kiểm tra an toàn, hiệu lực và độ dài miễn dịch của vắc xin vô hoạt xuất huyết thỏ - Pdf 13



iii

TÓM TẮT KHOÁ LUẬN

Đề tài được thực hiện từ ngày 01/03/2008 đến 01/08/09 tại công ty thuốc thú y
Trung Ương Navetco với nội dung “Kiểm tra an toàn, hiệu lực và độ dài miễn dịch
của vắc xin vô hoạt xuất huyết thỏ”.
Vắc xin xuất huyết thỏ dùng để kiểm tra được công ty Navetco cung cấp.
Kiểm tra vô trùng 3 lô vắc xin trên các môi trường: thạch máu, thạch nấm, nước
thịt dinh dưỡng, môi trường yếm khí. Sau 7 ngày theo dõi không thấy vi sinh vật nào
mọc trên các môi trường. 3 lô vắc xin đạt tiêu chuẩn vô trùng.
Kiểm tra an toàn 3 lô vắc xin trên thỏ: mỗi lô vắc xin dùng 3 thỏ khỏe mạnh,
tiêm bắp với liều gấp đôi liều quy định (2 ml/con). Sau 7 ngày theo dõi, thỏ được tiêm
vắc xin không có những biểu hiện bất thường nào. 3 lô vắc xin đạt tiêu chuẩn an toàn.
Kiểm tra hiệu lực 3 lô vắc xin: mỗi lô vắc xin dùng 8 thỏ, 5 thỏ được tiêm vắc
xin với liều 1ml/con và 3 thỏ đối chứng không tiêm. Sau 21 ngày, lấy máu kiểm tra
HGKT và tiến hành công cường độc toàn bộ thỏ. Kết quả tất cả thỏ được tiêm vắc xin
sống khỏe mạnh. HGKT dao động từ 1/20 - 1/160. Trong khi đó thỏ đối chứng chết
sau khi công cường độc từ 24 - 48 giờ với những triệu chứng và bệnh tích của bệnh
xuất huyết thỏ. 3 lô vắc xin đạt tiêu chuẩn về hiệu lực.
Kiểm tra độ dài miễn dịch 1 lô vắc xin trong 4 tháng: 20 thỏ được tiêm vắc xin
tiêm bắp với liều 1 ml/con và 12 thỏ đối chứng không tiêm. Cứ 1, 2, 3, 4 tháng sau khi
tiêm, chọn 5 thỏ được tiêm vắc xin và 3 thỏ đối chứng tiến hành lấy máu kiểm tra
HGKT và công cường độc. Kết quả thỏ được bảo hộ 100%, độ dài miễn dịch kéo dài ít
nhất 4 tháng. Sau khi tiêm vắc xin, HGKT tăng dần và cao nhất ở tháng thứ 3.
Kiểm tra hiệu lực 1 lô vắc xin sau khi bảo quản ở 2 - 8
o
C trong 3 và 6 tháng:
kiểm tra vắc xin theo phương pháp kiểm tra hiệu lực. Kết quả vắc xin để ở 2 - 8

Chương 2. TỔNG QUAN 3
2.1. BỆNH XUẤT HUYẾT THỎ 3
2.1.1. Khái niệm 3
2.1.2. Lịch sử và phân bố địa lý 3
2.1.2.1. Lịch sử bệnh 3
2.1.2.2. Tình hình nhiễm bệnh trên thế giới 4
2.1.2.3. Tình hình nhiễm bệnh ở Việt Nam 5
2.1.3. Căn bệnh 5
2.1.3.1. Đặc điểm hình thái và cấu trúc 5
2.1.3.2. Đặc điểm nuôi cấy và phân lập 6
2.1.3.3. Sức đề kháng của virus 6
2.1.4. Truyền nhiễm học 6
2.1.4.1. Loài vật mắc bệnh 6
2.1.4.2. Chất chứa mầm bệnh 6
2.1.4.3. Đường xâm nhập 6
2.1.4.4. Cách sinh bệnh 6
2.1.4.5. Cách thức lan truyền 7 v

2.1.5. Triệu chứng học 7
2.1.5.1. Thể quá cấp 7
2.1.5.2. Thể cấp và bán cấp tính 7
2.1.5.3. Thể mãn tính 7
2.1.6. Bệnh tích 8
2.1.6.1. Bệnh tích đại thể 8
2.1.6.2. Bệnh tích vi thể 11
2.1.7. Các phương pháp chẩn đoán 13
2.1.7.1. Chẩn đoán lâm sàng 13

(2) Phương pháp ngăn trở ngưng kết hồng cầu HI (theo OIE, 2000) 25
3.4.2. Kiểm tra độ dài miễn dịch 1 lô vắc xin trong 4 tháng 26
3.4.3. Kiểm tra hiệu lực của 1 lô vắc xin sau khi bảo quản ở 2 - 8
o
C trong 3 và 6 tháng
27
3.4.4. Kiểm tra hiệu lực của vắc xin sau khi để ở nhiệt độ phòng (25 – 30
o
C) trong 1,
2, 3 ngày 28
3.5. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 29
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30
4.1. KẾT QUẢ KIỂM TRA VÔ TRÙNG, AN TOÀN VÀ HIỆU LỰC CỦA 3 LÔ
VẮC XIN XUẤT HUYẾT THỎ 30
4.1.1. Kết quả kiểm tra vô trùng 30
4.1.2. Kết quả kiểm tra an toàn 30
4.1.3. Kết quả kiểm tra hiệu lực 31
4.2. KẾT QUẢ KIỂM TRA ĐỘ DÀI MIỄN DỊCH 35
4.3. KẾT QUẢ KIỂM TRA HIỆU LỰC CỦA VẮC XIN SAU KHI BẢO QUẢN Ở 2
- 8
o
C TRONG 3 VÀ 6 THÁNG 37
4.4. KẾT QUẢ KIỂM TRA HIỆU LỰC CỦA VẮC XIN SAU KHI ĐỂ Ở NHIỆT ĐỘ
PHÒNG (25 - 30
o
C) TRONG 1, 2 VÀ 3 NGÀY 38
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 41
5.1. KẾT LUẬN 41
5.2. ĐỀ NGHỊ 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42


viii

DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Trang
Bảng 3.1: Bố trí thí nghiệm kiểm tra an toàn 22
Bảng 3.2: Bố trí thí nghiệm kiểm tra hiệu lực……………………………………… 23
Bảng 3.3: Tóm tắt quá trình thực hiện phản ứng HA 24
Bảng 3.4: Tóm tắt quá trình thực hiện phản ứng HI 25
Bảng 3.5: Bố trí thí nghiệm kiểm tra độ dài miễn dịch 27
Bảng 3.6: Bố trí thí nghiệm kiểm tra hiệu lực của vắc xin sau khi bảo quản trong 3 và
6 tháng ở 2 - 8
o
C………………………………………………………………………28
Bảng 3.7: Bố trí thí nghiệm kiểm tra hiệu lực của vắc xin sau khi để ở nhiệt độ phòng
(25 - 30
o
C) trong 1, 2, 3 ngày…………………………………………………………29
Bảng 4.1: Kết quả kiểm tra an toàn 30
Bảng 4.2: Kết quả công cường độc sau khi tiêm vắc xin 21 ngày 31
Bảng 4.3: Hiệu giá kháng thể của thỏ sau khi tiêm vắc xin 21 ngày………………….31

Hình 2.1: Bản đồ phân bố bệnh RHD trên thế giới (4/2000) 4
Hình 2.2: Hình thái của Calicivirus ở tế bào gan 5
Hình 2.3: Thỏ trào máu mũi 8
Hình 2.4: Các thùy gan sưng phồng, nhạt màu 9
Hình 2.5: Khí quản chứa đầy bọt khí, phổi có nhiều vết lốm đốm và phù thủng 9
Hình 2.6: Tim có đốm xuất huyết 10
Hình 2.7: Lách to và sung huyết 10
Hình 2.8: Thận có những điểm xuất huyết 11
Hình 2.9: Tế bào gan bị hoại tử 11
Hình 2.10: Tế bào gan bình thường 12
Hình 2.11: Cấu trúc tế bào gan bị thay đổi 12
Hình 2.12: Ống thận và quản cầu thận xuất huyết 13
Hình 2.13: Vắc xin xuất huyết thỏ của công ty Navetco 14
Hình 4.1: Thỏ chết với tư thế đầu ngửa về sau……………………………………… 32
Hình 4.2: Máu xuất huyết ra mũi…………………………………………………… 32
Hình 4.3: Khí quản xuất huyết lẫn bọt khí 33
Hình 4.4: Phổi sung huyết 34
Hình 4.5: Gan nhạt màu, hoại tử, xuất huyết 34
Hình 4.6: Dạ dày xuất huyết 34 1

2

1.2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1.2.1. Mục đích
- Đánh giá chất lượng của vắc xin xuất huyết thỏ do công ty Navetco sản xuất.
1.2.2. Yêu cầu
- Kiểm tra vô trùng, an toàn, hiệu lực của vắc xin xuất huyết thỏ.
- Xác định độ dài miễn dịch của vắc xin xuất huyết thỏ.
- Xác định độ dài bảo quản của vắc xin xuất huyết thỏ ở 2 - 8
o
C.
- Kiểm tra hiệu lực của vắc xin xuất huyết thỏ sau khi để ở nhiệt độ phòng (25 -
30
o
C) trong 1, 2 và 3 ngày.
Bệnh xuất huyết thỏ được phát hiện đầu tiên ở Trung Quốc vào năm 1984
(Cooke.B.D, 2002) đã giết chết 140 triệu thỏ ở các nông trại, sau đó bệnh lan sang Hàn
Quốc vào năm 1985. Chẳng bao lâu sau bệnh đã xuất hiện ở Châu Âu. Tại Châu Âu,
trường hợp bệnh được ghi nhận đầu tiên ở Italia vào năm 1986 đã giết chết 64 triệu thỏ
ở các trại (Patton, 1989; Cancellotti và Renzi, 1991). Ở Pháp, bệnh được phát hiện vào
cuối năm 1987 (Morisse và cs, 1991), Tây Ban Nha và Thụy Sĩ năm 1988 (Parra và
Prieto, 1990), Đức năm 1989 (Loliger và Eskens,1991), Đan Mạch năm 1990 (Rodak
và cs, 1991; Smid và cs, 1989,1991). Tháng 10 - 1988 bệnh xuất hiện ở Mexico do 4

nước này nhập sản phẩm có nguồn gốc từ thỏ nhiễm virus xuất huyết thỏ từ Trung
Quốc (Gregg và House, 1989; Gutierrez, 1990). Bệnh cũng được công bố ở Ấn Độ
(Sundaram và cs, 1991) và Trung Đông (Kuttin và cs, 1991). 1995, bệnh xuất hiện ở
Australia gây chết 30 triệu thỏ chỉ trong vòng vài tuần (Mutze và cs, 1998). Đến nay
bệnh có ở hầu hết các châu lục gây thiệt hại lớn cho nghề chăn nuôi thỏ. Với những
triệu chứng rất giống nhau, người ta cho rằng bệnh được lây lan qua con đường vận
chuyển thỏ hay các sản phẩm của thỏ nhiễm RHDV có nguồn gốc từ Trung Quốc.
Năm 1989, tổ chức dịch tể thế giới công bố bệnh RHD được xếp vào danh mục các
bệnh truyền nhiễm bảng B.

Hình 2.1: Bản đồ phân bố bệnh RHD trên thế giới (4/2000)
(
2.1.2.2. Tình hình nhiễm bệnh trên thế giới
Theo tổ chức Lương Nông thế giới, hiện nay bệnh RHD xuất hiện trên 40 nước
ở hầu hết các châu lục đã gây thiệt hại rất lớn đến ngành chăn nuôi thỏ trên thế giới.
2/1989, chính phủ Mêxicô đã triển khai chương trình kiểm soát và thanh toán
bệnh này bao gồm cách ly kiểm dịch những nông trại đã bị nhiễm bệnh, ngăn chặn vận
chuyển hay buôn bán thỏ, tiêu hủy thỏ bị bệnh, giám sát hoạt động dịch tễ, thông tin


Hình 2.2: Hình thái của Calicivirus ở tế bào gan, quan sát dưới kính hiển vi điện tử.
(Nguồn: McIntosh và cs, 2001. Virology Journal, 2007) 6

2.1.3.2. Đặc điểm nuôi cấy và phân lập
RHDV không nhân lên trên phôi trứng hay môi trường tế bào vì vậy không thể
nuôi cấy hay phân lập được trong phòng thí nghiệm. Hiện nay sử dụng phủ tạng (gan,
lách …) làm nguyên liệu để sản xuất vắc xin là biện pháp tốt nhất (Berninger, 1995;
OIE, 2000).
Virus có khả năng gây ngưng kết hồng cầu người nhóm máu O.
2.1.3.3. Sức đề kháng của virus
RHDV đề kháng cao với môi trường bên ngoài. Chúng có thể sống 105 ngày ở
20
o
C, 2 ngày ở 60
o
C, 225 ngày trong huyễn dịch tổ chức ở 4
o
C. Virus bị vô hoạt bởi
NaOH 10%, formol 1 - 1,4% , β - propiolactone ở 4
o
C (OIE, 2000).
2.1.4. Truyền nhiễm học
2.1.4.1. Loài vật mắc bệnh
Loài mắc bệnh: thỏ nhà và thỏ rừng là vật chủ tự nhiên của RHDV.
Lứa tuổi mắc bệnh: thỏ trên 50 ngày tuổi, thỏ nái và thỏ sinh sản đặc biệt mẫn
cảm với virus (OIE, 2000). Những thỏ non dưới 50 ngày tuổi ít nhạy cảm với bệnh

thể: quá cấp tính, cấp tính, bán cấp tính và mãn tính. Bệnh thường diễn biến ở thể cấp
tính.
2.1.5.1. Thể quá cấp
Bệnh xuất hiện đột ngột, thỏ chết nhanh trong vòng 6 - 24 giờ. Một số thỏ có
biểu hiện rối loạn vận động, chạy nhảy, kêu la trong chuồng trước khi chết. Thể bệnh
này thường xảy ra ở giai đoạn đầu của trận dịch (Xue và cs, 2001).
2.1.5.2. Thể cấp và bán cấp tính
Lúc đầu thỏ có biểu hiện sốt cao (>40
o
), khó thở. Thỏ suy nhược, khát nước, bỏ
ăn chỉ 3 - 4 giờ trước khi chết, dạ dày luôn đầy thức ăn. Biểu hiện rối loạn vận động
ngay trước khi thỏ chết, thỏ co giật, kêu la, nhảy không định hướng, phân sệt đen kéo
thành sợi và có dịch nhờn ở hậu môn, thời điểm này thường thấy máu lẫn bọt trào ra lỗ
mũi. Thể bệnh này thường xảy ra ở giai đoạn giữa của trận dịch (Xue và cs, 2001).
2.1.5.3. Thể mãn tính
Thỏ bị bệnh chậm lớn, suy nhược, vàng ở vùng tai và dưới da, trong máu xuất
hiện kháng thể nhưng hiệu giá không cao (OIE, 2000). Ở thể này thỏ trở thành thể
mang trùng và có thể phát tán virus. Thể bệnh này xảy ra ở giai đoạn sau của trận dịch
(Xue và cs, 2001). 8Hình 2.3: Thỏ trào máu mũi (Nguồn: J.P.Teifke, 2002. Federal Research Institute for
Animal Health, Riems, Germany)
2.1.6. Bệnh tích
RHDV gây tổn thương ở nhiều cơ quan như: gan, khí quản, phổi, tim, lách,
thận, dạ dày, ruột,…
2.1.6.1. Bệnh tích đại thể

Hình 2.5: Khí quản chứa đầy bọt khí, phổi có nhiều vết lốm đốm và phù thủng
(Nguồn: J.P.Teifke, 2004. Federal Research Institute for Animal Health, Riems,
Germany) 10

Hình 2.6: Tim có đốm xuất huyết (Nguồn: J.P.Teifke, 2002. Federal Research
Institute for Animal Health, Riems, Germany) Hình 2.7: Lách to và sung huyết (Nguồn: J.P.Teifke, 2002. Federal Research Institute
for Animal Health, Riems, Germany) 11

Hình 2.8: Thận có những điểm xuất huyết ở vùng vỏ và vùng tủy bị sung huyết nặng
(Nguồn: J.P.Teifke, 2002. Federal Research Institute for Animal Health, Riems,
Germany)
2.1.6.2. Bệnh tích vi thể
RHDV gây thoái hóa, hoại tử hầu hết tế bào gan. Xuất hiện nhiều tế bào ưa axit,
nhân tế bào gan bị vỡ hoặc tan biến. Virus làm cho mạch máu bị xơ cứng đông đặc lại
(Disseminated intravascular coagulation - DIC) ở nhiều cơ quan như lách, phổi, gan,
thận.

Hình 2.9: Tế bào gan bị phân tách, xuất hiện tế bào ưa axit (đầu mũi tên trắng), nhân

Chẩn đoán phân biệt với bệnh tụ huyết trùng thể cấp tính (Pasteurella
multocida), myxomatosis, cầu trùng (Eimeria) , ngộ độc…
2.1.7.2. Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
Một trong những trở ngại khi nghiên cứu bệnh của thỏ do Calicivirus là virus
không thể nhân lên trên phôi trứng hay môi trường tế bào do vậy việc phân lập virus là
không phù hợp. Vì hàm lượng virus có nhiều trong phủ tạng như gan, thận, lách, phổi
do vậy để xác định virus người ta dùng các phản ứng huyết thanh học như phản ứng
ngưng kết hồng cầu, phản ứng miễn dịch huỳnh quang, phương pháp ELISA, phương
pháp Western blotting, phương pháp RT - PCR, phương pháp nhuộm âm xem dưới
kính hiển vi điện tử. 14
2.1.8. Các biện pháp phòng bệnh
Đối với bệnh này về nguyên lý là không điều trị. Tuy nhiên, để tăng sức đề
kháng và chống nhiễm trùng kế phát cho thỏ, chúng ta dùng thuốc trợ sức như Vitamin
C, B - complex…, các kháng sinh như Enrofloxacin, Gentamycin…tiêm cho thỏ.
2.1.8.1. Khi chưa có dịch xảy ra
Vệ sinh chăm sóc tốt. Cung cấp thức ăn, nước uống đầy đủ thành phần dinh
dưỡng, sạch sẽ, hợp lý. Định kỳ tiêu độc, sát trùng chuồng trại, máng ăn, máng uống,
dụng cụ chăn nuôi. Bố trí chuồng trại, nuôi dưỡng thỏ phù hợp từng lứa tuổi.
Thỏ mới nhập về phải cách ly ít nhất 1 tháng mới cho nhập vào đàn (Gregg và
House, 1989).
Tiêm phòng bằng vắc xin. Hiện nay, ở Việt Nam có 2 nơi sản xuất vắc xin
phòng bệnh xuất huyết thỏ là:
- Vắc xin ở Hà Nội (Trung tâm chẩn đoán thú y Trung ương): vắc xin vô hoạt
dạng keo phèn, tiêm cho thỏ trên 2 tháng tuổi, tiêm dưới da cổ 1 ml/con. Miễn dịch 6 -
12 tháng.
- Vắc xin của công ty thuốc thú y Trung ương Navetco Tp.Hồ Chí Minh: vắc
xin vô hoạt dạng keo phèn, tiêm cho thỏ trên 2 tháng tuổi, tiêm dưới da cổ hoặc tiêm

Báo cáo ngay cho cơ quan thú y.
2.2. MIỄN DỊCH VÀ VẮC XIN PHÒNG BỆNH XUẤT HUYẾT THỎ
2.2.1. Miễn dịch trong bệnh xuất huyết thỏ
Khi có 1 yếu tố lạ xâm nhập vào cơ thể, hệ thống miễn dịch có nhiệm vụ nhận
biết, sau đó có những hoạt động có hiệu quả tiếp theo để loại trừ nó nhằm mục đích
bảo vệ tính toàn vẹn của cơ thể. Đáp ứng miễn dịch dịch thể và đáp ứng miễn dịch tế
bào là 2 phương thức mà hệ thống miễn dịch sử dụng. Đối với đáp ứng miễn dịch dịch
thể, các kháng thể hòa tan, chính xác hơn là các globulin miễn dịch đảm đương chức
năng này, nó được sản xuất từ tế bào plasma (tương bào), biệt hóa từ tế bào lympho B.
(Trần Thị Chính, 2007).
2.2.1.1. Miễn dịch tế bào
Miễn dịch tế bào là tên để mô tả phản ứng tại chỗ của cơ thể đối với kháng
nguyên được trung gian bởi lympho bào T, có sự tham gia của đại thực bào, tế bào diệt
tự nhiên và các cytokin.
Thường gặp trong trường hợp vi khuẩn tồn tại trong đại thực bào, tế bào nhiễm
virus, vi khuẩn nội bào, ký sinh trùng nội bào, tế bào ung thư, tế bào cấy ghép.
Đáp ứng này cũng kích thích sản xuất nhiều loại cytokin làm ảnh hưởng đến
chức năng của những tế bào khác trong miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc
hiệu (Lâm Thị Thu Hương, 2006).
Khi kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể, sẽ kích thích sự hoạt động biệt hoá của
dòng tế bào lympho T; các quần thể lympho T sau khi được biệt hoá sẽ tăng sinh
nhanh chóng và tạo ra một số lượng lớn sẵn sàng làm nhiệm vụ tấn công kháng
nguyên (Lê Văn Hùng, 2002). 16
2.2.1.2. Miễn dịch dịch thể
Đáp ứng miễn dịch dịch thể là đáp ứng miễn dịch được thực hiện bởi các kháng
thể (còn gọi là các Immunglobulin - Ig). Kháng thể có trong các dịch thể của cơ thể
như máu, dịch nhầy, nước mắt, nước bọt (Tô Long Thành, 2006).

“muốn phòng cho một bệnh phải gây cho thú trạng thái bệnh nhẹ” và ông đã dùng vi
khuẩn chết hoặc giảm độc để chế vắc xin. Cho đến nay nguyên lý phòng chống bệnh
bằng vắc xin vẫn là gây ra trong cơ thể sống một đáp ứng chủ động của hệ thống miễn
dịch nhằm tạo ra kháng thể dịch thể hay kháng thể tế bào chống lại những nhóm quyết
định kháng nguyên của yếu tố có khả năng gây bệnh và làm mất khả năng gây bệnh
này của chúng (Lê Văn Hùng, 2002).
Hiện nay trên thị trường có hai loại vắc xin chính: vắc xin sống nhược độc và
vắc xin chết bất hoạt.
Vắc xin sống là loại vắc xin được chế từ chủng vi sinh vật có độc lực thấp, hoặc
từ chủng gây bệnh có độc lực cao được làm yếu đi để chúng không còn khả năng gây
bệnh nhưng vẫn giữ được tính kháng nguyên và vẫn sống. Vắc xin sống kích thích hệ
thống miễn dịch có thể tạo ra đồng thời miễn dịch dịch thể, miễn dịch tế bào cũng như
miễn dịch tại chỗ, do vậy thường tạo được miễn dịch phòng hộ nhanh (7 - 14 ngày),
hiệu lực miễn dịch cao và kéo dài. Tuy vậy theo Egerton (2005) vắc xin sống có thể
gây phản ứng ở động vật được tiêm phòng với tỷ lệ cao, thậm chí có thể gây nên
những ổ dịch địa phương sau khi tiêm vắc xin do mầm bệnh trong vắc xin tăng cường
độc lực hoặc làm trổi dậy các bệnh thể mãn tính, thể bệnh ẩn, thể mang trùng ở động
vật được tiêm phòng (Lê Văn Tạo, 2006).
Vắc xin chết hay vô hoạt là vắc xin chứa kháng nguyên là mầm bệnh đã được
làm vô hoạt bằng các yếu tố vật lý như: nhiệt độ, sóng siêu âm, tia tử ngoại; bằng hoá
chất như: các loại thuốc nhuộm, các loại axit, phormol hoặc từng phần của mầm bệnh
đã được chiết, tách, tinh chế. Vắc xin vô hoạt có ưu điểm là độ an toàn cao, nhưng tạo
miễn dịch phòng hộ chậm (14 - 21 ngày), thời gian miễn dịch ngắn, liều tiêm vắc xin
lớn. Để khắc phục nhược điểm này người ta bổ sung vào vắc xin chất bổ trợ để làm
giảm tỷ lệ phản ứng, nâng cao và kéo dài thời gian khả năng tạo miễn dịch phòng vệ
của vắc xin (Lê Văn Tạo, 2006).
2.2.2.2. Phương pháp sản xuất vắc xin vô hoạt xuất huyết thỏ (theo OIE, 2000)
Mẫu gan, lách của thỏ bệnh chết do Calicivirus được nghiền nhỏ (dùng cối vô
trùng) hòa với dung dịch đệm PBS vô trùng, có chứa kháng sinh thành nồng độ 1/10.
Dùng 2 thỏ khoẻ mạnh không có kháng thể RHD (HI âm tính <1/10) gây nhiễm với

Không dùng vắc xin cho thú còn quá nhỏ. Ở những thú này hệ thống miễn dịch
chưa hoàn chỉnh, đáp ứng miễn dịch với vắc xin còn rất yếu. Hơn nữa những thú nhỏ
này có kháng thể mẹ truyền, kháng thể này sẽ trung hòa với vắc xin nhược độc, và vắc
xin sẽ làm giảm số kháng thể hiện có, làm cho thú dễ cảm thụ với bệnh hơn (Nguyễn
Như Thanh, 2006).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status