LUẬN VĂN:
Đổi mới tổ chức, quản lý kinh
doanh ở Điện lực Quảng Nam
mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Mặt khác, xu thế sắp xếp lại tổ chức ngành điện và lộ trình cổ phần hóa các Điện
lực, làm cho tình hình nghiên cứu cần thực tế và sâu sát hơn.
Ngoài ra, với sự động viên khuyến khích, cũng như áp lực xã hội "đòi xóa độc
quyền" là thúc đẩy cho việc chọn lựa đề tài này của một người đang làm công tác quản lý
ở cơ sở.
3. Mục đích, nhiệm vụ
Mục đích
Trên cơ sở kiến thức đã tiếp thu được ở khóa Cao học Tại chức miền Trung - Tây
Nguyên (2004 - 2006) tại Đà Nẵng, cũng như cơ sở lý luận những vấn đề cơ bản về tổ
chức, quản lý, học viên sẽ đưa ra phương hướng và biện pháp để đổi mới tổ chức, quản lý
kinh doanh tại Điện lực Quảng Nam.
Nhiệm vụ
Để đạt được mục đích trên, nhiệm vụ của luận văn là:
- Nghiên cứu, phân tích thực trạng kinh doanh của Điện lực Quảng Nam từ 1997
đến 2005, tìm cách đổi mới tổ chức, quản lý kinh doanh Điện lực Quảng Nam theo xu thế
cải thiện Pareto.
- Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, hệ thống cho được các vấn đề lý luận cho luận
văn.
- Khảo sát, thống kê, phân tích thực trạng việc tổ chức, quản lý kinh doanh của
Điện lực Quảng Nam trong giai đoạn (1997 - 2005) dựa theo các yếu tố tác động và kết
quả kinh doanh, gắn liền với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam trong giai
đoạn 9 năm đó.
- Cuối cùng, là xác định rõ phương hướng phát triển giai đoạn (2006 - 2010), có
hướng đến 2015, để có giải pháp phù hợp cho việc đổi mới tổ chức, quản lý kinh doanh ở
Điện lực Quảng Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là công tác tổ chức, quản lý kinh doanh của Điện lực Quảng
Nam, thuộc Công ty Điện lực 3, Tổng Công ty Điện lực Việt Nam.
- Để có thể đi sâu và làm rõ - theo qui mô luận văn này, học viên cố gắng tập trung
đối với Điện lực Quảng Nam.
Do đó, cơ sở và lý luận lý giải cho tổ chức, quản lý kinh doanh điện năng và yêu
cầu đổi mới là cần thiết đặt ra cho công tác nghiên cứu khoa học, thực tiễn của giai đoạn
này, không những ở Điện lực Quảng Nam mà cả cho các Điện lực ở tỉnh bạn.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3
chương:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tổ chức, quản lý kinh doanh điện ở Việt Nam
Chương 2: Thực trạng tổ chức, quản lý kinh doanh ở Điện lực Quảng Nam.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp đổi mới tổ chức, quản lý kinh doanh ở
Điện lực Quảng Nam.
nội dung cơ bản của luận văn
Chương 1
Một số vấn đề cơ bản
về tổ chức, quản lý kinh doanh điện ở việt nam
1.1. Đặc điểm, vai trò của điện năng đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước
Đặc điểm của điện năng, do tính chất sản phẩm qui định - từ sản xuất đến tiêu
dùng gần như đồng thời, không có dự trữ.
Vai trò của ngành điện thể hiện rõ ở việc cung cấp nguyên liệu đầu vào của sản
xuất và ở tính độc quyền tự nhiên nhà nước.
1.1.1. Đặc điểm và tác dụng của sản phẩm điện năng.
- Điện năng là hàng hóa đặc thù, là động lực phát triển của xã hội, đặc biệt là giai
đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày nay.
- Điện năng là yếu tố đầu vào của các ngành sản xuất, dịch vụ khác.
1.1.2 Vai trò của ngành điện đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước
- Ngành điện lực có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, tác động đến
rất nhiều ngành mang tính động lực cho phát triển ngành đó và cho toàn xã hội.
+ Khối Chi nhánh điện - là khâu trực tiếp với khách hàng dùng điện
+ Khối phụ trợ
1.2.3.2. Các tổ chức kinh doanh điện năng khác
Theo Luật Điện lực (2005), thì ngoài các Điện lực, còn có các tổ chức kinh doanh
điện năng khác:
+ Các Công ty Điện địa phương, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
- Các hợp tác xã, hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
Tuy nhiên, tỷ lệ thị phần của các loại hình này không lớn và đa số là bán lẻ ở khu
vực nông thôn.
1.2.3.3. Các tổ chức kinh doanh điện năng trên địa bàn Quảng Nam
- Thực trạng ngành điện
- Thực trạng công ty kinh doanh điện
- Thực trạng hợp tác xã
1.2.4. Các vấn đề bức xúc về tổ chức, quản lý kinh doanh điện ở nước ta hiện
nay
- Vấn đề thiếu vốn đầu tư, thiếu nguồn
- Vấn đề tăng giá điện
- Vấn đề "xóa bỏ độc quyền" và chất lượng phục vụ
- Kinh doanh với phục vụ không rõ ràng; kinh doanh với việc quản lý nhà nước
cũng chưa rõ
1.3. Tính tất yếu phải đổi mới tổ chức, kinh doanh ngành điện ở nước ta
- Kinh doanh điện năng là ngành độc quyền tự nhiên, cần phải đổi mới để chống
độc quyền.
- Kinh doanh điện năng do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ là cơ bản, cần phải đổi mới
và nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp nhà nước.
- Đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Đổi mới doanh nghiệp nhà nước độc quyền tự nhiên bằng việc tách ngành độc
quyền tự nhiên thành nhiều mảng, nhiều công đoạn và áp dụng cơ chế cạnh tranh ở các
biển, có sân bay và đường giao thông Bắc - Nam, Đông - Tây thuận lợi. Quảng Nam có tài
nguyên tương đối phong phú và có tiềm năng về du lịch.
2.1.1.2. Về kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam
- Kinh tế có bước phát triển khá, GDP bình quân 10,38%/năm.
- Cơ sở hạ tầng được tăng cường, như: điện, giao thông, trường…phát triển nhanh.
- Các mặt xã hội đạt được thành tựu lớn.
2.1.1.3. Sự tác động của tự nhiên, kinh tế - xã hội đến kinh doanh điện năng của
Điện lực Quảng Nam
- Quảng Nam là tỉnh thuần nông, địa bàn chia cắt nên rất khó khăn cho việc kinh
doanh điện năng.
- Thiên tai, lũ lụt, hạn hán nhiều, nên gây ra việc khó khăn trong cung ứng điện.
- Vì đối tượng nông thôn, miền núi rất lớn - mang tính chất phục vụ, đã làm khó
khăn cho điều kiện kinh doanh điện năng của Điện lực Quảng Nam.
- Tuy nhiên, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng công nghiệp - dịch vụ
đã làm cho tốc độ tăng trưởng điện năng cao, tăng trưởng kinh doanh khá tốt.
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Điện lực Quảng Nam
2.1.2.1. Thành lập Điện lực Quảng Nam
- Điện lực Quảng Nam được thành lập ngày 01/4/1997.
- Thành lập trên cơ sở tách từ Điện lực Quảng Nam - Đà Nẵng, với cơ sở vật chất
thiếu thốn và điều kiện kinh doanh rất khó khăn.
2.1.2.2. Sự phát triển của Điện lực Quảng Nam
- So với Điện lực Đà Nẵng, Điện lực Quảng Nam:
+ Quản lý địa bàn rộng hơn 10 lần, với dân số nhiều gấp 3 lần
+ Hệ thống nguồn lưới điện ít hơn 3 lần.
+ Sản lượng điện thương phẩm chỉ bằng 1 phần 4.
- 9 năm qua được đầu tư xây dựng nguồn và lưới mạnh theo "phương châm Nhà
nước, nhân dân cùng làm" với vốn đầu tư trên 800 tỷ VND.
- Tốc độ tăng trưởng sản lượng bình quân 17%/năm và sản lượng năm 2005 gấp 3
lần năm 1997.
+ Đến 31/12/2005, cả tỉnh đã có 100% huyện thị, 94% xã phường
và 94,6% hộ có điện (cao hơn bình quân cả nước, tuy là một tỉnh còn nhiều khó khăn).
+ Số lượng khách hàng trực tiếp
- Sản lượng điện thương phẩm
- Doanh thu
- Nợ khó thu
- Lợi nhuận theo kế hoạch và bù chéo theo giá điện
- Việc phục vụ cấp điện kịp thời, đầy đủ đã thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội địa
phương:
+ GDP bình quân 20,38%/ năm.
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CN - DV - NN) năm 1997 ( / / ) lên 2005 là
( / / ).
(Phân tích thực trạng sẽ được làm rõ trong luận văn)
2.2.2.2. Công tác giao và thực hiện kế hoạch kinh doanh điện năng
- Giao theo định mức chung, mang tính kế hoạch hóa
- Khó khăn đối với khu vực nông thôn, miền núi
- Khó động viên người lao động
2.2.2.3. Công tác hoạt động kinh doanh điện năng
- Kinh doanh điện năng còn nặng về tính pháp lý và kế hoạch hóa
- Kinh doanh độc quyền người bán, tuy được cải thiện nhiều, nhưng vẫn còn ỷ lại,
chậm đổi mới, thiếu năng động.
- Nghệ thuật kinh doanh bán hàng và chăm sóc khách hàng chưa tốt.
2.2.2.4. Công tác thống kê, đánh giá hoạt động kinh doanh
- Hoạt động kinh doanh điện năng được tổ chức quản lý vi tính hóa theo nhóm
ngành đối tượng và hạch toán chung cả nước.
- Đánh giá hoạt động kinh doanh theo chỉ tiêu và thực hiện quy trình kinh doanh
điện năng
2.3. Đánh giá chung
2.3.1. Kết quả việc tổ chức, quản lý kinh doanh điện năng ở Điện lực Quảng Nam
Nam
3.1. Mục tiêu, phương hướng về tổ chức, quản lý kinh doanh của Điện lực
Quảng Nam
3.1.1. Điện lực Quảng Nam phát triển - kinh doanh gắn liền với kinh tế - xã hội
tỉnh Quảng Nam
- Như phân tích ở phần 1.1.1 - điện năng là động lực để phát triển kinh tế - xã hội.
- Do tính chất cung ứng điện năng, nên Điện lực Quảng Nam luôn gắn liền với
kinh tế - xã hội của Quảng Nam.
- Ngược lại, kinh tế - xã hội tăng / giảm của Quảng Nam sẽ ảnh hưởng thuận /
nghịch đến sự phát triển của Điện lực Quảng Nam.
3.1.2. Thực hiện nhiệm vụ và tổ chức, quản lý kinh doanh điện năng
- Quảng Nam đang xây dựng thành tỉnh công nghiệp đến 2015. Dự kiến GDP bình
quân giai đoạn (2006 - 2010) là 13-14%/năm, do đó yêu cầu điện năng đáp ứng tương đối
lớn.
- Cần phải tổ chức, quản lý kinh doanh điện năng đáp ứng được hai yêu cầu cơ
bản:
+ Đáp ứng để thỏa mãn việc cấp điện
+ Đáp ứng được cải thiện Pareto của công tác tổ chức và quản lý kinh doanh điện
năng
- Ngoài ra, Điện lực Quảng Nam còn phải thực hiện tốt các chỉ tiêu kinh tế - kỹ
thuật và tiến tới đảm bảo hiệu quả kinh doanh.
3.1.3. Gắn hoạt động kinh doanh viễn thông
- Kết hợp cơ sở hạ tầng nhân lực của kinh doanh điện năng, ngành điện mở thêm dịch
vụ viễn thông điện lực: E-com, E-tell, E-phone, E-mobile, Internet…
- Kinh doanh viễn thông có lợi nhuận cao, sẽ là nguồn bù đắp cho kinh doanh điện
năng, theo Slogan: "Kết nối sức mạnh".
3.2. Một số quan điểm và hướng đổi mới tổ chức, quản lý kinh doanh ở Điện
lực Quảng Nam
3.2.1. Theo chủ trương của Đảng và Nhà nước
- Nghiên cứu mở rộng các dạng kinh doanh khác gắn trên thế mạnh của Điện lực.
3.3.1.3. Đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực
- Quản lý bằng tiêu chuẩn và quy chế đối với từng loại CBCNV
- Quản lý chặt chẽ, có chất lượng lao động đầu vào.
- Đào tạo nghiệp vụ định kỳ, bổ sung kiến thức mới và nghiệp vụ kinh doanh
- Bồi dưỡng nguồn nhân lực dự phòng.
- Khuyến khích, có cơ chế hỗ trợ, tự đào tạo nâng cao ở mỗi CBCNVC
3.3.2. Đổi mới quản lý kinh doanh
3.3.2.1. Thay đổi cơ chế nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh
- Thay đổi cơ chế ỷ lại, xin - cho bằng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm và hiệu
quả công việc được giao, gắn với chất lượng, tiền lương đi kèm với hiệu quả công tác.
- Quản lý kế hoạch khoa học chặt chẽ, xác định rõ từng quá trình, kiểm soát đầu
vào, đầu ra có chất lượng, tin cậy.
- Quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000. Đưa công nghệ mới vào quản lý
3.3.2.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng
- Kiểm soát và tăng cường công tác dịch vụ
- Nâng cao độ thỏa mãn của người sử dụng dịch vụ
- Từng bước cho việc tham gia cạnh tranh
3.3.2.3. Nâng cao hiệu quả công tác kinh doanh
- Tăng năng suất, chất lượng, nâng cao hiệu quả công tác kinh doanh
- Quản lý và tiết kiệm chi phí
- Quản lý về hiệu quả đầu tư
- áp dụng công nghệ mới phục vụ công tác kinh doanh
- Tách bạch kinh doanh và phục vụ
Kết luận và kiến nghị
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục