LUẬN VĂN: Phân tích thiết kế phần mền quản lí nhân sự tại công ty cơ khí ô tô 1-5 - Pdf 15



LUẬN VĂN:
Phân tích thiết kế phần mền quản lí nhân
sự tại công ty cơ khí ô tô 1-5 Lời Mở Đầu

Trên thế giới vào khoảng một hai thập niên trở lại đây, lĩnh vực tin học đã có những
bước tiến vượt bậc. Nó đã tác động sâu rộng đến nhiều lĩnh vực hoạt động của con người từ
lĩnh vực khoa học kỹ thuật như: điện tử, tự động đến các lĩnh vực các lĩnh vực quản lí kinh
tế xã hội.Nhờ có tin học mà mọi hoạt động sản xuất và quản lí của con người trở nên phong
phú, đơn giản, thuận tiện hơn và mang lại nhiều lợi ích.
ở Việt Nam ta hiện nay, tin học cũng có những bước tiến vượt bậc. Nó không còn xa
lạ với mọi người và ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực của đời
sống xã hội cũng như lĩnh vực quản lí. ở một số doanh nghiệp và tổ chức, tin học thường
dược ứng dụng trong việc quản lí như: quản lí nhân lực, quản lí nguyên vật liệu, quản lí tài
sản, quản lí lương
Công Ty Cơ Khí Ô Tô 1-5 là một doanh nghiệp sản xuất ô tô lớn, là con chim đầu đàn của
nghành công nghiệp sản xuất ô tô Việt Nam. Công ty đã có gần năm mươi năm hình thành và
phát triển. Vấn đề nhân lực cũng đã được công ty quan tâm và thực hiện. Nhưng việc quản lí
vẫn chủ yếu thực hiện bằng công nghệ quản lí thủ công truyền thống. Quản lí nhân lực là một
vấn đề lớn, phức tạp và thực sự cần thiết đối với bất kì một công ty, một doanh nghiệp sản
xuất nào. Bởi lẽ quản lí nhân lực là quản lí con người, nó tác động trực tiếp đến vấn đề hiệu

Chng I
Tng Quan v Cụng ty c khớ ụ tụ 1-5
I. Tng quan v cụng ty c khớ ụ tụ 1-5
1. Gii thiu chung v cụng ty c khớ ụ tụ 1-5
Cụng ty cú tờn giao dch Cụng Ty C Khớ ễ Tụ 1-5 , trc thuc Tổng Công Ty
Công Nghiệp Ô Tô Việt Nam.
a ch liờn h: Km 15, Quc l 3, Th trn ụng Anh, H Ni.
Điện thoại: (04) 8820486, (04) 8820308.
Hin nay, Cụng ty cú khong 2000 cỏn b cụng nhõn viờn. Trong ú: 370 ngũi l lao
ng n, 290 lao ng cú trỡnh i Hc v Cao ng, cũn li l trỡnh trung cp v
cụng nhõn sn xut.
C cu t chc ca cụng ty gm cú:
- Mt giỏm c v bn phú giỏm c
- Phòng chức năng: 09 phòng.
- Ban chức năng: 03 ban.
- Trung Tâm chức năng: 01 trung tâm.
- 04 Xớ nghip sn xut
- 01 nhà ăn ca
Ngoi ra cụng ty cũn cú cỏc i lớ mt s tnh thnh : TP H Chớ Minh. TP Cần Thơ,
Tỉnh Thanh Hoá, TP Thái Bình, Tỉnh Hà Tây
Cụng ty c khớ ụ tụ 1-5 chuyờn hot ng trong cỏc lnh vc: Thit k, ch to mỏy thi
cụng, sn xut cỏc sn phm c khớ, sa cha lp rỏp úng mi ụ tụ.

Đảng bộ cơ sở trực thuộc Đảng bộ huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. Công đon c
s trc thuc Cụng on ca Tng cụng ty c khớ giao thụng vn ti.

Quá trình hình thành và phát triển
n nay, Cụng Ty cú gn nm mi nm hỡnh thnh v phỏt trin. Cụng Ty c thnh
lp vo ngy 01/05/1956 . Thnh lp li theo nghnh 388 ti QĐ 1041/QĐ-TCCB-LĐ ngày
27/05/1993 của Bộ tr-ởng Bộ Giao thông vận tải.

(triệu)
Năm2003

(triệu)
1

T

ng ti s

n hi

n cú

143.742

340.608

342.180

2

Tài sản l-u động

108.771

285.744

305.778


1.0572.3172.753

5

Doanh thu

100
.705

312.696

763.7962. Giới thiệu phòng Tổ Chức - Lao Động
Phũng T Chc Lao ng cú nhiệm vụ tuyển dụng, đào tạo và phỏt trin ngun
nhõn lc cho cụng ty. Phũng co trỏch nhim qun lớ tt ngun nhõn lc hin cú ca cụng ty
v phi cú chin lc phỏt trin ngun nhõn lc.
Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận :
- Tr-ởng phòng: Tham m-u cho giỏm c trong vic qun lý, b trớ v phỏt trin ngun
nhõn lc cựng cỏc ch , chớnh sỏch xó hi khỏc nh tin lng, bo him Trng
phũng cú nhim v qun lý v b trớ ngun nhõn lc, t chc v xõy dng cỏc chng trỡnh
o to phỏt trin ngun nhân lực.


hiểm lao động
3. Sơ đồ tổ chức của công ty cơ khí ô tô 1-5

Văn

Phòng
công
ty

Phòng

Tổ
chức
lao
động

Ban


Ph
òng

Ti
chớnh
k
toán
Phòng

cung
ứng
vật
t-
Trung

tâm
bảo
hành

Phòng

KHTT

&
ĐHSX
Phòng

QlDA
&
XDCB


nội
thấtPX

CKD

Ban

KT
ĐH
LĐTL

PX

SX
mảng

PX

GKTH

B40
B60
B80
PX

Sơn

chi
tit

ôtô

Px

com

pa
zit
Ban

KT
LĐTL

PX

máy

CT
PX

lắp

ráp
ôtô

Giám đốc


dụng nhân lực tại công ty, sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất của công
ty.
Hơn nữa, một công ty lớn như Công Ty Cơ Khí Ô Tô 1-5 thì việc giải quyết
tốt vấn đề nhân lực là rất cần thiết. Với nguồn nhân lực hiện có là 2000 cán bộ
công nhân viên, thì việc quản lí nguồn nhân lực khá phức tạp và khó khăn. Mặt
khác, hiện nay tại phòng nhân sự của Công Ty có sáu máy tính chỉ sử dụng chủ
yếu cho việc đánh các báo cáo, thông báo của công ty, chưa tận dụng được hết tính
năng và lợi ích vốn có của máy tính, cho nên sử dụng máy tính hiện rất lãng phí.
Hiện nay, việc quản lí nguồn nhân lực tại Công Ty tất cả đều thực hiện bằng
phương pháp thủ công truyền thống, lưu trữ dữ liệu vẫn bằng giấy. Việc lưu trữ
bằng giấy không những tốn nhiều chi phí cho việc mua giấy lẫn công tác bảo quản.
Hơn nữa, Mỗi khi cần thông tin hay lên báo cáo thì việc kết xuất thông tin sẽ rất
vất vả và tốn nhiều thời gian đôi khi còn thiếu chính xác. Nếu mọi công việc quản
lí nhân sự đều được thực hiện trên máy tính thì sẽ giải quyết được mọi hạn chế của
việc quản lí, lưu trữ bằng giấy tờ. Nó sẽ rút ngắn thời gian lập báo cáo và giảm số
nhân lực cho công việc lập báo cáo để thực hiên công việc khác. Ngoài ra, việc
quản lí trên máy còn tận dụng được các máy tính đã có sẵn của Công Ty, khi đó sẽ
không mất chi phí bảo quản.
Như vậy, vấn đề ứng dụng tin học trong quản lí nhân sự tại Công Ty Cơ Khí
Ô Tô 1-5 là rất cần thiết. Nó sẽ giải quyết mọi vấn đề về thời gian vµ chi phí khi
quản lí bằng công nghệ truyền thống. Đồng thời sẽ giúp người quản lí xử lí dữ liệu
và tổng hợp dữ liệu nhanh và chính xác hơn.
Chương II

Cơ Sở Phương pháp luận nghiên cứu đề tài
I. khái niệm về hệ thống thông tin
HÖ thèng th«ng tin lµ mét tËp hîp nh÷ng con người, các thiết bị phần cứng,
phần mềm, dữ liệu thực hiện hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lí và phân phối
thông tin trong một tập các ràng buộc được gọi là môi trường.
Nó được thể hiện bởi những con người, các thủ tục, dữ liệu và thiết bị tin học

thỡ t chc, doanh nghip s gp khú khn trong qun lớ v kinh doanh nh: nh
giỏ sn phm bỏn hoc mua, tớnh lng cho nhõn viờn, iu hnh mt t chcVỡ
vy bt kỡ mt nh qun lớ no cng rt quan tõm n vic qun lớ d liu ca cụng
ty, ca doanh nghip.
i vi mt phõn tớch viờn h thng thỡ khi phõn tớch, thit k mt h thng
thụng tin thỡ cn thit l phi phõn tớch c s d liệu của hệ thống.
C s d liu bt u t nhng khỏi nim sau:
Thực thể: Thc th l mt i tng no ú m nh qun lớ mun lu tr v
nú. chng hn: nhõn viờn, mỏy múc thit b, hp ng mua bỏn, khỏch hng Khi
núi n thc th cn hiu rừ l núi n mt tp hp cỏc thc th cựng loi.
Trờng dữ liệu: lu thụng tin v tng thc th, ngi ta thit lp cho nú
mt b thuc tớnh ghi giỏ tr cho cỏc thuc tớnh ú. Mi mt thuc tớnh c
gi l mt trng. Nú cha mt mu tin v thc th c thể.
Bản ghi: Tp hp b giỏ tr ca cỏc trng ca mt thc th c th lm thnh
mt bn ghi.
Bảng: Toàn bộ các bản ghi l-u trữ thông tin cho một thực thể tạo ra một bảng
mà mỗi dòng là một bản ghi và mỗi cột là một tr-ờng.
Cơ sở dữ liệu: đ-ợc hiểu là tp hp cỏc bng cú liờn quan vi nhau c t

chc v lu tr trờn cỏc thit b hin i ca tin hc, chu s qun lớ ca mt h
thng chng trỡnh mỏy tớnh, nhm cung cp thụng tin cho nhiu ngi s dng
khỏc nhau, vi nhng mc ớch khỏc nhau.
Khi xem xột n c s d liu, ta cng phi xột n nhng thao tỏc, hot ng
chớnh ca nú nh: cp nht d liu, truy vn d liu, lờn cỏc bỏo cỏo t c s d
liu.
Cập nhật dữ liệu: Dữ liệu đ-ợc nhập vào cơ sở dữ liệu qua việc nhập dữ
liu. D liu cú th c nhp vo t nhiu ngun khỏc nhau: t điện thoi, t
phiu cú sn, t nhng bn ghi lich s, t cỏc tp tin mỏy tớnh hoc t nhiu thit
b mang tin khỏc.
Truy vấn dữ liệu: truy vn d liu l lm th no ly c d liu t c

2. Phõn tớch chi tit
Sau khi ỏnh giỏ yờu cu ca h thng phõn tớch viờn thc hin cụng vic tip
sau l phõn tớch chi tit h thng hin ti. Giai on ny cú tm quan trng trong
khõu phõn tớch h thng. mc ớch ca giai on ny l a ra c chun oỏn v
h thng ang tn ti, ngha l xỏc nh c nhng vn chớnh m h thng
ang tn ti, mc tiờu cn t c ca h thng mi v xut ra c cỏc gii
phỏp cho phộp t c cỏc mc tiờu trờn. Trong phõn tớch chi tit phõn tớch viờn
phi a ra c mụ hỡnh hoỏ lung thụng tin v lung d liu ca h thng hin
ti.
2.1. Cỏc kớ phỏp c s dng trong quỏ trỡnh mụ hỡnh hoỏ lung thụng tin
Sơ đồ luồng thông tin đ-ợc dùng để mô tả hệ thng thụng tin theo cỏch thc
ng. Tc l mụ t s di chuyn ca d liu, vic s lớ, lu tr bng cỏc s .

Các kí pháp của sơ đồ luồng thông tin:
- Xử lí: Thñ c«ng Ng-êi- M¸y Tin häc ho¸ hoµn toµn
- Kho d÷ liÖu: Thñ c«ng Tin häc ho¸
- Dßng th«ng tin: - Điều khiển
2.2. S¬ ®å luång d÷ liÖu
Sơ đồ luồng dữ liệu cũng dùng để mô tả hệ thống thông tin nhưng trên góc
độ trừu tượng. Trên sơ đồ chỉ bao gồm các luồng dữ liệu, các xử lí, các lưu trữ dữ
liệu, nguồn và đích nhưng không quan tâm đến thời điểm và đối tượng xử lí. Nó

Tờn
tin trỡnh
x


lớ Xõy dng mụ hỡnh lụ gớc cho h thng thụng tin mi l mt quỏ trỡnh
tng i phc tp, cn phi cú s hiu bit sõu sc v h thng ang tn ti v
bit lm ch cỏc cụng c thit k lụ gic cho h thng. Thit k cỏc b phn ca h
thng s bao gm: thit k c s d liu, thit k x lớ, thit k vo ra cho h
thng.
3.1. Thit k c s d liu ca h thng
Thit k c s d liu ca h thng l xỏc nh yờu cu thụng tin ca ngi
s dng h thng thụng tin mi. Thit k c s d liu ca h thng c s dng
hai phng phỏp sau:
a) Thit k c s d liu i t cỏc thụng tin u ra ca h thng.Xỏc nh cỏc tp
c s d liu trờn c s cỏc thụng tin u ra ca h thng l phng phỏp c in
v c bn ca vic thit k c s d liu.Nú c thit k theo cỏc bc sau:
Bớc 1 Xỏc nh các đầu ra
- Liệt kê toàn bộ các thông tin đầu ra.
- Nội dung, khối l-ợng, tần suất và nơi nhận của chúng.
Bớc 2 Xỏc nh cỏc tp cn cung cp d liu cho vic to ra tng u ra
Lit kờ cỏc phn t thụng tin u ra : lit kờ cỏc thuc tớnh thnh danh sỏch. ỏnh
du cỏc thuc tớnh lp , l cỏc thuc tớnh cú th nhn nhiu giỏ tr d liu. ỏnh
du cỏc thuc tớnh th sinh v loi b ra khi danh sỏch gch chõn cỏc thuc tớnh
khoỏ cho thụng tin du ra.Xem xột loi b cỏc thuc tớnh khụng cú ý ngha trong
qun lớ.
- Thc hin chun hoỏ mc 1( 1.NF) : trong mi danh sỏch khụng c phộp

+ Liên kết một – nhiều: mỗi lần xuất hiện của thực thể A được liên kết với
một hoặc nhiều của thực thể B và một lần xuất hiện của B chỉ liên kết với duy nhất
một lần xuÊt hiÖn cña A.
+ Liên kết nhiều – nhiều: một lần xuất hiện của A được liên kết với một hoặc
nhiều lần xuất hiện của B và mỗi lần xuất hiện của B cũng được liên kết với nhiều
lần của A.
Mối liên kết của các thực thể được biểu diễn bằng hình thoi và bằng động từ:

Liên kết Thuộc tính : dùng để mô tả các đặc trưng của một thực thể hoặc một quan hệ.
Có ba loại thuộc tính: thuộc tính mô tả, thuộc tính định danh và thuộc tính quan
hệ.Thuộc tính định danh là thuộc tính dùng để xác định một cách duy nhất mỗi lần
xuất hiện của thực thể, giá trị của nó là duy nhất. Thuộc tính mô tả dùng để mô tả
về thực thể. Thuộc tính quan hệ dùng để chỉ đến một lần xuất nào đó trong thực
thể có quan hệ.
Sau khi xác định được sơ đồ quan hệ thực thÓ ta ph¶i chuyÓn sang s¬ ®å cÊu
tróc d÷ liÖu.
+ Đối với quan hệ một chiều: loại liên kết một – một và một - nhiều thì tạo ra
một tệp dữ liệu duy nhất. Liên kết nhiều – nhiều tạo ra hai tệp, một tệp thể hiện
thực thể, một tệp thể hiện mối quan hÖ.
+ Đối với quan hệ hai chiều: loại liên kết một – một tạo ra hai tệp ứng với
Liên
kết

hai thực thể.Loại liên kết một – nhiều tạo ra hai tệp øng víi hai thực thể. Loại liên
kết nhiều – nhiều tạo ra hai tệp mô tả hai thực thể và một tệp mô tả quan hệ của
hai thùc thÓ.
3.2. Thiết kế lô gíc xử lí

+ phng phỏp mó hoỏ phõn cp: Theo phng phỏp nyi tng c
phõn cp t trờn xung, c xõy dng t trỏi qua phi v c kộo di v phớa
bờn phi th hin chi tit s phõn cp sõu hn.
+ Phng phỏp mó hoỏ liờn tip: mó ny c to ra bi mt quy tc to
dóy nht nh. i vi phng phỏp ny cú u im khụng nhm ln v to lp d
dng, tuy nhiờn nú cú nhc im l khụng gi nh v khụng cho phộp chốn thờm
mó vo gia hai mó c.
+ Ph-ơng pháp mã hoá tổng hp: õy l phng phỏp kt hp gia mó hoỏ
liờn kt v mó hoỏ phõn cp.
+ Phng phỏp mó hoỏ gi nh: phng phỏp ny cn c vo c tớnh ca
i tng xõy dng. Phng phỏp ny cú u in l gi nh cao cú th ni
rng d dng. Tuy nhiờn nú cú nhc im l ớt thun li cho tng hp v phõn
tớch, nú cú mó di hn.
+Phng phỏp mó hoỏ ni ghộp: u im ca phng phỏp ny l nhn
din khụng nhm ln, cú kh nng phõn tớch cao v cú kh nng kim tra thuc

tớnh.
Khi mã hoỏ d liu thỡ b mó hoỏ m cng ngn thỡ cng tt, iu ú s giỳp
tit kim b nh, tit kim thi gian nhp liu v gim sai sút khi s dng ng
thi phi d kim tra.
4. Triển khai hệ thống và thử nghiệm ch-ơng trình
Giai đoạn triển khai hệ thống thông tin cú nhim v a ra cỏc quyt nh ti
vic la chn cụng c phỏt trin h thng, t chc vt lý ca c s d liu. Mc
ớch ca giai don l xõy dng mt h thng hot ng tt v cú hiu qu
Mt s khỏi nim liờn quan n thit k vt lớ trong:
Sự kiện: l mt vic thc khi n nú lm khi sinh vic thc hin ca mt hoc
nhiốu x lớ no ú.
Công việc: l mt dóy cỏc x lớ cú chung mt s kin khi.
Tin trỡnh: mt dóy cỏc cụng vic m cỏc x lớ bờn trong ca nú nm trong
cựng một lĩnh vực nghiệp vụ.
Mô đun xử lí: là một xử lí cập nhật hoặc tra cứu bên trong của một pha và thao
tác với số lượng tương đối ít dữ liệu. đây là cách chia nhỏ các xử lí.
Thö nghiÖm hÖ thèng:
Thử nghiệm chương trình là quá trình tìm lỗi. Nó là một đánh giá cuối cùng về
các đặc tả, thiết kế và mã hoá. Mục đích của việc thử nghiệm hệ thống là đảm bảo
rằng tất cả các thành phần của chương trình ứng dụng đều được thiết kế và triển
khai đúng với các yêu cầu đề ra.
IV. Giới thiệu phần mềm Visual Foxpro 6.0
Visual Foxpro là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung cấp cho bạn nhiều công cụ
trong việc truy xuất dữ liệu cũng như việc xây dựng các ứng dụng. Đây là một môi
trường hướng đối tượng mạnh mẽ cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu và phát triển
các ứng dụng. Visual Foxpro 6.0 cung cấp công cụ để tổ chức các table chứa thông
tin, chạy các query, tạo một hệ thống cơ sở dữ liệu liên quan thống nhất, hay lập
trình một ứng dụng sắp xếp dữ liệu hoàn chỉnh và nhanh chóng cho người dùng.

Visual Foxpro không chỉ cho phép người dùng thao tác trong môi trường của
mình mà còn cho phép người dùng có thể truy xuất và kết nối với các phần mềm
khác như: Microsoft Access, Microsoft Excel, Visual Basic 6.0 …
Ngoµi ra khi sử dụng Visual Foxpro 6.0, Nó còn cho phép chúng ta lập trình trong
môi trường nhiều người dùng.
Vì những lí do trên mà em trọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu Visual Foxpro làm
công cụ xây dựng cho ứng dụng của mình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status