Báo cáo khoa học : CHỌN LỌC NÂNG CAO TÍNH TRẠNG SỐ CON SƠ SINH SỐNG/Ổ ĐỐI VỚI NHÓM LỢN MÓNG CÁI MC3000 BẰNG CHƯƠNG TRÌNH PIGBLUP - Pdf 15


VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 20-Tháng 10-2009 24

CHỌN LỌC NÂNG CAO TÍNH TRẠNG SỐ CON SƠ SINH SỐNG/Ổ
ĐỐI VỚI NHÓM LỢN MÓNG CÁI MC
3000
BẰNG CHƯƠNG TRÌNH PIGBLUP
Giang Hồng Tuyến
1*
, Nguyễn Văn Đức
2
và Đinh Văn Chỉnh
3

1
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng;
2
Viện Chăn nuôi
3
Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội
Địa chỉ liên hệ: Giang Hồng Tuyến - ĐH Dân lập Hải Phòng,
Số 36, Đường Dân Lập, P. Dư Hàng Kênh, Q.Lê Chân, TP. Hải Phòng. Tel: 0904944313
Email: )
ABSTRACT
Selection to increase number born alive of Mong Cai MC
3000
group by


những nơi chưa có điều kiện tốt. Nhóm lợn này cần được nghiên cứu chọn lọc nhằm cải thiện,
nâng cao chất lượng đàn giống và từng bước ổn định thành dòng lợn MC cao sản về sinh sản.
Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu chọn lọc nâng cao tính trạng số con sơ sinh sống/ổ
đối với nhóm lợn MC
3000
bằng chương trình PIGBLUP.
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu : Đàn lợn MC
3000
của 4 thế hệ chọn lọc
Địa điểm nghiên cứu: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nông nghiệp Hải Phòng
Thời gian nghiên cứu: Từ năm 1999 đến 2007
Nội dung nghiên cứu
Xác định các tham số thống kê của tính trạng số con sơ sinh sống/ổ qua 4 thế hệ.
Xác định giá trị giống về tính trạng số con sơ sinh sống/ổ qua 4 thế hệ.

GIANG HỒNG TUYẾN – Chọn lọc nâng cao tính trạng số con sơ sinh sống/ổ 25

Phương pháp nghiên cứu
Bố trí thí nghiệm: Căn cứ vào giá trị giống về tính trạng số con sơ sinh sống/ổ được xác định
bằng phần mềm PIGBLUP để quyết định việc chọn giữ lại làm giống những cá thể có giá trị
giống cao của từng thế hệ, loại trừ các cá thể có các tính trạng khác có giá trị thấp hơn giá trị
trung bình của đàn. Sử dụng 200 lợn nái và 16 lợn đực giống của nhóm lợn MC
3000
để nghiên
cứu chọn lọc tính trạng số con sơ sinh sống/ổ qua 4 thế hệ. Cụ thể: mỗi thế hệ sử dụng 50 nái
giống và 4 đực giống được chọn từ lứa 2 và lứa 3 của 14 nái giống và 2 đực giống có giá trị

thế hệ thứ 3. Cụ thể, số con sơ sinh sống/ổ là: 11,82 con ở TH
0
, 12,31 con ở TH
1
, 12,88 con ở
TH
2
và 13,01 con ở TH
3
. Điều đó khẳng định, chọn lọc đóng vai trò quan trọng trong công tác
giống nói chung và đặc biệt công tác giống đối với nhóm lợn Móng Cái MC
3000
nói riêng.
Nhờ có chọn lọc, số con sơ sinh sống/ổ của nhóm lợn MC
3000
đã tăng lên đáng kể, sau 4 thế hệ
tăng 1,19 con, đạt 10,07 %. So với trung bình giống lợn MC trước khi được chọn lọc (10,56
con) đến thế hệ thứ 3, số con sơ sinh sống/ổ của nhóm MC
3000
đã tăng được 2,45 con, tương
đương 23,20 %. Điều đó được giải thích bởi giống MC từ trước đến năm 1999 hầu như chưa
được chọn lọc và khẳng định phần mềm sử dụng và vai trò của chọn lọc có ý nghĩa rất lớn
trong công tác chọn lọc số con sơ sinh sống/ổ của nhóm lợn MC
3000
. Các giá trị số con sơ sinh
sống/ổ ở nhóm MC
3000
trong nghiên cứu này phù hợp với giá trị công bố của Lê Viết Ly
(1999) nghiên cứu trên lợn Móng Cái là 10-14 con. Các giá trị đạt được trong nghiên cứu cao
hơn so với các kết quả nghiên cứu trên giống lợn Móng Cái của các tác giả trong nước: cao

Số tai

Nái
GTG
Lứa 1
GTG
lứa 2cuối
GTG
các lứa
1 9540 0,27 0,44 0,37 9701 0,18 0,37 0,30
2 9208 0,07 0,13 0,10 9714 0,23 0,32 0,28
3 9317 0,02 0,09 0,07 9742 0,24 0,22 0,23
4 9200 0,04 0,03 0,03 9715 0,11 0,26 0,20
5 9209 0,03 0,02 0,03 9853 0,18 0,14 0,16
6 9511 0,02 0,03 0,03 9758 -0,10 0,17 0,10
7 9342 0,02 0,04 0,03 9769 0,05 0,07 0,06
8 9231 0,04 0,04 0,01 9843 -0,01 0,07 0,04
9 9518 0,05 -0,03 0,00 9711 -0,02 0,05 0,02
10 9543 0,00 0,00 0,00 9717 -0,01 0,01 0,00
11 9513 0,01 -0,03 -0,01 9702 -0,04 0,01 -0,01
12 9307 0,00 -0,03 -0,02 9741 -0,01 -0,05 -0,03
13 9226 -0,06 -0,07 -0,07 9842 -0,07 -0,04 -0,05
14 9234 -0,10 -0,15 -0,13 9773 -0,08 -0,10 -0,09
15 9304 -0,11 -0,19 -0,15 9802 -0,07 -0,10 -0,09
… … … … … … … … …
46 9507 -0,28 -0,46 -0,39 9734 -0,28 -0,43 -0,37
47 9631 -0,34 -0,55 -0,47 9829 -0,30 -0,45 -0,39
48 9648 -0,28 -0,57 -0,48 9738 -0,28 -0,46 -0,39
49 9377 -0,31 -0,58 -0,49 9873 -0,28 -0,48 -0,40
50 9330 -0,35 -0,58 -0,50 9735 -0,34 -0,54 -0,46

3000
ở thế hệ 2 và 3
Thế hệ 2 Thế hệ 3
Số
TT
Số tai
nái
GTG
lứa 1
GTG
lứa 2
GTG
các lứa
Số tai
nái
GTG
lứa 1
GTG
lứa 2
GTG
các lứa
1 2046 0,55 0,90 0,76 2130 0,70 1,04 0,90
2 9907 0,61 0,86 0,76 2097 0,72 1,03 0,90
3 9900 0,48 0,79 0,66 352 0,63 1,06 0,89
4 2047 0,45 0,72 0,61 2088 0,64 1,05 0,89
5 9902 0,43 0,68 0,58 2139 0,65 0,97 0,84
6 9910 0,45 0,60 0,54 2136 0,62 0,96 0,83
7 2059 0,44 0,58 0,52 2132 0,62 0,91 0,80
8 2035 0,33 0,58 0,48 2119 0,57 0,93 0,78
9 2054 0,36 0,50 0,45 353 0,50 0,78 0,67

hệ sau của nhóm MC
3000
thường lớn hơn so với giá trị giống của các thế hệ trước. Tuy nhiên,
các lợn đực giống nhóm MC
3000
thường có giá trị giống thấp hơn so với các con nái trong
cùng một thế hệ.
Bảng giá trị giống của các lợn đực và lợn nái nhóm MC
3000
, cho thấy, hầu hết lợn đực và lợn
nái có giá trị giống cao thì ngay từ lứa đầu tiên chúng cũng đã có giá trị giống cao. Như vậy,
những nái có số con sơ sinh sống/ổ ở lứa thứ nhất cao sẽ có khả năng cho số con sơ sinh

VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 20-Tháng 10-2009 28

sống/ổ cao ở các lứa tiếp theo. Từ đó chúng ta có thể chọn được những lợn nái có số con sơ
sinh sống/ổ cao ngay từ lứa đầu tiên.
Bảng 4. Giá trị giống về tính trạng số con sơ sinh sống/ổ của lợn đực MC
3000
qua 4 thế hệ
Thế hệ Số tai đực GTG lứa 1 GTG lứa 2-cuối GTG các lứa
9501 0,19 0,36 0,23
9601 -0,14 0,12 -0,13
9704 -0,21 -0,31 -0,24
TH
0
9120 -0,32 -0,43 -0,47

lứa tiếp theo cũng cho số con sơ sinh sống/ổ cao.
Đề nghị: Phổ biến nhóm lợn Móng Cái MC
3000
vào sản xuất nhằm làm tăng nhanh số lợn con
sơ sinh sống, góp phần nâng cao chất lượng giống lợn Móng Cái, tạo các tổ hợp lai thích hợp
làm tăng nhanh nguồn sản phẩm thịt lợn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Duc N.V. (1997). Genetic Characterization of indigenous and exotic pig breed and crosses in VietNam, A thesis
submitted for the degree of doctor of philosophy, The University of New England, Australia.
Duc N.V, and G.H. Tuyen (2000). “Heritability and genetic correlations for number born alive of Mong Cai and
Large White in the Red River Delta of Vietnam”, ITCPH, Vol. 12, p. 3-7.
Lê Viết Ly, (1999). Bảo tồn nguồn gen vật nuôi ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 42-46.
Nguyễn Văn Nhiệm, Đặng Vũ Bình và Nguyễn Văn Đức, (2002). “Một số nhân tố ảnh hưởng tới các tính trạng
sinh sản của lợn nái Móng Cái”, Tạp chí Chăn nuôi, (3), tr. 11-13.
PIGBLUP version 5.20 User's manual (2006). Animal Genetics and Breeding Unit, UNE, Australia.
PIGMANIA version 8.00.166 (2006), Animal Genetics and Breeding Unit, UNE, Australia.
SAS (1999). User’s Guide, Version 8.0, fourth edition, SAS Institute Inc.,
*Người phản biện: PGS.TS . Nguyễn Văn Đồng; Ths. Nguyễn Ngọc Phục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status