ĐÀO ĐỨC THÀ – So sánh 2 loại môi trường pha loãng 41
SO SÁNH HAI LOẠI MÔI TRƯỜNG PHA LOÃNG, BẢO TỒN TINH DỊCH LỢN
DÀI NGÀY MODENA VÀ ANDROHEP
Đào Đức Thà* và Phan Trung Hiếu.
Bộ môn sinh lý, sinh hoá và và tập tính vật nuôi
*Tác giả liên hệ: Đào Đức Thà - Bộ môn sinh lý, sinh hoá và và tập tính vật nuôi
Viện Chăn nuôi - Thụy Phương - Từ Liêm - Hà Nội
Tel : (04) 8.385.940; Mobi: 0903.222.229; E-mail: [email protected]
ABSTRACT
A comparision of two long term extender (Modena and Androhep) for boar semen
Dao Duc Tha* and Phan Trung Hieu.
One experiment aiming at comparing two longterm extenders (Modena and Androhep) was undertaken. It was
revealed that dilution ratios and storage time had a sigrificant effect on a parameter of both extenders. Storage
temperature of 17oC and dilution ratio of 1/3 were better than storage temperature of 20oC and dilution ratio of
1/4. Androhep extender was better than Modena. A after 7 days storage at dilution ratio 1/3 and storage
temperature of 17oC for Androhep still was 68.01%.
Keyword: Modena, Androhep extender, boar semen
ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ khi kỹ thuật TTNT ra đời các nghiên cứu về môi trường pha loãng bảo quản tinh dịch lợn
đã được nhiều nhà khoa học tiến hành và ứng dụng trong thực tế sản xuất. Hiện nay ở nước ta
tinh sau pha thường chỉ sử dụng trong ngày đầu, một số ít nơi sử dụng sang ngày thứ 2. Mặt
khác, do thị hiếu tiêu thụ tinh dịch và nhu cầu sản xuất các giống lợn khác nhau, buộc các
trạm TTNT vẫn phải duy trì đủ số đầu đực giống để cung cấp cho khách hàng. Xảy ra mâu
thuẫn là vẫn phải đảm bảo đủ số đầu đực giống trong khi lượng tinh sản xuất ra lại bị ế thừa
dẫn đến giảm hiệu quả kinh tế. Môi trường pha loãng bảo quản tinh dịch lợn không chỉ có tác
dụng làm tăng số liều tinh mà còn có tác dụng kéo dài thời gian sống của tinh trùng. Do đó
quá trình bảo quản ở 17
0
C và 20
0
C. So sánh thời gian bảo quản dạng khô giữa 2 môi trường.
Phương pháp nghiên cứu
Sơ đồ bố trí thí nghiệm như sau:
Mỗi mẫu tinh dịch của từng đực giống đều được phân đều thành 2 TN .
Thí nghiệm1: Tinh dịch được pha loãng với môi trường Modena, tỷ lệ 1/3 và 1/4 (M3, M4)
Thí nghiệm 2: Tinh dịch được pha loãng với môi trường Androhep, tỷ lệ 1/3 và 1/4 (A3, A4).
Tất cả các mẫu được bảo quản ở nhiệt độ 17
0
C và 20
0
C.
Phương pháp nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu lý hóa của môi trường trong quá trình
bảo quản dạng lỏng
Pha loãng môi trường với nước cất 2 lần, bổ sung kháng sinh & bảo quản ở 5
0
C, hàng ngày
kiểm tra 2 chỉ tiêu pH và Áp suất thẩm thấu (ASTT) bằng máy đo pH và máy đo ASTT vào
lúc (8 - 10 giờ sáng) từ ngày bảo quản thứ 1 đến ngày bảo quản thứ 7.
Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường bảo quản đến sức sống của tinh trùng
lợn trong quá trình bảo quản
Kiểm tra hàng ngày các chỉ tiêu: V, A, C, VAC, K, đối với cả hai môi trường bảo quản ở
17
0
C và 20
0
C bằng phần mềm Sperm vision 3.0.
47,23 ± 4,10
a
K % 5,07 ± 1,22
a
6,26 ± 1,29
a
5,21 ± 1,42
a
pH 7,19 ± 0,78
a
7,15 ± 1,53
a
7,16 ± 1,12
a
ASTT Mosmol 301,57 ± 2,78
a
298,95 ± 3,07
a
297,11 ± 3,02
a
Các chữ cái a,b,c trong cùng một hàng có sự sai khác về ý nghĩa thống kê (P < 0,05)
Nghiên cứu một số chỉ tiêu về phẩm chất tinh dịch lợn trước khi đưa vào bảo quản. Sau đây là
kết quả về phẩm chất tinh dịch của các đực giống L19, Yorkshire, Landrace-Duroc.
ĐÀO ĐỨC THÀ – So sánh 2 loại môi trường pha loãng
4 7,20 ± 0,04
a
7,45 ± 0,01
b
5 7,25 ± 0,01
a
7,49 ± 0,02
b
6 7,20 ± 0,03
a
7,44 ± 0,05
b
7 7,18 ± 0,05
a
7,45 ± 0,05
b
Các chữ cái a, b t rong cùng một hàng có sự sai khác về ý nghĩa thống kê (P < 0,05)
Bảng 2 cho thấy, độ pH của môi trường Androhep và Modena là tương đối ổn định qua các
ngày bảo quản. Ở ngày thứ nhất pH của môi trường Androhep là 7,16 ± 0,04 đến ngày thứ 7
pH đo được là 7,18 ± 0,05. Với môi trường Modena ngày thứ 1 pH đo được là 7,45 ± 0,04, và
ngày thứ 7 pH đo được là 7,45 ± 0,05. Như vậy, thời gian bảo quản không ảnh hưởng tới pH
tinh dịch, sự sai khác về chỉ tiêu này ở các ngày bảo quản là không rõ rệt (P>0,05).
Khi so sánh 2 môi trường pha loãng tới pH tinh dịch nhận thấy: môi trường Modena có pH
cao hơn môi trường Androhep, sự sai khác này là rõ rệt (P <0,05). Nhưng nếu so sánh pH môi
trường với pH tinh dịch (pH tinh dịch từ 7,2 - 7,45) thì pH môi trường Modena cao hơn còn
pH môi trường Androhep hơi thấp hơn. Tuy nhiên, sai khác này trong khoảng biến động của
pH tinh dịch (pH = 7,2 – 7,45). Kết quả này tương đương với nghiên cứu của Gadea J. (2003).
6 273,53 ± 6,28
c
268,86 ± 4,15
d
7 276,63 ± 6,86
c
273,98 ± 4,25
d
Các chữ cái a, b t rong cùng một hàng có sự sai khác về ý nghĩa thống kê (P<0,05)
Bảng 3 cho thấy, áp suất thẩm thấu có ảnh hưởng tới đời sống tinh trùng. Nếu ASTT phù hợp
sẽ duy trì sức sống của tinh trùng tốt hơn, ASTT quá cao hay quá thấp đều làm cho tinh trùng
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 21-Tháng 12-2009 44
trương phồng lên hoặc teo lại rồi chết một cách nhanh chóng. ASTT tốt nhất là tương đương
hoặc thấp hơn ASTT của tinh dịch. Bảng 3 nhận thấy ASTT của môi trường tương đối ổn
định qua các ngày bảo quản, sự sai khác là không rõ rệt (P>0,05).
Ảnh hưởng môi trường pha loãng đến sức sống tinh trùng lợn trong quá trình bảo quản
Bảng 4. Ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản đến hoạt lực tinh trùng (A%) trong các môi trường
bảo quản (n=125)
Môi trường Androhep Môi trường Modena
A3 A4 M3 M4
Ngày
bảo
quản
a
74,91 ± 2,78
b
73,06 ± 2,06
b
73,26 ± 2,13
b
2
20
0
C 74,84 ± 2,68
a
70,62 ± 2,08
b
69,23 ± 2,18
b
72,21 ± 2,18
ab
17
0
C 76,19 ± 2,71
a
72,18 ± 2,19
b
70,06 ± 2,04
c
67,02 ± 2,18
d
3
20
d
17
0
C 73,86 ± 2,33
a
65,29 ± 2,86
b
63,27 ± 2,98
c
60,85 ± 3,83
d
5
20
0
C 60,13 ± 2,64
a
55,49 ± 3,95
c
46,47 ± 4,49
b
58,13 ± 3,75
b
17
0
C 69,05 ± 2,23
a
61,76 ± 2,78
b
61,12 ± 2,94
b
35,64 ± 4,87
c
24,32 ± 5,11
c
43,46 ± 4,34
b
Các chữ cái a, b, c trong cùng một hàng sai khác có ý nghĩa thống kê (P < 0,05)
Bảng 4 cho thấy, loại môi trường, nhiệt độ, tỷ lệ pha loãng và thời gian bảo quản đều ảnh
hưởng tới hoạt lực tinh trùng (P<0,05). Tinh dịch bảo quản ở 17
0
C cho kết quả bảo quản tốt
hơn ở 20
0
C và môi trường Androhep tốt hơn môi trường Modena. Môi trường Modena pha
với tỷ lệ 1/3 là tốt nhất.
Theo chúng tôi có thể do môi trường Androhep có BSA, BSA là chất có độ nhớt gần giống
của tinh dịch nên tinh trùng ít bị choáng. Đồng thời tỷ lệ pha loãng 1/3 giúp tinh trùng duy trì
môi truờng cân bằng và ổn định nên tinh trùng sống được lâu hơn so với tỷ lệ pha loãng 1/4.
Chúng tôi cũng đánh giá tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (K%) trong các môi trường bảo quản ở 17
0
C
và 20
0
C và có kết quả trình bày ở Bảng 5
Ảnh hưởng môi trường pha loãng đến tỷ lệ tinh trùng kỳ hình trong quá trình bảo quản
Bảng 5 cho thấy, môi trường pha loãng, tỷ lệ pha loãng, thời gian và nhiệt độ bảo quản có ảnh
hưởng đến tỷ lệ tinh trùng kỳ hình.
Cụ thể tỷ lệ tinh trùng kỳ hình tăng nhanh qua các ngày bảo quản (môi trường Modena tăng
nhanh hơn ở môi trường Androhep). Tinh dịch pha loãng theo tỷ lệ 1/4 tỷ lệ tinh trùng kỳ hình
5,09 ± 0,19
b
5,33 ± 0,21
b
1
20
0
C 5,10 ± 0,27
a
5,2 ± 0,21
a
5,4 ± 0,19
b
5,93 ± 0,21b
17
0
C 5,35 ± 0,18
a
5,92 ± 0,19
b
6,04 ± 0,4
c
6,13 ± 0,17
c
2
20
0
C 5,49 ± 0,30
a
6,22 ± 0,40
6,91 ± 0,50
b
7,02 ± 0,50
c
7,95 ± 0,62
d
4
20
0
C 6,68 ± 0,68
a
7,15 ± 0,66
b
6,85 ± 0,40
c
7,09 ± 0,46
d
17
0
C 7,09 ± 0,42
a
7,83 ± 0,23
b
9,11 ± 0,69
c
9,25 ± 0,98
c
5
b
12,8 ± 1,56
c
17
0
C 10,92 ± 0,83
a
12,21 ± 0,36
b
13,69 ± 1,21
c
14,01 ±1,68
d
7
20
0
C 13,06 ± 1,07
a
15,38 ± 2,09
b
14,95 ± 1,12
c
16,9 ± 2,19
d
Các chữ cái a,b,c ,d trong cùng một hàng sai khác có ý nghĩa thống kê (P < 0,05)
Kết quả pH tinh dịch trong các môi trường pha loãng bảo quản ở 17
0
C và 20
20
0
C 7,13 ± 0,04 7,15 ± 0,04 7,25 ± 0,03 7,25 ± 0,05
17
0
C 7,05 ± 0,19 6,91 ± 0,10 7,11 ± 0,22 7,04 ± 0,11
4
20
0
C 7,00 ± 0,12 6,95 ± 0,19 6,95 ± 0,24 6,60 ± 0,24
17
0
C 6,80 ± 0,08 6,97 ± 0,09 6,98 ± 0,08 6,61 ± 0,27
5
20
0
C 6,82 ± 0,14 6,80 ± 0,18 7,08 ± 0,25 6,41 ± 0,34
17
0
C 6,73 ± 0,2 6,87 ± 0,18 6,92 ± 0,30 6,60 ± 0,70
6
20
0
C 6,78 ± 0,3 6,80 ± 0,21 6,92 ± 0,29 6,03 ± 0,40
17
0
C 6,70 ± 0,43 6,48 ± 0,3 6,65 ± 0,31 6,50 ± 0,41
7
20
0
độ
(Mean ± SE) (Mean ± SE) (Mean ± SE) (Mean ± SE)
17
0
C 284,7 ± 3,24 287,9 ± 4,34 278,9 ± 4,34 272,3 ± 4,34
1
20
0
C 279,5 ± 4,04 275,9 ± 4,24 276,8 ± 4,24 278,7 ± 4,22
17
0
C 278,6 ± 4,02 286,1 ± 4,22 275,6 ± 4,24 270,1 ± 4,13
2
20
0
C 278,3 ± 4,34 273,5 ± 4,12 276,8 ± 4,24 275,2 ± 3,92
17
0
C 273,7 ± 3,42 275,9 ± 4,34 269,2 ± 3,92 265,9 ± 4,34
3
20
0
C 275,12 ± 4,22 273,3 ± 4,04 270,5 ± 4,22 269,9 ± 4,32
17
0
C 281,3 ± 4,04 275,8 ± 4,02 269,8 ± 4,22 267,5 ± 4,24
4
20
0
Tháng chuyển màu 6 3 8 5
15
0
C – 18
0
C
Tháng chuyển màu
Tháng thứ 12 chưa
có hiện tượng
chuyển màu
Tháng thứ 12 có
hiện tượng
chuyển màu
Sau 18 tháng
chưa thấy
chuyển màu
Sau 18 tháng
chưa thấy
chuyển màu
Như vậy, ở dạng khô khi phối chế ở dạng hỗn hợp trộn đều các đơn chất sẽ bảo quản môi
trường ở dạng khô lâu hơn dạng hỗn hợp không trộn đều. Môi trường Androhep bảo quản bao
gói dạng khô được lâu hơn môi trường Modena.
ĐÀO ĐỨC THÀ – So sánh 2 loại môi trường pha loãng 47
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Kết luận
th
IPVS Congress Ghent. Belgium, p 293.
Weitze K.F, (1990). Long-term storage of extended boar semen. Reprod Dom Anim Suppl 1, p.231-253.
*Người phản biện: PGS. TS. Nguyễn Tấn Anh; TS. Nguyễn Thạc Hòa