BÁO CÁO KHOA HỌC " NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA NHÓM LỢN MÓNG CÁI TỔNG HỢP NUÔI TẠI HẢI PHÒNG VÀ LAO CAI " - Pdf 15


GIANG HỒNG TUYẾN – Năng suất sinh sản của nhóm lợn Móng Cái
1

NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA NHÓM LỢN MÓNG CÁI TỔNG HỢP
NUÔI TẠI HẢI PHÒNG VÀ LÀO CAI
Giang Hồng Tuyến
ðại học Dân lập Hải Phòng

ðịa chỉ liên hệ: Giang Hồng Tuyến - ðại học Dân lập Hải Phòng
Số 36, ñường Dân Lập, phường Dư Hàng kênh, quận Lê Chân, TP. Hải Phòng
Tel: 0904944313, Email:
[email protected])

ABSTRACT
Reproductive traits of MC
TH
Sows in Hai phong and Lao cai
Data from 52 MC
TH
sows rearing in HaiPhong Husbandry Company and 10 MC
TH
sows rearing in smalholders
of LaoCai province were used for reproductive traits studying. The experiment was conducted in HaiPhong
Husbandry Company and in smalholders of LaoCai province from 2006 to 2010.
Age at first farrowing was 350.57 days in HaiPhong and 354.30 days in LaoCai. Nunber born alive and number
of weaning pigs in the first eight litters were 12.69 and 9.75 piglets/litter in HaiPhong and 12.48 and 10.08
piglets/litter in LaoCai. Number born alive was increased from first to fifth litter, reaching to 12.98 piglets/litter

ñặc biệt ñối với phương thức chăn nuôi trong nông hộ ở vùng trung du, miền núi và làm nền tạo
các tổ hợp lợn lai ngoại x nội cho năng suất cao, chất lượng tốt và hiệu quả kinh tế lớn. VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 28-Tháng 02-2011 2
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÀP NGHIÊN CỨU
ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu là nhóm lợn MC
TH
. MC
TH
là tổ hợp lai tạo ra giữa 2 nhóm lợn MC
3000

và MC
15
. MC
3000
và MC
15
là 2 nhóm lợn thuần chủng ñược lựa chọn từ năm 1997 dựa trên
tổng số 7 nhóm huyết thống của giống MC. Với những kết quả ñạt ñược trong quá trình chọn
lọc, năm 2003, hai nhóm lợn MC
3000
và MC
15
ñã ñược Bộ NN&PTNT ñánh giá là một trong

Sử dụng 52 nái và 4 ñực giống của nhóm MC
TH
tại Hải Phòng; 10 nái và 2 ñực giống tại Lào
Cai ñể xác ñịnh các chỉ tiêu sinh sản qua 8 lứa ñẻ ñầu.
Thu thập, theo dõi ngày, tháng, năm sinh của từng nái theo từng lứa ñẻ: ðếm số lượng con và
cân khối lượng lợn con ở các thời ñiểm: sơ sinh, cai sữa. Thời gian cai sữa của lợn MC
TH

45 ngày.
Lợn MC
TH
tại Hải Phòng và Lào Cai ñược nuôi theo quy trình chăn nuôi giống lợn Móng Cái
của Công ty Chăn nuôi Hải Phòng.
Tính toán tham số thống kê về một số tính trạng sinh sản
Giá trị trung bình bình phương nhỏ nhất (LSM) và sai số chuẩn (SE) về SCSSS khi ñánh giá
8 lứa ñẻ ñầu ñược xác ñịnh bằng chương trình SAS (1999) theo mô hình toán sinh häc:
Y
ijk
= µ + l
i
+ cs
j
+ e
ijk

Trong ñó:
Y
ijk
là giá trị thu ñược của lợn nái thứ k, thuộc lứa ñẻ thứ i; cơ sở thứ j,


TH

ñược thể hiện tại bảng 3.1.
Bảng 1. Năng suất sinh sản của nhóm lợn MC
TH
tại Hải Phòng và Lào Cai
Hải Phòng Lào Cai Chung
Tính
trạng
ðV
tính

n

LSM

SE
LSM

n

LSM

SE
LSM

n

LSM


12,33 0,05 <0,05

SCCS con

394

9,75 0,03 80 10,08 0,11 474

9,81 0,03 <0,05

KLss kg 356

0,52 0,004

80 0,53 0,004

436

0,52 0,003

>0,05

KLcs kg 394

6,51 0,02 80 5,84 0,04 474

6,40 0,02 <0,05

Tuổi ñẻ lứa ñầu
Tuổi ñẻ lứa ñầu (TðLð) là một chỉ tiêu rất quan trọng trong chăn nuôi lợn nái, cho biết ñộ

sinh học của các nhóm lợn MC
TH
này so với các nhóm khác trong cùng một giống.
Khoảng cách lứa ñẻ

VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 28-Tháng 02-2011 4
Khoảng cách lứa (KCLð) càng ngắn thì năng suất sinh sản lợn nái càng cao vì số lứa
ñẻ/nái/năm càng cao. Các giá trị LSM và SE của tính trạng KCLð của nhóm lợn MC
TH
ñược
thể hiện tại Bảng 3.1 và biểu ñồ 3.1.
KCLD ngắn sẽ cho số con sơ sinh và số con cai sữa của toàn ñời nái nhiều dẫn ñến hiệu quả
kinh tế tăng. Giá trị thu ñược về KCLð trong nghiên cứu này là 173,22 ngày nuôi tại Hải
Phòng và nuôi tại Lào Cai là 173,77 ngày. Sự sai khác về KCLð của nhóm lợn MC
TH
nuôi tại
2 cơ sở là không có ý nghĩa thống kê rõ rệt (P>0,05). Hơn nữa, SE của KCLD nhỏ chứng tỏ
tính trạng này của lợn MC
TH
ổn ñịnh. ðiều ñó khẳng ñịnh, mặc dù ñược nuôi ở 2 nơi có ñiều
kiện ñịa lý khác nhau, nhưng KCLð của nhóm lợn MC
TH
tương ñương nhau hay nói cách
khác là bản chất di truyền của tính trạng này tương ñối ổn ñịnh. Căn cứ vào KCLð của nhóm
MC
TH
, chúng ta thấy nhóm lợn này có thể ñẻ ñược 2,11lứa/nái/năm.

con. Sự chênh lệch này chứng tỏ lợn MC
TH
có khả năng thích nghi tốt với ñiều kiện chăn
nuôi tại Lào Cai (P<0,05).
Các kết quả SCSSS trong nghiên cứu này phù hợp với kết quả công bố của Lê Viết Ly (1999)
là 10-14 con; với kết quả của Giang Hồng Tuyến (2009) khi nghiên cứu trên nhóm lợn
MC
3000
qua 4 thế hệ (11,82-13,01 con). Nhưng, cao hơn so với kết quả nghiên cứu trên giống
MC: 1,39 con của Nguyễn Văn ðức (1997) (10,94 con); 1,02 con của Nguyễn Văn ðức và
Giang Hồng Tuyến (2000) (11,31con); 1,23 con của Lê Hồng Minh (2000) (11,10 con) và
cao hơn 1,48 con so với kết quả của ðặng Vũ Bình và Nguyễn Văn Thắng (2002) trên lợn
MC phối với ñực Pietrain (10,85 con); nhóm lợn MC
15
qua 4 thế hệ (11,03-12,14 con) của
0
50
100
150
200
250
300
350
400
Nga y
Ha i Pho ng La o Cai Chung
TðLð
KCLð

GIANG HỒNG TUYẾN – Năng suất sinh sản của nhóm lợn Móng Cái
Biểu ñồ 3.2. SCSSS và SCCS của nhóm MC
TH

Kết quả về SCCS trong nghiên cứu của nhóm lợn MC
TH
cao hơn các kết quả nghiên cứu trên
cùng giống MC của Nguyễn Văn ðức (1997) (9,26 con); ðặng Vũ Bình và Nguyễn Văn
Thắng (2002) (9,15 con); của Nguyễn Văn Nhiệm và cộng sự (2002) (7,65-9,65 con); 0,35
con của Giang Hồng Tuyến (2003) khi nghiên cứu trên lợn MC
3000
(9,46 con) và 0,46 con so
với nhóm MC
15
(9,35 con); của Giang Hồng Tuyến (2009) trên 2 nhóm lợn MC
3000
qua 4 thế
hệ (9,45-9,64 con) và MC
15
qua 4 thế hệ (9,32-9,60 con); cao hơn kết quả nghiên cứu trên lợn
ngoại của Tạ Thị Bích Duyên (2003) (8,32-9,07 con). Từ bảng kết quả này cho thấy, ñối với
SCSSS, nhóm lợn MC
TH
có thể cho 20,70 con/nái/năm.
Khối lượng sơ sinh/con
Giá trị LSM và SE của tính trạng khối lượng sơ sinh/con (KLss) của nhóm lợn MC


VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 28-Tháng 02-2011 6
KLcs của nhóm lợn MC
TH
trung bình là 6,40 kg/con, nuôi tại Hải Phòng ñạt 6,51 kg/con,
trong lúc ñó nuôi tại Lào Cai chỉ ñạt 5,84 kg/con. KLcs của nhóm MC
TH
nuôi tại Hải Phòng
cao hơn so với nuôi tại Lào Cai 0,11 kg/con (P<0,05).

Biểu ñồ 3.3. KLss và KLcs của nhóm MC
TH

Giá trị trong nghiên cứu này của trung bình nhóm MC
TH
cao hơn so với kết quả nghiên cứu
của Giang Hồng Tuyến (2009) trên lợn MC
3000

nhóm này tương ñương mhau nhau, chứng tỏ nhóm MC
TH
ñã ñược lai tạo thành công và
mang ưu thế của mẹ về khả năng sinh sản cao (MC
3000
) và cuả bố về khả năng TKL nhanh
(MC
15
).
Số con sơ sinh sống/ổ nuôi tại Hải Phòng và Lào Cai qua 8 lứa ñẻ ñầu
SCSSS luôn là tính trạng quan trọng nhất ñể ñánh giá chất lượng và hiệu quả của lợn nái.
Tính trạng SCSSS của lợn nái có xu hướng tăng dần từ lứa ñẻ thứ nhất, ñạt ñỉnh ở lứa thứ 4
hoặc 5, sau ñó bắt ñầu giảm dần từ lứa thứ 5 cho ñến lứa 8 và các lứa tiếp theo. Kết quả về
SCSSS của nhóm MC
TH
nuôi tại Hải Phòng và Lào Cai cũng tuân thủ theo quy luật ñó: lứa
ñẻ thứ nhất có SCSSS thấp nhất, sau ñó tăng dần và ñạt giá trị cao nhất ở lứa thứ 5, sau ñó
giảm dần ở các lứa sau. Những giống lợn có khả năng ñẻ nhiều con như giống MC thường
ñạt giá trị cao nhất chậm hơn so với các giống lợn có SCSSS thấp hơn khoảng 1-2 lứa ñẻ.
SCSSS phụ thuộc vào bản chất di truyền và môi trường, nhưng yếu tố di truyền vẫn là quan
trọng.
Tính trạng SCSSS là tính trạng quan trọng nhất ñể ñánh giá chất lượng và hiệu quả của lợn
nái, song SCSSS của từng lứa càng quan trọng hơn vì ngoài việc cho ta biết tổng cả ñời lợn
nái sản xuất ñược bao nhiêu con, còn cho biết sự phân bố theo các lứa mà sự phân bố này
0
1
2
3
4
5

1 52 11,32 0,13 10 10,94 0,54 62 11,25 0,12 <0,05
2 52 11,86 0,13 10 12,02 0,53 62 11,88 0,12 >0,05
3 52 12,33 0,13 10 12,60 0,54 62 12,37 0,12 <0,05
4 51 12,62 0,13 10 13,11 0,45 61 12,70 0,12 <0,01
5 50 12,88 0,14 10 13,28 0,44 60 12,98 0,13 <0,05
6 47 12,75 0,15 10 13,12 0,48 57 12,81 0,14 <0,05
7 46 12,47 0,15 10 12,68 0,61 56 12,51 0,14 <0,05
8 44 12,11 0,16 10 12,39 0,60 54 12,16 0,15 <0,05
Từ Bảng 3.2 và ðồ thị 3.1 cho thấy, SCSSS của nhóm lợn MC
TH
nuôi tại Lào Cai ở lứa thứ
nhất thấp hơn nuôi tại Hải Phòng. Song, từ lứa thứ 2 trở ñi, SCSSS ở Lào Cai cao hơn so với
nuôi tại Hải Phòng. ðiều này chứng tỏ rằng khả năng sinh sản của nhóm MC
TH
nuôi tại Lào
Cai tốt hơn nuôi tại Hải Phòng.
SCSSS qua 8 lứa ñẻ của lợn MC
TH
nuôi tại Hải Phòng, nuôi tại Lào Cai và trung bình chung
của nhóm MC
TH
ñều tăng từ lứa thứ 1 ñến lứa thứ 5, sau ñó giảm dần từ lứa thứ 6 ñến lứa thứ 8.
ðiều này tương ñương với kết quả nghiên cứu của Giang Hồng Tuyến (2009) trên nhóm
MC
3000
và nhóm MC
15
qua 4 thế hệ chọn lọc. Mặc dù, lợn MC
TH
ở nghiên cứu này ñã ñẻ ñến lứa

TH
trên 8 lứa ñẻ.
Sự sai khác về SCSSS trong từng lứa ñẻ của nhóm lợn MC
TH
nuôi tại 2 cơ sở có ý nghĩa
thống kê rõ rệt (P<0,05 và P<0,01) trừ lứa thứ 2.
Nhìn chung, các giá trị sai số chuẩn của các tính trạng SCSSS ở các lứa ñẻ khi tính chung 2
cơ sở ñều thấp (0,12-0,14), chứng tỏ mức ñộ ổn ñịnh về các tính trạng này của nhóm MC
TH

Lứa ñẻ

S

conVIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 28-Tháng 02-2011 8
trong từng lứa ñẻ cao, cho phép chúng ta có thể khẳng ñịnh về mặt di truyền chúng ñã ổn
ñịnh.
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
Kết luận
Các tính trạng sinh sản của nhóm MC
TH
tốt: TðLð thấp (351,17 ngày), KCLð ngắn (173,31
ngày). ðặc biệt, SCSSS cao (12,33 con). KLss và KLcs ở mức trung bình (0,52 và 6,40
kg/con).

Tạp chí Chăn Nuôi, (2), tr. 16-18.
Nguyễn Văn Nhiệm, ðặng Vũ Bình, Nguyễn Văn ðức (2002), “Một số nhân tố ảnh hưởng tới các tính trạng sinh sản của
lợn nái Móng Cái”. Tạp chí Chăn nuôi. Sè 3: 11-13.
SAS (1999), User’s Guide, Version 8.0, fourth edition, SAS Institute Inc., NC. USA.
Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Văn ðức, Tạ Thị Bích Duyên (1999), “Sức sinh sản cao của lợn MC nuôi tại Nông
trường Thành Tô", Tạp chí Chăn Nuôi, (4), tr. 16-17.
Giang Hồng Tuyến (2009), Nghiên cứu chọn lọc nâng cao tính trạng số con sơ sinh sống/ổ ñối với nhóm lợn
MC
3000
, khả năng tăng khối lượng và tỉ lệ nạc ñối với nhóm lợn MC
15
”. Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp.
Viện Chăn Nuôi, Hà Nội.

*Người phản biện: PGS.TS. Nguyễn Văn ðức; TS.Tạ Thị Bích Duyên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status