BÁO CÁO " ĐỘ DÀI MIỄN DỊCH VÀ THỜI GIAN BẢO QUẢN CỦA VẮC XIN VÔ HOẠT TỤ HUYẾT TRÙNG GÀ DÙNG MONTANIDE 50 LÀM CHẤT BỔ TRỢ MIỄN DỊCH " - Pdf 12

1

ĐỘ DÀI MIỄN DỊCH VÀ THỜI GIAN BẢO QUẢN CỦA VẮC XIN
VÔ HOẠT TỤ HUYẾT TRÙNG GÀ DÙNG MONTANIDE 50
LÀM CHẤT BỔ TRỢ MIỄN DỊCH
Nguyễn Mạnh Thắng
(1)
, Nguyễn Ngọc Hải
(2)
, Trần Đình Từ
(3)

TÓM TẮT
Độ dài miễn dịch và thời gian bảo quản của vacxin tụ huyết trùng nhũ dầu dùng
montanide 50 làm chất bổ trợ miễn dịch đã được đánh giá, khảo sát trên gà thí nghiệm
khi công cường độc bằng vi khuẩn Pasteurella multocida chủng Pa và các chủng vi
khuẩn Pasteurella multocida phân lập từ thực địa (chủng LĐ06, BT01 và ĐH). Kết quả
cho thấy sau 6 tháng tiêm vacxin, khi công cường độc bằng các chủng vi khuẩn
Pasteurella multocida có độc lực cao như chủng Pa, BT01 , tỷ lệ bảo hộ cho gà thí
nghiệm đạt từ 70% - 80%, trong khi đó toàn bộ gà đối chứng chết hết. Nếu công cường
độc bằng chủng vi khuẩn Pasteurella multocida có độc lực thấp hơn như chủng LĐ06,
ĐH, tỷ lệ bảo hộ cho gà thí nghiệm đạt từ 80% - 100%, tuy nhiên gà đối chứng vẫn sống
từ 20% đến 40%. Sau 12 tháng bảo quản vacxin ở nhiệt độ từ 2
0
C – 8
0
C, tỷ lệ bảo hộ của
vacxin cho gà thí nghiệm đạt 80% khi công cường độc bằng vi khuẩn Pasteurella
multocida chủng Pa. Nếu công cường độc bằng các chủng vi khuẩn Pasteurella
multocida phân lập từ thực địa thì vacxin sau 9 tháng bảo quản ở nhiệt độ từ 2
0

C, emulsion vaccine can to protect chickens from 80% to
90% when challenged by Pasteurella multocida isolated from field strains such as LĐ06,
BT01 và ĐH.
Key words: Fowwl cholera,Vaccine, Pasteurella multocida, Duration of
immunity, Storage, Isolate, Virulent, Percentage of protection.

(1): Công ty thuốc thú y trung ương (Navetco),,
(2): Khoa Chăn nuôi thú y-Đại học Nông Lâm Tp. HCM. (3): Hội Thú y Việt Nam.

2
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh tụ huyết trùng gia cầm do vi khuẩn Pasteurella multocida gây nên. Tại nước
ta, bệnh có mặt tại hầu hết các tỉnh thành gây nhiều thiệt hại về kinh tế cho các trang trại
và hộ chăn nuôi gia đình (Nguyễn Xuân Bình, 1994; Lê Văn Tạo và cs, 2001; Sa Đình
Chiến, 2001). Một trong các biện pháp làm giảm thiệt hại do bệnh gây ra là tiêm vacxin
phòng bệnh. Để nâng cao hiệu quả phòng bệnh thì hiệu lực của vacxin phải được cải tiến.
Thay thế chất bổ trợ phèn chua, keo phèn bằng chất bổ trợ nhũ dầu là một hướng đi đúng
để tạo ra vacxin có chất lượng tốt hơn (McClimon và cs, 1994 Islam và cs, 2004 Akand
và cs, 2004). Chúng tôi đã nghiên cứu sử dụng dung dịch montanide 50 để chế tạo thử
nghiệm vacxin tụ huyết trùng nhũ dầu. Vacxin có hiệu lực tốt đối với gà, tuy nhiên trong
thực tế sử dụng, ngoài yếu tố hiệu lực thì độ dài miễn dịch và độ dài bảo quan của vacxin
cũng rất được quan tâm. Trong thí nghiệm này chúng tôi khảo sát độ dài miễn dịch và độ
dài bảo quản của vacxin tụ huyết trùng dùng montanide 50 làm chất bổ trợ miễn dịch.

II. NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nguyên vật liệu:
- Vi khuẩn Pasteurella multocida chủng Tg phân lập từ gà bị bệnh THT ở Nam

3

độc theo quy định của Cục thú y, để đánh giá thêm khả năng bảo hộ của vacxin trên gà
đối với các chủng vi khuẩn Pasteurella multocida phân lập từ thực địa, chúng tôi sử dụng
them các chủng vi khuẩn LĐ06, BT01 và ĐH để công cường độc cũng với liều ~300
CFU/con.

III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Độ dài miễn dịch của vacxin
Chúng tôi khảo sát độ dài miễn dịch của 2 lô vacxin chế tạo thử nghiệm. Kết quả
khảo sát độ dài miễn dịch của vacxin tụ huyết trùng gà dùng montanide 50 làm chất bổ
trợ miễn dịch khi công cường độc bằng vi khuẩn Pasteurella multocida chủng Pa được
trình bày trong bảng 1.
Bảng 1. Hiệu lực của vacxin tụ huyết trùng nhũ dầu trên gà
sau khi tiêm 2, 4 và 6 tháng
Thời
gian
Liều
công/con
Lô thí nghiệm Số gà
Số sống/tổng
số
Tỷ lệ bảo hộ
(%)
2 tháng
~300CFU,
chủng Pa
Vacxin lô 01 10 con 9/10 con 90
Vacxin lô 02 10 con 8/10 con 80
Đối chứng 5 con 0/5 con 0

(bảng 1).
4

Ngoài chủng công cường độc là vi khuẩn Pasteurella multocida chủng Pa theo
quy định của Cục Thú y, chúng tôi còn sử dụng thêm các chủng vi khuẩn Pasteurella
multocida phân lập từ thực địa (LĐ06, BT01 và ĐH) để công cường độc cũng với liều
~300 CFU/con nhằm đánh giá khả năng bảo hộ của vacxin đối với các chủng vi khuẩn
Pasteurella multocida này. Độc lực của các chủng vi khuẩn Pasteurella multocida phân
lập từ thực địa đối với chuột bạch thấp hơn độc lực của vi khuẩn Pasteurella multocida
chủng Pa. LD50 của vi khuẩn Pasteurella multocida chủng Pa đối với cuột bạch là 21
CFU/con, liều LD50 của vi khuẩn Pasteurella multocida của các chủng LĐ06, BT01 và
ĐH lần lượt là 124 CFU/con; 36 CFU/con và 42 CFU/con. Kết quả được trình bày trong
bảng .2.
Bảng 2. Hiệu lực của vacxin tụ huyết trùng vô hoạt nhũ dầu
trên gà sau 6 tháng tiêm vacxin
Chủng
công
Liều
công/con
Lô thí nghiệm Số gà
Số sống/
tổng số
Tỷ lệ bảo
hộ (%)
Pa ~300CFU
Vacxin lô 01 10 con 6/10 con 70
Vacxin lô 02 10 con 8/10 con 80
Đối chứng 5 con 0/5 con 0
LĐ 06 ~300CFU
Vacxin lô 01 10 con 9/10 con 90

Liều công
(chủng Pa)

Số sống/
tổng số
Tỷ lệ bảo
hộ (%)
3 tháng
Tiêm vacxin lô 01 10 con
~ 300 CFU

9/10 con 90
Tiêm vacxin lô 02 10 con 9/10 con 90
Đối chứng 5 con 0/5 con 0
5

6 tháng
Tiêm vacxin lô 01 10 con
~ 300 CFU

8/10 con 80
Tiêm vacxin lô 02 10 con 9/10 con 90
Đối chứng 5 con 0/5 con 0
9 tháng
Tiêm vacxin lô 01 10 con
~ 300 CFU

8/10 con 80
Tiêm vacxin lô 02 10 con 7/10 con 70
Đối chứng 5 con 0/5 con 0

Số sống/
tổng số
Tỷ lệ bảo
hộ (%)
Pa ~300CFU
Tiêm vacxin lô 02 10 con 7/10 con 70
Đối chứng 5 con 0/5 con 0
LĐ 06 ~300CFU
Tiêm vacxin lô 02 10 con 9/10 con 90
Đối chứng 5 con 1/5 con 20
BT01 ~300CFU
Tiêm vacxin lô 02 10 con 8/10 con 80
Đối chứng 5 con 0/5 con 0
ĐH ~300CFU
Tiêm vacxin lô 02 10 con 9/10 con 90
Đối chứng 5 con 1/5 con 20
Khi sử dụng các chủng vi khuẩn Pasteurella multocida phân lập từ thực địa
(LĐ06, BT01 và ĐH) để công cường độc sau khi tiêm vacxin đã được bảo quản 9 tháng
thì tỷ lệ bảo hộ cho gà không giống nhau ở các lô thí nghiệm. Tỷ lệ này dao động từ 70%
đến 90% tùy thuộc vào chủng công cường độc. Khi dùng các chủng vi khuẩn Pasteurella
multocida có độc lực cao như chủng Pa và BT01 để công thì tỷ lệ bảo bảo hộ cho gà lần
lượt là 70% và 80% nhưng toàn bộ gà đối chứng chết hết. Trong khi đó, nếu sử dụng các
6

chủng vi khuẩn Pasteurella multocida có độc lực thấp hơn là LĐ06 và để công cường
độc thì tỷ lệ bảo bảo hộ cho gà thí nghiệm lên tới 90%, tuy nhiên vẫn còn 20% gà ở lô đối
chứng không chết.
Theo quy định của Cục thú y, vacxin tụ huyết trùng gia cầm được coi là đạt tiêu
chuẩn về hiệu lực nếu tỷ lệ bảo hộ ở gia cầm thí nghiệm đạt từ 50% trở lên. Như vậy, kết
quả khảo sát của chúng tôi cho thấy khi bảo quản 12 tháng ở nhiệt độ từ 2

chí khoa học kỹ thuật thú y, tập VIII, số 4, trang 53 – 57.
6. Akand M.S.I., Choudhury K.A., Kabir S.M.L., Sarkar S.K. and Amin K.M.R., 2004.
Development of washed cell fowl cholera vaccine in Bangladsh. International
journal of Poultry Science 3. Pages: 534 - 537.
7. Glunder G., van der Ven H, Foulman A., 2004. Studies on the efficacy of different
adjuvants in livestock specific bacterial vaccines for turkeys against Bordetella
infection and onset of antibody titers in respect to the age of the turkey poults. Pol.
Journal Vet. Sci. 7(2). Pages: 77-81.
8. Islam M.A., Samad M.A., Rahman M.B., 2004. Evaluation of alum precipitated
formalin killed cholera vaccines with their immunologic responses in ducks. Inter.
Jour. of Sci. Infor., 3(2). Pages: 140 – 143.
9. McClimon L.B., Glick B., Dick J.W., 1994. Effect of three commercially available
adjuvants on the production of antibodies to Pasteurella mutocida in broilers. Avian
Dis., 38 (2). Pages: 354 – 361.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status