Báo cáo " Tình trạng miễn dịch sau tiêm vacxin phòng bệnh và tình hình bệnh dịch tả lợn trên địa bàn tỉnh Kontum" - Pdf 11

Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2008: Tp VI, S 5: 431-436 I HC NễNG NGHIP H NI
431
TìNH TRạNG MIễN DịCH SAU TIÊM VACXIN PHòNG BệNH V
TìNH HìNH BệNH DịCH Tả LợN TRÊN ĐịA BN TỉNH KONTUM
A Study on Immune Response after Vaccination and the Status of
Classic Swine Fever (CSF) in Kontum Province
Trng Quang
1
, Trn Vn Chng
2

1
Khoa Thỳ y, Trng i hc nụng nghip H Ni
2
Chi cc Thỳ y tnh Kontum
TểM TT
Ti Kon Tum, hng nm Chi cc thỳ y vn t chc tiờm phũng vacxin Dch t ln cho n ln
nhng bnh vn l t xy ra vi triu chng lõm sng khụng in hỡnh, khú chn oỏn phỏt hin. Phn
ng ELISA kim tra khỏng th dch t ln (DTL) cho thy, tỡnh trng min dch chng bnh DTL ca n
ln trờn a bn tnh Kon Tum rt ỏng lo ngi. T l bo h
n ln tng vựng nghiờn cu cú s
khỏc nhau, vựng III cao nht (30,0%); vựng II (20,0%); thp nht vựng I (15,0%). Khi nghiờn cu v ỏp
ng min dch i vi cỏc la tui ca n ln c nuụi ti õy cho thy t l bo h i vi c
ging l 72,73%; n ln nỏi ging thp hn (64,77%); n ln tht rt thp (11,94%). ỏp
ng min
dch ca n ln gim theo thi gian, t l bo h sau 21 ngy t 77,50%; sau 90 ngy t 77,39%; sau
180 ngy ch cũn 34,21%. Nguyờn nhõn lm phỏt sinh v lõy lan bnh DTL ti cỏc a phng nghiờn
cu ch yu l ngun dch ti ch (46,15%); do lõy t huyn khỏc (9,40%) v t tnh khỏc vo (11,11%).
mi vựng sinh thỏi, t l ln b bnh dch t cú s khỏc nhau: Cao nht vựng I (3,60%); vựng II
(1,41%); thp nht vựng III (1,32%).
T khoỏ: Dch t

Tỡnh trng min dch sau tiờm vacxin phũng bnh
432
nhng bệnh vẫn lẻ tẻ xảy ra với biểu hiện
lâm sng không điển hình, khó chẩn đoán
phát hiện. Kết quả tìm hiểu tình hình
tiêm phòng, tình trạng miễn dịch sau tiêm
phòng vacxin DTL, nguồn gốc, nguyên
nhân các ổ dịch trong nghiên cứu ny để
góp phần lm sáng tỏ tình hình bệnh ở
đn lợn của tỉnh giúp cơ quan quản lý dịch
bệnh của địa phơng đa ra những biện
pháp phòng chống có hiệu quả.
2. NGUYÊN LIệU, PHƯƠNG PHáP
NGHIÊN CứU
Thí nghiệm đợc tiến hnh tại Phòng
nghiên cứu của cơ quan thú y vùng IV (Đ
Nẵng).
Xác định kháng thể DTL trong huyết
thanh của lợn bằng phản ứng Ab-ELISA
cạnh tranh. Bộ kít Ceditest CSFV sử dụng
2 kháng thể đơn dòng (MabS) để nhận biết
các epitop khác nhau của kháng nguyên E
2

(Lipoprotein E
2
) nằm trên lớp vỏ của virus.
Trong đó kháng thể đơn dòng thứ nhất
(Mab3) đợc gắn lên đáy của lỗ đĩa phản
ứng 96 lỗ; kháng thể đơn dòng thứ 2 đợc

của đối chứng dơng 3 (S3) phải <50%; giá
trị OD của đối chứng dơng 4 (S4) phải l
giá trị lớn nhất trong mỗi lần xét nghiệm.
Đọc kết quả bằng máy đo ELISA ở bớc
sóng 450nm. Tính các chỉ số:
Giá trị OD thực của S2: ODS2 đợc
hiệu chỉnh = ODS2 ODS1.
Giá trị OD thực của S3: ODS3 đợc
hiệu chỉnh= ODS3 ODS1.
Giá trị OD thực của S4: ODS4 đợc
hiệu chỉnh= ODS4 ODS1.
Giá trị OD thực của mẫu huyết thanh
chẩn đoán: Corrected OD mẫu = OD mẫu
ODS1.
Tỷ lệ ức chế virus DTL của kháng thể
có trong mẫu huyết thanh:
PI = 100 (OD đợc hiệu chỉnh
mẫu/ODS4 đợc hiệu chỉnh) x 100.
Nếu PI 50%: phản ứng dơng tính
(trong huyết thanh có kháng thể kháng
virus DTL). Nếu 30% PI < 50% phản ứng
nghi ngờ.
Nếu PI < 30% phản ứng âm tính.
Xác định nguyên nhân, nguồn gốc các
ổ dịch: Tổng hợp từ các thông tin trực tiếp
điều tra tại từng ổ dịch v các thông tin
trong báo cáo dịch hng tháng của các
Trạm thú y về Chi cục.
Số liệu đợc xử lý bằng phơng pháp
thống kê sinh học theo Ngô Nh Hòa (1981).

Vựng I
H.k Glei 31088 6.327 20,35
Tng hp 55171 11.685 21,18
Tng hp chung 375547 164.693 43,85

3.2. Kết quả kiểm tra tình trạng miễn
dịch sau tiêm vacxin DTL của đn
lợn tại Kon Tum
3.2.1. Kết quả kiểm tra kháng thể DTL
trong huyết thanh của lợn lấy
tại các điểm giết mổ ở các vùng
khác nhau trong tỉnh
Mặc dù lợn giết thịt có nguồn gốc từ
những địa phơng đã triển khai tiêm
phòng bệnh dịch tả lợn (DTL) định kỳ 1
năm 2 lần, nhng tỷ lệ dơng tính v tỷ lệ
bảo hộ rất thấp.

Bảng 2. Kết quả kiểm tra kháng thể kháng virut DTL trong huyết thanh của lợn
lấy tại các điểm giết mổ lợn ở các vùng sinh thái trong tỉnh Kon Tum
Vựng
ly mu
S mu
xột nghim
S mu
dng tớnh
T l dng tớnh
(%)
S mu
bo h

434
Bảng 3. Kết quả khảo sát kháng thể kháng virus DTL
trong huyết thanh của lợn xét theo đối tợng nuôi
Nhúm ln
S mu
kim tra
S mu
dng tớnh
T l dng tớnh
(%)
S mu
bo h
T l bo h
(%)
Ln c ging 22 20 90,91 16 72,73
Ln nỏi 88 57 64,77 30 34,09
Ln tht > 2 thỏng 134 54 40,30 16 11,94
Tng hp 244 131 53,69 62 25,41

Chỉ có số lợn đực giống có tỷ lệ mẫu
huyết thanh dơng tính v tỷ lệ bảo hộ
khá cao (90,91% v 72,73%). Tỷ lệ bảo hộ
đn lợn nái rất thấp (34,09%), l rất đáng
lo ngại. Bởi vì, nếu những lợn nái ny bị
bệnh, virus dịch tả lợn sẽ truyền cho bo
thai v/hoặc cho đn con của chúng sau
khi đẻ ra. Những lợn con mang mầm bệnh
ny lại trở thnh nguồn bệnh, phân tán đi
các vùng khác khi chúng đợc bán lm con
giống.

T l (+)
(%)
S mu
bo h
T l bo h
(%)
Vựng I 40 37 92,50 30 75,00
Vựng II 40 36 90,00 31 77,50

21 ngy

Vựng III 40 37 92,50 32 80,00
Tng hp 120 110 91,67 93 77,50
Vựng I 37 30 81,08 28 75,68
Vựng II 38 32 84,21 30 78,95

90 ngy

Vựng III 40 35 87,50 31 77,50
Tng hp 115 97 84,35 89 77,39
Vựng I 20 9 45,00 7 35,00
Vựng II 26 14 53,85 9 34,62

180 ngy

Vựng III 30 16 53,33 10 33,33
Tng hp 76 39 51,32 26 34,21

Điểm rõ nhất từ số liệu trong bảng 4
l tỷ lệ bảo hộ đn lợn ở cả 3 vùng giảm

ra tại Kon Tum
Kết quả điều tra trực tiếp tại các ổ

dịch tả lợn cho thấy ở mỗi huyện, mỗi vùng
có những nguyên nhân chủ yếu, đặc thù.
Tại vùng II v vùng III, số ổ dịch xảy ra do
nguyên nhân tại chỗ chiếm phần lớn:
41,25% (33/80) v 75,0% (21/28), chung
ton tỉnh 46,15%. Sau đó l nguyên nhân
do mua thịt lợn hoặc lợn bị bệnh từ huyện
khác, tỉnh khác về. Một thực tế l tình
trạng giết mổ, phân tán, việc kiểm dịch
vận chuyển lợn v kiểm soát sát sinh
không đến nơi đến chốn nh hiện nay ở
Kon Tum thì bệnh DTL nói riêng v các
bệnh truyền nhiễm khác từ ngoi đa vo
v ở ngay trong tỉnh l không tránh khỏi.
Tại Thừa Thiên Huế, Bùi Quang Anh
(2001) cho biết, 49,0% số ổ dịch l do
nguyên nhân tại chỗ, 46,0% l do lây
nhiễm từ lợn vận chuyển từ ngoi vo.
Theo Đo Trọng Đạt (1989), ở những vùng
chăn nuôi lợn giống, nguồn dịch có chính
ngay trong những lợn nái, mặc dù đn lợn
ny đã đợc tiêm phòng. Tng hp Nguyờn nhõn
Vựng sinh thỏi
S

.Lei 4 1.069 - - 2 2 267,30
Tng hp 9 1.988 - 1 5 3 220,90
Tng hp chung 117
6.326

54
46,15%
11
9,4%
13
11,11%
39
33,33%
54,07

Bảng 5. Số ổ dịch v nguyên nhân các ổ dịch ở các vùng sinh thái
Tỡnh trng min dch sau tiờm vacxin phũng bnh
436
3.4. Tình hình bệnh DTL ở từng vùng
sinh thái của Kon Tum
Tỷ lệ lợn bị bệnh ở các huyện trong cùng
một vùng sinh thái không có sự chênh lệch
lớn, dao động từ 1,17% - 1,44% (vùng III);
1,31 1, 49% (vùng II).
Bảng 6. Tình hình bệnh DTL tại Kon Tum từ 2004 - 2006
Tng hp
Vựng a lý a phng
Tng n (con) S m (con) T l (%)
TX.Kon Tum 106480 1535 1,44
H.k H 81408 955 1,17

2,91%, ở các tỉnh miền Trung l 3,35%.
4. KếT LUậN
Tình trạng miễn dịch chống bệnh DTL
của đn lợn trên địa bn tỉnh Kon Tum rất
đáng lo ngại. Tỷ lệ bảo hộ đn lợn ở vùng
III cao nhất (30,0%); vùng II (20,0%); thấp
nhất ở vùng I (15,0%). Tỷ lệ bảo hộ đn lợn
đực giống l 72,73%; ở đn lợn nái giống
thấp hơn (64,77%); ở đn lợn thịt rất thấp
(11,94%). Đáp ứng miễn dịch của đn lợn
giảm theo thời gian: Tỷ lệ bảo hộ sau 21
ngy: 77,50%; sau 90 ngy: 77,39%; rất
thấp sau 180 ngy: 34,21%. Nguồn dịch
chủ yếu l tại chỗ (46,15%) do lây từ
huyện khác (9,40%) v từ tỉnh khác vo
(11,11%). Tỷ lệ lợn bị bệnh dịch tả ở từng
vùng sinh thái có sự khác nhau: Cao nhất
ở vùng I (3,60%); vùng II (1,41%); thấp
nhất ở vùng III (1,32%).
TI LIệU THAM KHảO
Bùi Quang Anh (2001). Nghiên cứu dịch tễ
học bệnh Dịch tả lợn cổ điển v các biện
pháp phòng chống ở một số tỉnh vùng
Bắc Trung Bộ. Luận án Tiến sĩ nông
nghiệp. Viện Thú y TƯ.
Hồ Đình Chúc (2000). Điều tra dịch bệnh
gia súc các năm 1997 -1998, Hội nghị
khoa học thú y, tháng 8/2000. Cục Thú
y, H Nội.
Nguyễn Tiến Dũng (2007). Nghiên cứu biện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status