Báo cáo khoa học : KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA VỊT CV-SUPER-M3 ÔNG BÀ NHẬP NỘI NUÔI TẠI TRẠI CẨM BÌNH - Pdf 15


PHÙNG ĐỨC TIẾN - Khả năng sản suất của vit CV superM 1

KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA VỊT CV-SUPER-M3 ÔNG BÀ NHẬP NỘI
NUÔI TẠI TRẠI CẨM BÌNH
Phùng Đức Tiến
1*
, Nguyễn Ngọc Dụng
2
, Lê Thị Nga
1
, Hoàng Văn Lộc
1
,Vũ Đức Cảnh
1
,
Phạm Thị Xuân
1
, Khuất Thị Tuyên
1
, Hoàng Đức Long
1
, Lê Thị Cẩm
1
và Nguyễn Thị Hường
1

1

bố mẹ và con thương phẩm. Sử dụng làm nguyên liệu lai với các dòng vịt khác tạo ra con
thương phẩm có năng suất chất lượng thịt cao.
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Vật liệu nghiên cứu
Theo dõi trên 4 dòng vịt Super M3 ông bà một giới tính với cơ cấu như sau: Dòng ông nội
trống (A) 75 con; dòng bà nội mái (B) 288 con; dòng ông ngoại trống (C); 93 con dòng bà
ngoại mái (D) 423 con. Theo dõi trên đàn vịt Super M3 bố mẹ trống (AB), mái (CD) và vịt
thương phẩm (ABCD). Đề tài được triển khai tại Trạm nghiên cứu gia cầm Cẩm Bình từ
tháng 6 năm 2006. VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 19-Tháng 8-2009 2Sơ đồ tạo vịt bố mẹ và con thương phẩm
Ông bà Trống A

X Mái B Trống C

X Mái D

Bố mẹ Trống AB X Mái CD

Thương phẩm ABCD
Phương pháp nghiên cứu
Bảng 1. Chế độ dinh dưỡng nuôi vịt dòng ông bà sinh sản
Tuần tuổi

có tham khảo của Hãng vịt 01ngày tuổi của các dòng được xẻ màng chân và đeo số cánh để
theo dõi việc cân đo và làm cơ sở để chọn lọc.
Các chỉ tiêu theo dõi
Trên đàn vịt dòng ông bà sinh sản: Theo dõi đặc điểm ngoại hình, tỷ lệ nuôi sống, khả năng
sinh trưởng, khả năng sinh sản.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Trên đàn vịt ông bà
Bảng 4 cho thấy, màu sắc lông qua mỗi giai đoạn đều đặc trưng của giống. Vịt trưởng thành
lông màu trắng, da vàng, chân mỏ dòng A, B, C màu vàng, dòng D màu vàng nhạt.
Bảng 4. Đặc điểm ngoại hình
Giai đoạn Lông Da Chân, mỏ
Vịt con Vàng rơm - Hồng
Vịt hậu bị Trắng tuyền Vàng Dòng A, B, C màu vàng, dòng D màu vàng nhạt
Vịt sinh sản Trắng tuyền Vàng Dòng A, B, C màu vàng, dòng D màu vàng nhạt

PHÙNG ĐỨC TIẾN - Khả năng sản suất của vit CV superM 3

Tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn tuổi
Tỷ lệ nuôi sống từ 0-24 tuần tuổi ở bảng 5 của 4 dòng đạt từ 97,83-98,67% tương tự kết quả
của Dương Xuân Tuyển, (2004) cho biết, tỷ lệ nuôi sống vịt CV Super M đạt từ 96,12-
98,21%. Như vậy, dòng vịt này có khả năng thích nghi tại Trạm NC gia cầm Cẩm Bình - Hải
Dương.
Bảng 5. Tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn (%)
Tuần tuổi Trống (A) Mái ( B) Trống (C) Mái (D)
0 – 4 100,00 99,65 98,92 98,81
5 – 8 100,00 99,65 100,00 99,04
9 - 24 98,67 98,60 98,91 99,28

Mean(g) 1160,67 98,36 1084,33 100,40 1086,67 98,79 913,0 100,33
4
SE (g) 20,89 21,04 16,02 19,55
n (con) 75 286 92 414
Mean (g)

2523 99,32 2183 99,68 2363 99,30 1585 99,69
8
SE (g) 43,17 51,24 44,41 43,6
n (con) 71 280 90 407
Mean (g)

4377,68 99,04 3768,35 101,03 3829,69 98,70 2567,20

99,12
24
SE (g) 37,92 18,77 35,58 15,22
(Tiêu chuẩn Hãng Ở 24 tuần tuổi: trống (A) 4420g; mái (B) 3730g; trống (C) 3880g; mái (D) 2590g)
Bảng 6 cho thấy, khối lượng cơ thể ở 24 tuần tuổi thời điểm quan trọng bước vào giai đoạn
sinh sản: Đối với trống (A): 4377,68g; mái (B): 3768,35g; trống (C): 3829,69g; mái (D):
2567,20g. Tương ứng, so với tiêu chuẩn Hãng đạt: 99,04; 101,03; 98,70 và 99,12%.
Lượng thức ăn tiêu thụ qua các giai đoạn tuổi
Bảng 7. Lượng thức ăn tiêu thụ qua các giai đoạn
Trống (A) Mái (B) Trống (C) Mái (D)
Tuần
tuổi
TĂ/con
(kg)
So với
Hãng (%)

Hãng (mái B: 77,2g, mái D: 62,3g). Khi tỷ lệ đẻ 50% cả hai dòng đều muộn hơn so với Hãng
từ 10-11 ngày (mái B: 208 ngày, mái D: 184 ngày). KL trứng đều cao hơn so với Hãng (mái
B: 85,7g, mái D: 69,1g).
Bảng 8. Tuổi đẻ, khối lượng cơ thể, khối lượng trứng khi tỷ lệ đẻ đạt 5%, 50%
Chỉ tiêu Đvt
Mái (B)
Mean± SE
TC
Hãng
Mái (D)
Mean± SE
TC
Hãng
*Tỷ lệ đẻ đạt 5% % - - - -
Tuổi đẻ ngày tu
ổi
178 182 155 161
Khối lượng cơ thể n=30 con gam 3898,7±47,90

- 2488,3 ± 43,10 -
Khối lượng trứng n=100 quả gam 77,2 ± 0,53 76,0 62,3 ± 0,47 65,0
*Tỷ lệ đẻ đạt 50% % - - - -
Tuổi đẻ ngày tu
ổi
208 198 184 173
Khối lượng cơ thể n=30 con gam 3976,3±52,69

- 2616,7 ± 54,32 -
Khối lượng trứng n=200 quả gam 85,7 ± 0,46 84,0 69,1± 0,48 68,0
Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 trứng

29-32 162,3 59,58 16,68 5,10 342,0 71,11 19,91 3,08
33-36 151,5 54,99 15,40 5,53 334,3 69,14 19,36 2,98
37-40 137,43 49,52 13,87 6,21 326,0 64,66 18,10 3,46
41-44 119,02 46,54 13,03 7,54 314,9 51,62 14,45 4,90
45-48 108,13 44,68 12,51 7,47 291,5 49,89 13,97 5,11
BQ - 59,29 - 5,84 - 66,58 - 3,91
Tổng - - 199,22 - - - 223,70 -
So sánh
hãng% - - 83,71

- - - 85,06

-

PHÙNG ĐỨC TIẾN - Khả năng sản suất của vit CV superM 5

Bảng 9 cho thấy, tỷ lệ đẻ trung bình mái (B)/48 tuần đẻ đạt 59,29% mái (D) đạt 66,58%. Năng
suất trứng/mái (B) là: 199,22 quả đạt 83,71% so với Hãng, mái (D) là 194,52 quả đạt 85,06%
so với Hãng. Theo Dương Xuân Tuyển và cs, (2004). Năng suất trứng/40 tuần đẻ vịt Super -
M đạt 196,4 quả. Tiêu tốn thức ăn/10 trứng mái B: 5,84kg; Tương ứng, mái D: 3,91kg.
Kết quả khảo sát chất lượng trứng
Qua phân tích một số chỉ tiêu về chất lượng trứng ở 38 tuần tuổi ở Bảng 10 chỉ số lòng đỏ của
hai dòng từ 3,37 - 0,39; Chỉ số lòng trắng từ 0,10 - 0,12. Chỉ số hình dạng của hai dòng từ
1,35-1,37. Đơn vị Haugh: 80,82 - 86,29.
Bảng 10. Khảo sát chất lượng trứng ở 38 tuần tuổi
Mái B (n =30) Mái D (n=30)
Chỉ tiêu ĐVT

Tỷ lệ nở/trứng vào ấp % 60,87 98,17 72,09 112,64
Tỷ lệ nở/trứng có phôi % 70,92 83,01
Tỷ lệ phôi trống (A) x mái (B) 85,82% đạt 100,96% so với Hãng, trống (C)x mái (D) 86,84%
đạt 100,97% so với Hãng. Tỷ lệ nở/trứng vào ấp mái (B) 60,87% đạt 98,17% so với Hãng,
mái (D) 72,09% đạt 112,64% so với Hãng. Tỷ lệ phôi và tỷ lệ nở so với một số kết quả nghiên
cứu trên vịt Super M của Nguyễn Ngọc Dụng, Phùng Đức Tiến, Lê Thị Nga và cs (2007),
Nguyễn Đức Trọng, Hoàng Văn Tiệu và cs (2005) thì thấp hơn 3-5%.
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Kết luận
Trên đàn ông bà:
Tỷ lệ nuôi sống: vịt con từ 0-24 tuần tuổi của 4 dòng đạt từ 97,58-98,67%. Lượng thức ăn tiêu
thụ kg/con/giai đoạn 0-24 tuần tuổi. Con trống (A): 30,182 kg, con mái (B): 26,125 kg, con
trống (C): 28,061 kg, con mái (D): 22,976 kg đạt 98,44 -99,33% so với Hãng. VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 19-Tháng 8-2009 6

Khối lượng cơ thể ở 24 tuần tuổi đối với trống (A): 4377,68g; mái (B): 3768,35g; trống (C):
3829,69g; mái (D): 2567,20g. Tương ứng so với tiêu chuẩn Hãng : 99,04; 101,03; 98,70 và
99,12%.
Năng suất trứng/mái (B) là: 199,22 quả đạt 83,71% so với Hãng, mái (D) là 194,52 quả đạt
85,06% so với Hãng. Tỷ lệ phôi trống (A) x mái (B) 85,82% đạt 100,96% so với Hãng, trống
(C)x mái (D) 86,84% đạt 100,97% so với Hãng. Tỷ lệ nở/trứng vào ấp mái (B) 60,87% đạt
98,17% so với Hãng, mái (D) 72,09% đạt 112,64% so với Hãng.
Đề nghị
Tiếp tục theo dõi khả năng sinh sản của vịt bố mẹ và khả năng cho thịt của vịt thương phẩm.
TÀI LIỆU THAM KHẢO


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status