ca
ca
Τ
: thời gian của ca phụ tải lớn nhất
W
0
: suất tiêu hao điện năngtrên một đơn vò sản phẩm(kwh/1dvsp)
Khi biết W
0
và tổng sản phẩm sản xuất trong năm M của phân xưởng hay xí nghiệp, phụ tải
tính toán sẽ là:
max
Τ
Μ
dinctt
1
ϕ
tgQ
tttt
Ρ=
ϕ
cos
22
n
tttttt
QS
Ρ
=+Ρ=
4) Xác đònh đồ thò phụ tải theo hệ số cực đại
max
Κ
và công suất trung bình
tb
Ρ
a) n
hq
4
≥
:
dmncdmsdcatt
ΡΚ=ΡΚΚ=ΡΚ=Ρ
maxmax
b) n
=
ΚΡ=Ρ
n
i
ptidmtt
1
pti
Κ
: hệ số phụ tải thiết bò thứ i
khi không có số liệu chính xác về
pti
Κ
và
dm
ϕ
cos
ta có thể lấy giá trò trung bình như8 sau: -
đối với thiết bò làm việc ở chế độ làm việc dài hạn
pti
Κ
=0,9 và
dm
ϕ
cos
=0,8.
- đối với thiết bò làm việc ở chế độ làm việc ngắn hạn
pti
Κ
=0,75 và ø
dm
. Dòng điện này dùng để kiểm tra
độ lệch điện áp, chọn các thiết bò bảo vệ tính toán khởi động của động cơ.
- Đối với 1 máy:
dmmmmmdn
ΙΚ=Ι=Ι
mm
Κ
: hệ số mở máy của động cơ.
- Đối với động cơ đòên không đồng bộ roto lồng sóc
mm
Κ
=5
÷
7.
- Đối với động cơ đòên một chiều hoặc roto dây quấn
mm
Κ
=2,5.
- Đối với lò điện
mm
Κ
=1.
- Lò điện hồ quan và máy biến áp hàn
mm
Κ
=3.
- Đối với nhóm máy lò điện đỉnh nhọn xuất hiện khi có dòng mở máy lớn nhất trong nhóm
máy :
)(
maxmax dmsdttmmdn
i
dmi
n
i
dmii
y
1
1
Trang:
ĐỒ ÁN _ CUNG CẤP ĐIỆN
Đặt tủ động lực (phân phối ) ở tâm phụ tải nhằm mục đích cung cấp điện với tổn thất công suất
và điện áp, chi phí kim loại màu hợp lý hơn cả việc lựa vhọn cuối cùng còn phụ thuộc vào cả yếu
tố mỹ quan…
7) Phụ tải chiếu sáng:
Có thể xác đònh theo công thức chiếu sáng /m
2
.với chiếu sáng chung đều cần xác đònh diện tích
chiếu sáng và độ cao tính toán, độ rọi và loại đèn sử dụng để tra suất phụ tải.
8) Phụ tải tính toán:
- Với tủ dộng lực:
22
tttttt
QS
Ρ+=
- với tủ phân phối:
∑ ∑
++Ρ+ΡΚ=
22
)()(