LUẬN VĂN: Lý luận chung về quản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp tại Việt Nam potx - Pdf 15


LUẬN VĂN:

Lý luận chung về quản lý nguồn nhân lực
trong doanh nghiệp tại Việt Nam

Phần 1

I. Một vài quan điểm về quản lý nguồn nhân lực



4. Thị trường phát triển: Tính xã hội hoá với chi phí cơ hội ngày càng cao, tính chuyên nhiệp là
bắt buộc trong mọi hoạt động.
 Sự cần thiết về vai trò năng động, linh hoạt của bộ máy tổ chức, đồng thời là đòi hỏi
về tính tự chủ, sáng tạo, tính trách nhiệm toàn diện của các cá nhân trong tổ chức. Quản lý
nguồn nhân lực hướng các vấn đề của nó vào thị trường có tính cạnh tranh cao.
 Sự chuyên môn hóa cao không chỉ với tư cách là các thao tác trong nghiệp vụ công
việc cụ thể mà cao hơn là chuyên môn hoá về vai trò , chức năng của nghề nghiệp trong chuẩn
mực mang tính xã hội hoá và mang tính chuyên nghiệp cao
 Thời đại của khoa học-công nghiệp hiện đại và thông tin toàn cầu thì nguồn lực năng
động nhất, có tính quyết định đến sự thành công là nguồn nhân lực.
 Xu thế phi tập trung, dân chủ hoá, chuyên nghiệp hoá trong tính xã hội hoá của sản
xuất kinh doanh đã đặt quản lý nguồn nhân lực vào những thay đổi căn bản
Tuy nhiên, ngày nay người ta bắt đầu nói nhiều về công tác quản lý nguồn nhân lực, khi
người ta nói đến một công ty, một giám đốc làm ăn thua lỗ, không phải vì thiếu vốn, thiếu
trang thiết bị, thiếu mặt bằng mà người ta chỉ ngay đến người đó không đủ năng lực điều
hành công việc và thiếu được trang bị về kiến thức quản lý nguồn nhân lực hoặc thiếu kinh
nghiệm trong chiến lược con người. Mặt khác, trên thị trường ngày nay các doanh nghiệp đang
đứng trước thách thức, phải tăng cường tối đa hiệu quả cung cấp các sản phẩm và dịch vụ của
mình. Điều này đòi hỏi phải có sự quan tâm tới chất lượng sản phẩm và dịch vụ, tới các
phương thức Marketing và bán hàng tốt cũng như các quy trình nội bộ hiệu qủa. Các doanh
nghiệp hàng đầu thường cố gắng để tạo ra sự cân bằng giữa tính chất nhất quán và sự sáng tạo.
Để đạt được mục tiêu này họ đưa vào một trong những tài sản lớn nhất của mình nói chung là
quản lý nguồn nhân lực. Công tác quản lý nguồn nhân lực giúp tìm kiếm, phát triển và duy trì
đội ngũ nhân viên và quản lý có chất lượng, những người tham gia tích cực vào sự thành công
của công ty. Các tổ chức trông mong vào các nhà chuyên môn về quản lý nguồn nhân lực giúp
họ đạt hiệu quả và năng suất cao hơn với một số lượng hạn chế về lực lượng lao động. đồng
lý nguồn nhân lực cũng phải tuân thủ lập pháp, chính sách chế độ hiện hành và công tâm khách
quan, công bằng tránh tuỳ tiện cục bộ thiên vị.
Vậy, quản lý nguồn nhân lực là một bộ phận quan trọng trong quản lý doanh nghiệp.
Nhiệm vụ chủ yếu của nó là bảo đảm có đúng người với kỹ năng và trìng độ phù hợp, vào đúng
công việc và vào đúng thời điểm thích hợp để thực hiện các mục tiêu của công ty. Mọi nhà
quản lý đều là người phụ trách quản lý nguồn nhân lực .
Thực tế, từ các đặc trưng trên chủ doanh nghiệp - nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ
thường thực hiện nhiều chức năng quản lý nguồn nhân lực Thông thường, họ chịu trách nhiệm
trong những công việc như:
 Quyết định thời điểm và đối tượng tuyển dụng
 Xác định ai nên đuợc đề bạt
 So sánh đối chiếu các hệ thống tiền lương và chế độ người lao động

2. Chức năng và nhiệm vụ của quản lý nguồn nhân lực
Để cạnh tranh trong môi trường kinh doanh phức tạp ngày nay, các doanh nghiệp ngày
càng cần dựa vào kỹ năng của tất cả nhân viên. Họ nhân ra rằng con người là một nguồn lực
quan trọng và giống như các tài sản khác của doanh nghiệp như thiết bị và hàng hoá trong kho,
con người cần được phải quản lý và sử dụng một cách có hiệu qủa. Cho nên, quản lý nguồn
nhân lực bao gồm tất cả các quyết định và hoạt động quản lý có ảnh hưởng tới bản chất mối
quan hê giữa tổ chức và nhân viên của nó. Mục tiêu hàng đầu của quản lý nguồn nhân lực (như
đã nói ở trên) là giúp công ty lựa chọn số người phù hợp vào đúng vị trí và đúng thời điểm
nhằm hoàn thành đúng mục tiêu của công ty .
Khi một người với những kỹ năng thích hợp, đang làm đúng công viêc, thì cả người nhân
viên đó và công ty đều được lợi. Công ty sẽ có nhiều cơ hội để thực hiện điều này với khoảng
thời gian một nhân viên làm tại công ty, chẳng hạn như:
 Khi các nhân viên mới được tuyển vào làm việc
 Khi họ học hỏi và tiến bộ lên trong doanh nghiệp
 Khi họ làm việc và góp phần vào sự thành công của doanh nghiệp Hoà nhập

Làm việc

Học hỏi

Chuy
ển
điLập kế hoạch
và tuyển
d
ụng

Dịch vụ
thông
tin

Đào tạo
và phát
tri
ển

Duy trì và

một người phù hợp cho vị trí đang xét không ?
 Tuyển dụng
Suy cho cùng một công ty thành công hay thất bại chung quy cũng là giai đoạn tuyển
chọn người đúng khả năng vào làm việc. Quá trình tuyển dụng bao gồm mô tả các yêu cầu về
công việc , tổ chức quảng cáo, tiến hành các hoạt động phỏng vấn, đưa ra và áp dụng các tiêu
chuẩn tuyển chọn nhất quán. Đôi khi, các công ty cần đến một tổ chức bên ngoài hỗ trợ để tìm
người cho các vị trí quản lý hay tìm ra những người có các kỹ năng đặc biệt.

2.2 Đào tạo và phát triển
Quản lý nguồn nhân lực có hiệu quả là đánh giá một cách nhất quán các kỹ năng và kiến
thức của nhân viên để đáp ứng được các yêu cầu hiện tại và tương lai của doanh nghiệp.
 Doanh nghiệp cần những kỹ năng và kiến thức nào?
 Hiện tại, người nhân viên cần những kỹ năng nào để tiến hành công việc ?
 Các nhu cầu về kỹ năng trong tương lai của doanh nghiệp là gì?
 Sự thiếu hụt giữa kỹ năng hiện có với nhu cầu tương lai là gì?
 Tiến hành đào tạo như thế nào sẽ mang lại kết quả tốt nhất?
Trong tuyển dụng cần giới thiệu định hướng cho nhân viên mới về doanh nghiệp và công
việc mới của họ, trao đổi về các giá trị và hoạt động thực tiễn của doanh nghiệp và cần xem xét
đánh giá nhu cầu đào tạo. Các hoạt động quản lý và kế hoạch hóa phát triển nghề nghiệp giúp
doanh nghiệp và nhân viên biết được tiềm năng của mình. Kế hoạch phát triển cho nhân viên
bao gồm đào tạo và tăng kinh nghiệm làm việc nhằm đạt được các mục tiêu nghề nghiệp đặt ra.
Các kế hoạch phát triển dài hạn khuyến khích người nhân viên ở lại làm việc và cùng tiến bộ
với doanh nghiệp .
Đào tạo và phát triển thường được thực hiện thông qua các khóa học và hội thảo, đào tạo
trong công việc, qua việc hướng dẫn và kèm cặp giữa người quản lý và nhân viên cũng như
giữa các nhân viên với nhau. Các doanh nghiệp có thể có các chương trình đặc biệt về phát
triển kỹ năng quản lý và lãnh đạo. Nhiều tổ chức thực hiện các hội thảo, đào tạo nội bộ và tài
Công thức trên cho ta biết, các nhân viên nhiệt huyết sẽ gắn bó, tận tụy với doanh nghiệp,
có khả năng ở lại doanh nghiệp lâu hơn, làm việc năng suất hơn,và tham gia nhiều hơn vào sự
thành công của doanh nghiệp.

2.4 Hệ thống thông tin và dịch vụ về nguồn nhân lực.
Quản lý nguồn nhân lực còn bao gồm quá trình thu nhập thông tin và dịch vụ về nguồn
nhân lực. Thông tin về nhân viên, như tiền lương, tiền công, thông tin, tuyển dụng, đề bạt, đào
tạo và đánh giá kết quả công việc cần thu thập trong suôt thời gian người lao động làm việc ở
doanh nghiệp. Các thông tin này cũng được sử dụng để ghi chép thống kê và các kỹ năng của
Tuyển dụng đúng + quản lý đúng = Nhân

viên

nhi
ệt

huy
ết

đội ngũ người lao đông, phục vụ cho quá trình lập kế hoạch nguồn nhân lực. Các nhiệm vụ
quản lý nguồn nhân lực cũng bao gồm việc duy trì những thông tin của doanh nghiệp như:
+ Cuốn sách hướng dẫn về chính sách và thủ tục của công ty
+ Cuốn sách hướng dẫn về phúc lợi cho người lao động.
+ Thông tin về kiểm toán nhân sự và kế toán nguồn nhân lực
Vai trò của quản lý nguồn nhân lực là giúp bảo đảm các chính sách quản lý nguồn nhân

Quản lý nguồn nhân lực bao gồm cả việc quản lý các dịch vụ và phúc lợi mà công ty
mang đến cho nhân viên. Việc cung cấp các dịch vụ và phúc lợi này cho nhân viên là các biện
pháp khuyến khích tạo động lực để họ gia nhập hoặc ở lại công ty. Thường thì các dịch vụ và
phúc lợi này được miêu tả như các kế hoạch hay chương trình bởi vì chúng được tổ chức thành
các “gói dịch vụ “ để cung cấp cho nhân viên. Một vài thí dụ về dịch vụ này:
+ Các chương trình hưu trí.
+ Các kế hoạch chăm sóc sức khoẻ và bảo hiểm.
+ Các kế hoạch chia lợi nhuận.
+ Các kế hoạch khuyến khích tác động, chẳng hạn như kế hoạch giải trí.

3. Xu hướng, thách thức mới trong quản lý nguồn nhân lực .
Cùng với sự phát triển của khoa học - công nghệ và văn hoá - xã hội, nhiệm vụ của quản
lý nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp đang đứng trước những vấn đề mới với yêu cầu cao,
hình thành xu hướng mới trên thế giới, trước hết ở các nước công nghiệp pháp triển. Có những
vấn đề chưa thật sự là thách thức hiện nay ở Việt Nam, song trong một tương lai không xa sẽ
trở thành vấn đề nan giải nếu ngay từ bây giời chúng ta chưa nhận thức được và bắt đầu chuẩn
bị . Bên cạnh đó, quản lý nguồn nhân lực đang trở lên ngày càng cần thiết và đòi hỏi cao hơn.
Ngoài các hoạt động đã nêu, quản lý nguồn nhân lực còn có vai trò quan trọng trong quá trình
quản lý và tăng trưởng của doanh nghiệp.

3.1 Kế hoạch hoá chiến lược.
Kế hoạch hoá chiến lược xem xét vị thế tương đối hiện tại của doanh nghiệp so với các
đối thủ cạnh tranh, mục tiêu mà các doanh nghiệp muốn đạt tới và những gì mà doanh nghiệp
sẽ phải làm để đạt được điều đó. Khi lập kế hoạch chiến lược, bao gồm cả các nguồn nhân lực.
Do vậy, người phụ trách quản lý nguồn nhân lực cộng tác chặt chẽ với các nhà quản lý khác,
đưa ra các ưu tiên chiến lược đối với các vấn đề về lực lượng lao động, thông báo và thảo luận
với họ về những phương thức quản lý nguồn nhân lực mới ở nơi làm việc. Quản lý nguồn nhân

phàng, trưởng nhóm thường phải cần đến các kỹ năng của các chuyên gia về nhân sự để hỗ trợ
họ trong nhiều lĩnh vực. Các chuyên gia về nguồn nhân lực có thể:
 Hỗ trợ trưởng phòng hoặc bộ phận quản lý các nhân viên của họ một cách hữu hiệu,
bảo đảm rằng các nhân viên được đối xử nhất quán trong toàn bộ công ty.
 Giải thích các chính sách nhân sự.
 Thúc đẩy và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thảo luận và giải quyết vấn đề trong
các nhóm.
 Tư vấn cho nhân viên và các nhà quản lý, giúp mỗi cá nhân giải quyết các vấn đề liên
quan đến công việc, và định hướng phát triển nghề nghiệp cho mọi thành viên trong doanh
nghiệp.

3.4 Hệ thống truyền thông hỗ trợ.
Truyền đạt thông tin là sợi dây liên kết chính thức của tổ chức. Nó không chỉ đơn thuần là
việc gửi đi các bản tin hay thông điệp, mà quá trình truyền tin còn diễn ra khi người gửi tin bảo
đảm chắc chắn rằng người nhận đã hiểu được thông điệp, đồng thời chủ động tìm kiếm các ý
kiến phản hồi. Nhờ có mối quan hệ gần gũi với nhân viên, quản lý nguồn nhân lực có thể bảo
đảm rằng những thông điệp từ bộ phận quản lý được nhân viên trong toàn bộ doanh nghiệp
lĩnh hội trọn vẹn và các phản ứng được phản hồi trở lại cho các cấp quản lý. Vậy quản lý
nguồn nhân lực có thể xúc tiến thực hiện các nguyên tắc truyền tin có hiệu quả cũng như tạo
các cơ hội cho nhà quản lý và nhân viên trao đổi trực tiếp với nhau.
Vậy qua hình trên minh hoạ một số chức năng mà quản lý nguồn nhân lực có thể thực
hiện để bảo đảm sự truyền tin rõ ràng, đây là chu trình truyền đạt thông tin, cả người nhận và
Thông đi
ệp

Hiệu quả thường giúp đưa ra những quyết định đúng. Việc lưu trữ thông tin về kỹ năng
của lực lượng lao động cho phép doanh nghiệp phát triển và lựa chọn các nhân viên hiện có đủ
điều kiện để nhận nhiệm vụ và trách nhiệm mới hoặc xác định những người cần phải đào tạo
thêm trước khi giao cho họ một nhiệm vụ nào đó. Lập kế hoạch nguồn nhân lực có hiệu quả
giúp doanh nghiệp xác định rõ cần bao nhiêu người, cần những kỹ năng gì và khi nào cần. Do
đó, doanh nghiệp sẽ có thời gian để tìm kiếm, phỏng vấn, tiến hành kiểm tra và khảo sát thông
tin về người xin vào làm việc. Tuyển được đúng người không chỉ mang lại kết quả tích cực cho
doanh nghiệp mà còn tác động tốt đến người nhân viên mới. Tuyển một người không thích hợp
có thể gây ra nhiều rắc rối cho doanh nghiệp .

2. Đào tạo và phát triển
Đào tạo và phát triển nếu không được thực hiện vào thời điểm thích hợp, đào tạo sẽ trở
lên rất tốn kém. Khi kế hoạch đào tạo được gắn với kế hoạch về nguồn lực thì người lao động
sẽ có điều kiện tham gia các chương trình đào tạo mà họ có thể thực hành vào ngay công việc
của mình. Như vậy, các nhân viên sẽ có khả năng vận dụng triệt để những kỹ năng đã học
được. Việc lập kế hoạch phát triển nghề nghiệp cho mỗi cá nhân có thể giúp họ chuẩn bị cho
các công việc trong tương lai ở mỗi doanh nghiệp hay lựa chọn những cơ hội khác cho mình.
Các kế hoạch này thúc đẩy sự tiến bộ của nhân viên theo những cách phù hợp với văn hoá của
doanh nghiệp. Phát triển và đào tạo cũng có thể được sử dụng để khuyến khích người lao động
đóng góp các ý tưởng mới và sáng tạo cho doanh nghiệp .

3. Duy trì và quản lý
Đây là việc thay thế nhân viên, thường gây ra nhiều phí tổn cho doanh nghiệp. Việc tuyển
dụng và đào tạo đòi hỏi nhiều chi phí và thời gian. Nếu các biện pháp quản lý được thực hiện
trên cơ sở công bằng, minh bạch và nhất quán thì nhân viên hoàn toàn có thể tin tưởng vào
người chủ sử dụng trong những vấn đề như đề bạt, lựa chọn, lương thưởng và phúc lợi. Khi
mọi người cảm thấy được công ty tôn trọng họ thường làm việc năng suất hơn. Điều này, có

hướng Xã hội chủ nghĩa. Xí nghiệp cũng được Nhà nước giao vốn, hoạt động theo phương
thức tự hạch toán, có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
Cho nên ngoài nhiệm vụ chính là may đo quân phục cho các cán bộ chiến sỹ quân đội theo kế
hoạch được giao hàng năm của Bộ quốc phòng, Xí nghiệp còn chủ động tìm kiếm khai thác
nguồn hàng bên ngoài để kí kết các hợp đồng kinh tế về may đo trang phục cho các đơn vị, tổ
chức, cá nhân có nhu cầu nhằm tăng doanh lợi cho bản thân Xí nghiệp cũng như các khoản
đóng góp cho Nhà nước, chăm lo đời sống của cán bộ công nhân viên.
Đứng trước cơ chế thị trường, là một đơn vị sản xuất kinh doanh, Xí nghiệp cũng chịu
ảnh hưởng trực tiếp của quy luật cung cầu trên thị trường. Vì thế, Xí nghiệp đã gặp không ít
khó khăn, nhưng cùng với sự sáng tạo và năng động của ban lãnh đạo, sự cần cù và yêu nghề
của công nhân viên, Xí nghiệp đã nhanh chóng nắm bắt thị trường, bóc dỡ dần những khó khăn
và đạt được những kết quả rất đáng tự hào. Đến nay, quy mô của Xí nghiệp có 280 máy may
công nghiệp và máy chuyên dùng được nhập từ Đức và Nhật và với 310 cán bộ công nhân
viên, với diện tích mặt bằng 25000 mét vuông. Tất cả đều được đào tào và tuyển dụng ở trình
độ cao hay thấp , phù hợp với yêu cầu công việc được đảm nhiệm. Xí nghiệp đã đứng vững
trong nền kinh tế thị trường, từng bước khẳng định vai trò và vị trí của mình.
Do Xí nghiệp làm ăn có uy tín trên thị trường mà ngày càng có nhiều bạn đến với Xí
nghiệp trong đó có những bạn hàng lớn và thường xuyên như: Bộ công an, Viện kiểm sát, Hải
quan, Kiểm lâm sản phẩm của Xí nghiệp rất đa dạng với mẫu mã đẹp, chất lượng cao, giá
cả hợp lý và phù hợp với thị hiếu của khách hàng.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, Xí nghiệp có một số lượng vốn nhất định, bao gồm
vốn cố định và vốn lưu động, các vốn chuyên dùng khác. Nhiệm vụ của Xí nghiệp là tổ chức
huy động và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính và
chấp hành pháp luật. Các nguồn vốn này được hình thành tư nguồn vốn chủ sở hữu và các
nguồn khác. Một số số liệu về tình hình tài chính của Xí nghiệp May X19 hiện nay:
Stt Chỉ tiêu Giá trị (đ)
I

03 Vốn huy động 753.805.000

Bảng biểu 1 : Tình hình tài chính của Xí nghiệp
Sản lượng hàng năm của xí nghiệp là từ 300000 đến 600000 sản phẩm với nhiều chủng
loại và mẫu mã. Tổng doanh thu hàng năm đạt từ 18 đến 25 tỉ đồng.
Có thể khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp trong ba năm gần
đây được thể hiện qua bảng sau:
Đơn vị: 1000 đồng
Stt

Các ch
ỉ tiêu

1999

2000

2001

1 Doanh thu 21.407.682

23.746.125

24.978.440

2 Nộp ngân sách nhà nước 629.391


Lấy trụ sở của Xí nghiệp May X19 làm trụ sở chính của công ty: số 40A đường Trường
Chinh, Hà nội.

1.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp.
Xí nghiệp May X19 là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, giám đốc Xí nghiệp trực tiếp
lãnh đạo, chỉ đạo từng phòng ban, phân xưởng nhằm quản lý chặt chẽ kinh tế, kế hoạch sản
xuất kinh doanh. Người giúp Giám Đốc là Phó Giám Đốc và các phòng ban chức năng, được tổ
chức theo yêu cầu quản lý kinh doanh:
 Ban giám đốc:
 Giám đốc Xí nghiệp
 Phó giám đốc Xí nghiệp
 Các phòng ban chức năng có:
 Phòng kế hoạch
 Phòng kinh doanh
 Phòng kỹ thuật
 Phòng kế toán
 Phòng hành chính tổng hợp
 Cửa hàng
 Các phân xưởng sản xuất
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
Ban giám đôc:
Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất trong Xí nghiệp chịu trách nhiệm về mọi hoạt động
kết quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp.
Phó Giám Đốc là người giúp Giám Đốc điều hành một số lĩnh vực hoạt động của Xí
nghiệp theo sự phân công, uỷ quyền của Giám Đốc và chịu trách nhiệm trước Giám Đốc và kết
quả thực hiện các nhiệm vụ được giao.
Khối hành chính:

là quy trình công nghệ hợp lý tạo ra khối lượng sản phẩm tối đa, chất lượng cao. Cơ cấu của Xí
nghiệp có những bộ phận sau và mỗi một bộ phận đảm nhiệm một chức năng, nhiệm vụ riêng:
Bộ phận sản xuất chính: Đây là bộ phận trực tiếp sản xuất: vải được cắt và may thành
quần áo. Xí nghiệp có 3 phân xưởng sản xuất chính:
Phân xưởng cắt: Thực hiện công nghệ pha cắt và thành bán thành phẩm để chuyển giao
cho hai phân xưởng may và bộ phận hoàn thiện sản phẩm.
Phân xưởng may chính: Thực hiện công nghệ may và hoàn thiện các loại sản phẩm như
trang phục cảnh sát, trang phục kiểm lâm
Phân xưởng may cao cấp: Cũng thực hiện công nghệ may và hoàn thiện sản phẩm,
nhưng ngoài các loại sản phẩm như phân xưởng may chính, phân xưởng còn may các loại sản
phẩm may cao cấp như: quần áo comple, áo măng tô, áo đông len hai lớp
Bộ phận sản xuất phụ trợ (trực thuộc hai phân xưởng may 1 và may 2): Các hoạt động
của nó cũng tiếp tục ở công việc của bộ phận sản xuất chính nhằm hoàn thiện sản phẩm như
thêu khuy, đơm cúc, là, kiểm tra chất lượng và đóng gói.
Bộ phận phục vụ sản xuất (trực thuộc phòng kế hoạch và phòng kinh doanh): là bộ phận
được tổ chức ra nhằm bảo đảm việc cung ứng , bảo quản, cấp phát, vận chuyển nguyên vật
liệu, thành phẩm và dụng cụ lao động. Đó là hệ thống kho tàng, lực lượng vận chuyển nội bộ
và vận tải bên ngoài. Chúng ta quan sát sơ đồ 3 sau:(trang bên) Sơ đồ 3:Bộ máy tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh
Phân xưởng cắt
Phân xư
ởng

Phòng kỹ thuật
Phòng chính trị
Cửa hàng
1.3 Quy trình gia công sản xuất sản phẩm
Đối tượng chế biến của Xí nghiệp May X19 là vải: vải được cắt và may thành các chủng
loại quần áo khác nhau. Xí nghiệp tổ chức quy trình công nghệ theo ba gai đoạn: Cắt - May -
Hoàn thiện sản phẩm.
Công đoạn pha cắt vải
Sau khi qua giai đoạn chuẩn bị: tìm khách hàng hay thị trường, lấy số đo và tiếp quản
nguyên vật liệu đến giai đoạn sản xuất. Theo đơn đặt hàng, nguyên vật liệu theo hợp đồng
được chuyển sang phân xưởng cắt. ở công đoạn này thực hiện công nghệ cắt vải thành bán
thành phẩm để chuyển giao cho phân xưởng may và bộ phận hoàn thiện sản phẩm.
Vì với đặc điểm của Xí nghiệp may rất nhiều chủng loại quần áo, do đó với mỗi loại có
một công nghệ cắt khác nhau. Sau khi cắt, bán thành phẩm sẽ được chuyển đến ba phân xưởng
may ( Phân xưởng may I, II và phân xưởng may cao cấp)
Công đoạn may
Sau khi bán thành phẩm được chuyển đến ba phân xưởng ( phân xưởng may I, II và phân
xưởng may cao cấp ) thì các phân xưởng may này bán thành phẩm được may thành quần áo. ở
các phân xưởng may tất cả các công nhân hoạt động độc lập với nhau, sử dụng máy may riêng,
mối công nhân sẽ may hoàn chỉnh một sản phẩm.
Hoàn thiện sản phẩm
Sau khi may song sản phẩm sẽ được chuyển đến bộ phận hoàn thiện sản phẩm để làm tiếp
các việc như: thùa khuy, đơm cúc, là; sau đó bộ phận kiểm tra chất lượng, sẽ kiểm tra chất
lượng của từng sản phẩm theo đơn đặt hàng và Xí nghiệp đặc biệt quan tâm đến khâu này. Việc
này có làm tốt thì vấn đề đảm bảo uy tín, chất lượng với khách hàng mới được tốt. Khâu cuối
cùng là đóng gói sản phẩm, nhập kho thành phẩm và khâu trả cho khách hàng.
Việc lựa chọn đúng đắn và hợp lý các bộ phận tổ chức sản xuất của Xí nghiệp May X19


Phân xư
ởng
may I
Nguyên v
ật
liệu
Phân xưởng cắt
Phân xư
ởng
may II
Phân xư
ởng
may cao cấp
Phân xư
ởng
hoàn thiện
Nhân viên KCS
Kho thành
phẩm
Xu
ất trả
khách hàng
Sơ đồ 4: Quy trình công nghệ sản xuất

2001
Tốc độ tăng (%)
1999/1
998
2000/1
999
2001/2
000
A. Tổng số
vốn sản xuất
kinh doanh
1.550.000 1.950.000

2.510.000

3.978.592

126

128

158

1. Vốn cố
định
1.35.000

1.650.000

2.110.0001. Vốn ngân 1.250.000

1.924.000

2.152.139

2.862.549

154

112

133

Trích đoạn Thực trạng Nâng cao văn hoá quản lý cho đội ngũ cán bộ của Xí nghiệp Đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status