PHẠM NGỌC THẠCH – Một số đặc điểm bệnh lý và điều trị bệnh viêm ruột
63
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ VÀ ĐIỀU TRỊ
BỆNH VIÊM RUỘT ỈA CHẢY Ở ĐÀ ĐIỂU CHÂU PHI
Phạm Ngọc Thạch*, Nguyễn Thị Nga, Phùng Đức Tiến, Nguyễn Huy Lịch, Nguyễn Thành Công và
Nguyễn Khắc Thịnh
Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương
*Tác giả liên hệ: Pham Ngọc Thạch, Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương – Từ Liêm – Hà Nội
Tel: 0437570812; Fax: 04383385804 : Email :
ABSTRACT
Some pathological characteristics of enteritis and diarrhea diseases in ostriches and cure results.
Ostriches were infected with enteritis and diarrhea mainly from day one to day 30 of their life (20,92%). The main
pathogen agents were E. coli and Cl. perfrigens. Symptoms of diseases were fever, washy droppings, condensed
urine, mournfulness, ruffle feathers. Respiration and cardiac frequency increases by 9.02 and 9.86 times/minute
respectively. Pathological signs were hemorrhage at heart and intestine, swelled liver, urine-stagnant anal orifice;
some ill ostriches accumulated water in abdominal cavity and had many foreign bodies in stomach. Biochemical
norms were changed in ill ostriches. For exsample, erythrocyte and leukocyte numbers increased by 18.78-18.93
and 24.14%, respectively. At the same time, eosinophil number decreased by 82%, alkali reserve in blood declined
to 109.7-164mg% and blood sugar content falls around 11mg%, erythrocyte resistance also went down. It is
necessary to add water and electrolyte in treatment method of ill ostriches, these will give high results. Adding
glucose (10g/200 ml purified water) and Orezol (20 ml/bird/day) to Octamix A.C (Amoxiclin+colistin)
(100mg/bird/day) Vitamine C 5% (3ml/ bird/day) B.Complex (1ml/ bird/day), extracted juice from bitter leaves
(20ml/ bird/day) gave a better cure result than Octamix A.C (Amoxiclin+colistin) (100mg/bird/day) Vitamine C 5%
(3ml/ bird/day) B.Complex (1ml/ bird/day), extracted juice from bitter leaves (20ml/ bird/day)
Keyword: Ostrich, symptoms, fever, cure
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đà điểu là vật nuôi có tiềm năng lớn đang được chuyển giao chăn nuôi ở trên 40 tỉnh thành
trong nước. Tuy nhiên đà điểu là động vật mới nhập, trong quá trình chăn nuôi thích nghi đã
Kiểm tra thân nhiệt (
o
C): Dùng nhiệt kế đo ở trực tràng (sáng, trưa, chiều)
Đo tần số hô hấp, nhịp tim (lần/ phút): dùng ống nghe
Xác định triệu trứng, bệnh tích: theo dõi hàng ngày về tình trạng chung, trạng thái ăn uống,
theo dõi phân , mổ khám bệnh tích 100% con chết do ỉa chảy
Phân lập vi khuẩn: theo phương pháp thường quy tại phòng xét nghiệm khoa thú y.
Nghiên cứu các chỉ tiêu, sinh lý, sinh hoá máu trên đà điểu khoẻ và đà điểu bệnh.
Các chỉ tiêu sinh lý
Xác định số lượng hồng cầu (triệu/mm
3
), Bạch cầu(nghìn/ mm
3
): dùng buồng đếm Neubauer.
Xác định Công thức bạch cầu (%) : Theo sự phân loại của Schilling
Xác định tỷ khối huyết cầu (Hematocrit) (%): Bằng máy TH12 theo phương pháp Wintrobe
Xác định hàm lượng huyết sắc tố (Hb) (g%): Theo phương pháp Shalli
Số gam % huyết sắc tố x 10
Lượng huyết sắc tố bình quân (pg) =
Số triệu hồng cầu/mm
3
Thể tích trung bình của hồng cầu (Vhc): Đánh giá độ lớn của hồng cầu
Đơn vị tính: Cm
3
:Tính theo công thức
Tỷ khối hồng cầu (Hb) x10
Thể tích trung bình của hồng cầu =
Số triệu hồng cầu/mm
3
Kết quả theo dõi thống kê số đà điểu 0-3 tháng mắc viêm ruột ỉa chảy theo tuổi, được trình
bày ở Bảng 1.
Bảng 1. Tỷ lệ mắc bệnh đường tiêu hoá ở đà điểu từ 0 - 3 tháng tuổi
0 - 21 (ngày)
21 - 30 (ngày)
30 - 60 (ngày) 60 - 90 (ngày)
Số lượng đà điểu (con) 240 184 175 101
Số con mắc bệnh (con) 56 37 23 12
Số con chết (con) 12 9 8 2
Tỷ lệ mắc bệnh (%) 23,33 20,10 13,14 11,9
Tỷ lệ chết (%) 5,00 4,90 4,57 0,20
Tỷ lệ nuôi sống (%) 95,00 95,10 95,43 98,00
Như vậy tỷ lệ mắc bệnh đường tiêu hóa khá cao ở giai đoạn từ 0-2 tháng tuổi. Theo Chris
(1997) thì đà điểu trong giai đoạn này thường chỉ đạt tỷ lệ nuôi sống 90%. Tuy tỷ lệ mắc bệnh
cao, nhưng tỷ lệ nuôi sống đàn thí nghiệm vẫn đạt 95% là do có sự theo dõi và điều trị bệnh
kịp thời. Giai đoạn 60-90 ngày tuổi đà điểu có sức đề kháng tốt hơn với bệnh này nên tỷ lệ
mắc bệnh và tỷ lệ chết giảm đi rõ rệt
Triệu chứng ở đà điểu mắc bệnh
Kết quả theo dõi triệu chứng trên 10 đà điểu bệnh được trình bày ở bảng 2.
Bảng 2. Một số triệu chứng ở đà điểu bị viêm ruột ỉa chảy
Các biểu hiện lâm sàng Số đà điểu bệnh (con) Tỷ lệ biểu hiện các triệu chứng (%)
Sốt 10 100
Phân loãng 10 100
ủ rũ, chậm chạp 5 50
Thở khó 4 40
Nước tiểu đặc sánh 10 100
Lông xù, sơ xác 6 60
Gày, yếu 4 40
66
Ghi chú: Các số trong cùng một cột mang các chữ số khác nhau khác nhau có ý nghĩa thống kê (P<0,05).
Phân của đà điểu viêm ruột ỉa chảy loãng không thành khuôn. Số lần thải phân trong ngày
tăng 4,47 lần so với sinh lý bình thường (p<0,05).
Thân nhiệt, tần số hô hấp, nhịp tim
Kết quả theo dõi thân nhiệt, tần số hô hấp và tần số tim mạch trình bày ở Bảng 4.
Bảng 4. Thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số tim mạch ở đà điểu 0-3 tháng
Chỉ tiêu
Đà điểu khỏe
(n =15)
Đà điểu bệnh
(n = 10)
SEM Tăng so với sinh
lý bình thường
Thân nhiệt (
o
C) 39,07
a
40,08
b
0,12
1,01
o
C
Tần số hô hấp
(lần/phút)
18,13
3)
Tỷ khối
huyết cầu (%)
Thể tích bình quân
của hồng cầu (m3)
Đà điểu khoẻ (n=15) 1,65a 33,33a 202,58
Đà điểu bệnh (n=10) 1,96b 39,20b 200,01
SEM 0,035 1,04 6,39
Ghi chú: Các số trong cùng một cột mang các chữ số khác nhau khác nhau có ý nghĩa thống kê (P<0,05).
So với sinh lý bình thường, ở đà điểu bệnh số lượng hồng cầu tăng 18,78-18,93% (P<0,05), tỷ
khối huyết cầu tăng 13,59-17,61% (P<0,05) do máu cô đặc làm số lượng hồng cầu tăng nên
dẫn đến tỷ khối huyết cầu tăng so với thể tích máu toàn phần. Tuy nhiên, thể tích hồng cầu
của đà điểu viêm ruột ỉa chảy không thay đổi (P>0,05). Vì vậy, trong điều trị cần bổ xung
nước và chất điện giải cho con bệnh.
Sức kháng của hồng cầu đà điểu
Kết quả kiểm tra sức kháng của màng hồng cầu trong dung dịch nước muối loãng trình bày ở
Bảng 6.
Kết quả cho thấy, khi đà điểu bị viêm ruột ỉa chảy sức kháng của hồng cầu giảm. Ở nồng độ
muối 0,52-0,4 toàn bộ hồng cầu bị phá vỡ còn hồng cầu của đà điểu khoẻ chỉ bị phá vỡ hoàn
toàn khi nồng độ muối giảm ở 0,42-0,36%. Điều này cho thấy, khi truyền dịch cho đà điểu
bệnh cần dung dịch đẳng trương
PHẠM NGỌC THẠCH – Một số đặc điểm bệnh lý và điều trị bệnh viêm ruột
67
Bảng 6. Sức kháng của hồng cầu đà điểu
Hàm lượng huyết sắc tố, lượng huyết sắc tố bình quân trong hồng cầu
3
)
Bạch cầu
trung tính (%)
Bạch cầu
ái toan
(%)
Lâm ba
cầu (%)
Đơn nhân
lớn (%)
Khoẻ (n=15) 7,54
a
56,7
a
2,50
a
37,60
a
3,20
Bệnh (n=15)
9,36
b
(tăng24,14%)
57,83
b
0,45
b
Bảng 9. Độ dự trữ kiềm trong mỏu đà điểu (mg%)
0-3 tháng 4-7 tháng
Đà điểu khoẻ (n=15) 648,70
a
413,7
a
Đà điểu bệnh (n=10) 539,00
b
249,7
b
SEM 15,45 14,9
Ghi chú: Các số trong cùng một cột mang các chữ số khác nhau khác nhau có ý nghĩa thống kê (P<0,05).
Độ dự trữ kiềm trong máu của đà điểu viêm ruột ỉa chảy thấp hơn so với mức sinh lý bình
thường 109,7-164mg% (P<0.05).Việc xác định độ dự trữ kiềm trong máu là cần thiết để đánh
giá mức độ mất nước, chất điện giải của con bệnh.
Hàm lượng đường huyết
Hàm lượng glucoza là chỉ tiêu quan trọng phản ánh chế độ dinh dưỡng, tình trạng sức khoẻ
của con vật. Kiểm tra hàm lượng đường huyết trên máy Glucometez để xác định ảnh hưởng
của bệnh đến quá trình hấp thu và sử dụng đường từ đó đưa ra biện pháp điều trị có hiệu quả
hơn. Kết quả được trình bày ở 10
Bảng 10. Hàm lượng đường huyết của đà điểu 0-3 tháng (mg%)
Mean Dao động
Đà điểu khoẻ (n=15) 206
a
193 ± 230
Đà điểu bệnh (n=10) 195
b
187 ±210
Gan sưng, xuất huyết 6 100
Tích nước trong xoang bụng 4 66,67
Tim xuất huyết 2 33,33
Bao tim tích nước 2 33,33
Ổ nhớp ứ đọng nước tiểu 4 67,67
Dạ dày chứa dị vật 2 33,33
Kết quả nuôi cấy, phân lập vi khuẩn từ đà điểu bệnh
Từ những đà điểu ốm và chết do bệnh, chúng tôi lấy bệnh phẩm là tim, gan, ruột và phân gửi
về phòng xét nghiệm bộ môn Vi sinh vật - Truyền nhiễm - Bệnh lý - Trường Đại học Nông
nghiệp Hà Nội để xác định căn nguyên gây bệnh. Kết quả được trình bày qua ở bảng 12
Bảng 12. Kết quả phân lập vi khuẩn trên đà điểu bệnh
E.coli Cl.perfringens Vi khuẩn khác
Tên bệnh phẩm
Số
mẫu
Số mẫu
(+)
Tỷ lệ
(%)
Số mẫu
(+)
Tỷ lệ
(%)
Số mẫu
(+)
Tỷ lệ
(%)
Ruột 15 14 93,33 10 66,67 8 53,33
Gan 15 11 73,33 7 46,67 6 40
Tim 15 9 60 0 0 1 6,67
Thời gian ngừng ỉa chảy
Phác đồ điều trị/5ngày
n
(10)
Ngày
thứ 1
%
Ngày
thứ 2
%
Ngày
thứ 3
%
Octamix A.C
(Amoxiclin+colistin)
(100mg/kg/ngày)
Vitamin C 5%
(3ml/con/ngày)
B.Complex (1ml/con/ngày)
Phác
đồ 1
Nước lá chát
(20ml/con/ngày)
5 1 20 2 40 2 40
Octamix A.C
(Amoxiclin+colistin)
(100mg/con/ngày)
Vitamin C 5%
(3ml/con/ngày)
71
Bệnh tích: tim, ruột xuất huyết, gan sưng, ổ nhớp ứ đọng nước tiểu, một số tích nước xoang
bụng và dạ dày chứa nhiều dị vật.
Các chi tiêu sinh, sinh hoá máu ở đà điểu viêm ruột ỉa chảy
Số lượng hồng cầu tăng 18,78-18,93%. Số lượng bạch cầu tăng tăng 24,14%. Tỷ lệ bạch cầu
ái toan giảm 82%. Hàm lượng dự trữ kiềm trong máu giảm 109,7 - 164mg%. Hàm lượng
đường huyết giảm 11mg%. Sức kháng hồng cầu của đà điểu mắc viêm ruột ỉa chảy giảm.
Khi điều trị đà điểu bị viêm ruột ỉa chảy nên kết hợp với việc bổ sung nước và chất điện giải
cho hiệu quả điều trị cao hơn, đà điểu nhanh hồi phục giảm thiệt hại do bệnh gây nên.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Vũ Triệu An (1978), Đại cương sinh lý bênh học. NXB y học, tr. 177 – 276, 350 – 352.
Blight, J. and Hartly, J. C. 1965. The deep temprerature of an unrestrained ostrich structhio camelus recorded
continously by a radio telemetric technicque. IBIS 107
Chris, T. 1997. Potential for apperance of transmissible diseases in farmer ratites in Newzealand, Surveillance 24
p 16-21.
Nguyễn Lân Dũng, Phạm Thị Trân Châu, Nguyễn Thanh Hiễn, Lê Đình Lượng, Đoàn Xuân Mượn, Phạm Văn
Tỵ (1978), Một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật học. NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội, Tr. 5 – 80,
160 – 188.
Lê Thị Thiều Hoa (1991). Kỹ thuật phân lập vi rus kỵ khí. NXB Văn hóa Hà Nội
Nguyễn Thị Liên Hương, Bạch Mạnh Điều, Nguyễn Huy Lịch, Nguyễn Thị Nga (2006). Nghiên cứu bệnh do
E.coli và Clostridium gây bệnh cho đà điểu. Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học công nghệ chăn
nuôi gia cầm. NXB Nông nghiệp. 2006
Nguyễn Vĩnh Phước (1978), Giáo trình bệnh truyền nhiễm gia súc. NXB Nông nghiệp Hà Nội
MINITAB, (1998), Minitab reference manual, release 12 for windows. MINITAB, (2000), Minitab reference manual, release
13 for windows . MINITAB, INC. USA.
Người phản biện : TS. Trinh Phú Ngọc; TS. Bạch Mạnh Điều