Báo cáo đề tài: Thực trạng cung ứng hàng hóa,dịch vụ của công ty máy tính công nghệ Hà Nội - Pdf 15

LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay thị trường là vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp. Mọi hoạt động của doanh nghiệp
đều phải gắn liền với thị trường. Các doanh nghiệp cùng một lúc phải chịu sự chi phối của các
quy luật thị trường như quy luật cung, cầu, quy luật cạnh tranh … đứng trước những thử thách
của nền kinh tế thị trường “Đẩy mạnh cung ứng hàng hóa dịch vụ tức là tồn tại và phát triển”.
Trong đơn vị kd thương mại, tiêu thụ hàng hoá, mang hàng hóa đi cung ứng cho các đơn vị
khác thu lợi nhuận là khâu cuối cùng và là khâu quan trọng nhất trong quá trình luân chuyển
hàng hoá.Kết quả của quá trình tiêu thụ hàng hoá phản ánh toàn bộ công sức và nỗ lực của tập
thể cán bộ công nhân viên trong công ty.Trong tình hình kinh tế năng động như ngày nay,kết quả
tiêu thụ hàng hoá không đơn thuần là việc thực hiện các giao dịch để bán được hàng mà đó còn
là kết quả của việc phân tích đúng đắn các nhân tố ảnh hưởng tới cung, cầu.Điều này đã nói lên
được vai trò có ý nghĩa vô cùng quan trọng của công tác quản trị và kế toán trong việc tổ chức
quản lý hoạt động tiêu cung ứng hàng hoá, dịch vụ.
Đối với Việt Nam, việc phát triển Công nghiệp phần mềm cũng đang trở thành vấn đề vô cùng
cấp thiết. Chính phủ cũng có chủ trương xây dựng Công nghiệp phần mềm thành một ngành kinh
tế mũi nhọn, có tốc độ tăng trưởng cao, góp phần hiện đại hoá và phát triển bền vững các ngành
kinh tế - xã hội. Phát triển Công nghiệp phần mềm là một trong những cách đi tắt, đón đầu để
thực hiện Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước, góp phần quan trọng trong việc bảo đảm an
ninh quốc gia
Thực hiện bài tập lớn này nhằm mục đích tìm hiểu sự ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng tới
cung hàng hóa và dịch vụ của công ty máy tính công nghệ Hà Nội.
Bài tập gồm 3 phần:
Phần 1:Khái quát chung
Phần 2: Thực trạng cung ứng hàng hóa,dịch vụ của công ty máy tính công nghệ Hà Nội
Phần 3: Kết luận và kiến nghị
1
2
PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG
1.1.Kinh tế học vi mô
Kinh tế học vi mô nghiên cứu hoạt động của các đơn vị kinh tế riêng lẻ, chẳng hạn hoạt động
sản của một doanh nghiệp hay hoạt động tiêu dùng của một cá nhân. Thí dụ, một công ty cần

+ Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo, cạnh tranh hoàn hảo và độc quyền: Nghiên cứu về
thị trường cạnh tranh không hoàn hảo và cạnh tranh hoàn hảo, độc quyền: quan hệ giữa cạnh
tranh và độc quyền, quan hệ giữa sản lượng, giá cả và lợi nhuận.
3
+ Vai trò của chính phủ: Nghiên cứu khuyết tật của kinh tế thị trường, vai trò và sự can
thiệp của chính phủ đối với hoạt động kinh tế vi mô và vai trò của doanh nghiệp nhà nước.
Một trong những mục tiêu nghiên cứu của kinh tế học vi mô là phân tích cơ chế thị trường
thiết lập ra giá cả tương đối cho các mặt hàng và dịch vụ và sự phân phối các nguồn tài
nguyên giới hạn giữa nhiều cách sử dụng khác nhau. Kinh tế vi mô phân tích thất bại của thị
trường khi thị trường không vận hành hiệu quả, cũng như miêu tả cần có trong lý thuyết cho
việc cạnh tranh hoàn hảo. Ngoài ra còn trang bị các công cụ nâng cao trong phân tích cân
bằng tổng quát
Phương pháp nghiên cứu kinh tế học vi mô
• Nghiên cứu những vấn đề kinh tế lý luận, phương pháp luận và phương pháp lựa chọn
kinh tế tối ưu trong các hoạt động kinh tế vi mô. Vì vậy cần nắm vững khái niệm, định
nghĩa, nội dung, công thức tính toán, cơ sở hình thành các hoạt động hình thành kinh tế vi
mô, quan trọng nhất là phải rút ra được tính tất yếu và xu thế phát triển của nó.
• Cần gắn chặt việc nghiên cứu lý luận, phương pháp luận và thực hành trong quá trình học
tập.
• Gắn chặt việc nghiên cứu lý luận, phương pháp luận với thực tiễn sinh động phong phú,
phức tạp của các hoạt động kinh tế vi mô của doanh nghiệp ở Việt Nam và ở các nước.
• Cần hết sức coi trọng việc nghiên cứu, tiếp thu những kinh nghiệm thực tiễn về các hoạt
động kinh tế vi mô trong các doanh nghiệp tiên tiến của Việt Nam và của các nước trên
thế giới. Nhờ đó chúng ta mới có thể làm phong phú thêm, sâu sắc thêm những nhận thức
lý luận về môn khoa học kinh tế vi mô.
• Ngoài ra còn có những phương riêng được áp dụng các phương pháp riêng như:
 Áp dụng phương pháp cân bằng nội bộ, bộ phận, xem xét từng đơn vị vi mô,
không xét sự tác động đến các vấn đề khác; xem xét một yếu tố thay đổi, tác động
trong các điều kiện các yếu tố khác không đổi.
Trong kinh tế vi mô cần sử dụng mô hình hoá như công cụ toán học và phương trình vi

mua bán hàng hóa, dịch vụ được diễn ra trên thị trường hàng hóa, dịch vụ. Cùng với thời gian,
nhu cầu của xã hội đối với các loại hàng hóa, dịch vụ gia tăng cả về số lượng lẫn chất lượng, đã
thúc đẩy sự phát triển của công nghệ sản xuất và các yếu tố sản xuất. Công nghệ sản xuất tiến bộ
sẽ đáp ứng tốt hơn nhu cầu của xã hội và làm phát sinh nh ng nhu c u m i cao h n. Nh ng s t ng tác ữ ầ ớ ơ ữ ự ư ơ
trên thúc y s phát tri n c a xã h i.đẩ ự ể ủ ộ
1.2. Cung và các yếu tố ảnh hưởng tới cung
1.2.1.Khái niệm cung và lượng cung
Cung của một loại hàng hóa nào đó chính là số lượng của loại hàng hóa đó mà người bán muốn
bán ra thị trường trong một khoảng thời gian nhất định ứng với mỗi mức giá tại một địa điểm
nhất định nào đó.
5
Các yếu tố sản xuất
Doanh nghiệp Hộ gia đình
Hàng hóa và
dịch vụ
Cung ứng hàng
hóa,dịch vụ
Doanh nghiệp
Hộ gia đình
Yếu tố sản xuất
Bảng 2.1. Cầu và cung đối với áo quần
Giá (1.000 đồng/ bộ) Cầu (1.000 bộ/ tuần) Cung (1.000 bộ/ tuần)
0 - 0
40 160 0
80 120 40
120 80 80
160 40 120
200 0 160
Cột thứ 3 trong bảng 2.1 mô tả lượng cung của quần áo trên thị trường tại mỗi mức giá. Từ bảng
này ta có thể thấy rằng, người bán càng muốn bán nhiều hơn ở những mức giá cao hơn. Tại mức

160
120
12080

bPaQ
S
+=
hay
S
QP
βα
+=
(2.4)
Trong đó: Q
S
là lượng cung; P là giá; a, b, α và β là các hằng số dương.
Đường cung cũng có thể được vẽ là một đường thẳng nhưng có độ dốc đi lên. Như vậy,
độ dốc của đường biểu diễn cung và cầu ngược chiều nhau.
Các điểm nằm trên đường cung biểu diễn lượng cung của người bán ở các mức giá nhất
định. Thí dụ, điểm A nằm trên đường cung (S) cho biết lượng cung của quần áo ở mức giá
120.000 đồng/bộ là 80.000 bộ/tuần. Khi giá tăng từ 120.000 đồng/bộ lên 160.000 đồng/bộ, lượng
cung tăng lên thành 120.000 bộ/tuần. Điều này được biểu diễn bởi điểm B trên đường cung. Đó
là sự di chuyển dọc theo đường cung. Sự di chuyển này xảy ra khi giá của quần áo thay đổi.
Khi xem xét hình dạng của đường cung, ta cần lưu ý các điểm sau:
- Đường cung thường có hướng dốc lên từ trái sang phải; và
- Đường cung không nhất thiết là một đường thẳng.

Hình 2.3. Đường cung
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến cung
Như chúng ta đã biết, cung của một loại hàng hóa, dịch vụ nào đó phụ thuộc vào giá cả

lương công nhân, giá nguyên liệu, v.v. trở nên rẻ hơn, chẳng hạn) sẽ khiến cho các nhà sản xuất
có thể sản xuất nhiều sản phẩm tại mỗi mức giá nhất định. Khi đó, đường cung sẽ dịch chuyển
8
P
(S’)
Q
P0
Q1
Q2
(S)
sang phải. Giá cả các yếu tố đầu vào cao hơn sẽ làm chi phí sản xuất gia tăng. Khi đó, các nhà
sản xuất sẽ cảm thấy kém hấp dẫn hơn khi sản xuất vì có thể lợi nhuận sẽ thấp hơn và do vậy sẽ
cắt giảm sản lượng. Chẳng hạn, khi giá bột mì tăng lên, các nhà sản xuất bánh mì sẽ cung ít bánh
mì hơn ở mỗi mức giá. Sự tác động của việc tăng lên của giá cả các yếu tố đầu vào đối với sự
dịch chuyển của đường cầu được minh họa trong hình 2.5.
Hình 2.5. Sự dịch chuyển của đường cung
Giá xăng dầu tăng làm cho chi phí sản xuất tăng. Đường cung dịch chuyển sang trái: các
doanh nghiệp cung ít đi ở mỗi mức giá.
 Giá cả của mặt hàng đó trong tương lai (dự báo)
Tương tự như người tiêu dùng, các nhà sản xuất cũng dựa vào sự dự báo giá trong tương
lai để ra các quyết định về cung ứng hàng hóa. Thông thường, các nhà sản xuất sẽ cung ứng
nhiều hơn nếu dự báo giá hàng hóa trong tương lai sẽ giảm xuống và ngược lại sẽ cung ít đi nếu
giá tăng, giả sử các yếu tố khác không đổi. Khi giá trong tương lai tăng lên, các doanh nghiệp có
lẽ sẽ dự trữ lại hàng hóa và trì hoãn việc bán trong hiện tại để có thể kiếm được lợi nhuận cao
trong tương lai khi giá tăng.
 Chính sách thuế và các quy định của chính phủ
Sông Cửu Long Chính sách thuế của chính phủ là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến
cung của các nhà sản xuất. Khi chính phủ tăng thuế đối với một ngành sản xuất nào đó, các
doanh nghiệp trong ngành sẽ bị gánh nặng thêm chi phí trong sản xuất và ngành này sẽ trở nên
kém hấp dẫn. Do đó, các doanh nghiệp sẽ cung ứng ít hơn và một số doanh nghiệp có thể rời

động trong quá trình chế tạo sản phẩm. Sự cải tiến công nghệ làm cho đường cung
dịch chuyển về phía phải, nghĩa là làm tăng khả năng cung lên.
o Giá của các yếu tố sản xuất đầu vào (P
i
):
Giá của các yếu tố sản xuất có ảnh hưởng đến khả năng cung sản phẩm. Nếu giá
của các yếu tố sản xuất giảm sẽ dẫn đến giá thành sản xuất giảm và cơ hội kiếm lợi
nhuận sẽ cao lên, do đó các nhà sản xuất có xu hướng sản xuất nhiều lên.
o Chính sách thuế (t):
• Khi thuế tăng thì cung giảm.
• Khi thuế giảm thì cung tăng.
o Số lượng người sản xuất (N):
Số lượng người càng nhiều thì lượng cung càng lớn.
o Các kỳ vọng (E):
10
P
Q
Cung tăng
Cung giảm
S1
So
S2
Mọi mong đợi về sự thay đổi giá của hàng hóa, giá của các yếu tố sản xuất, chính
sách thuế… đều có ảnh hưởng đến cung hàng hóa và dịch vụ. Nếu sự mong đợi dự
đoán có thuận lợi cho sản xuất thì cung sẽ được mở rộng và ngược lại.
è Tóm lại:
Từ các yếu tố trên ta xác định được hàm cung theo phương trình sau:
Q
S
x,t

P*
P2
E
D
S
Thiếu hụt
Dư thừa
Q
Q2
Q1 Q1
Q2
QS = QD
 Cân bằng cung cầu
 Dựa trên việc phân tích cả cung và cầu ta thấy rằng cùng một thời điểm nhất định ta
xác định được giao điểm của đường cung và đường cầu. Tại đó lượng cung bằng
lượng cầu (Q
D
= Q
S
) nghĩa là người bán muốn bán một lượng sản phẩm là Q
S

người mua muốn mua một lượng sản phẩm là Q
D
thì ta gọi đó là điểm cân bằng của
thị trường.
• Khi P
*
< P
1

P
PHẦN 2: THỰC TRẠNG CUNG ỨNG HÀNG HÓA,DỊCH VỤ CỦA
CÔNG TY MÁY TÍNH CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
2.1. Giới thiệu chung về công ty
Công ty Máy Tính Công nghệ Hà Nội
Tên giao dịch Việt Nam là: Công ty Máy Tính Công nghệ Hà Nội
Tên giao dịch Quốc tế là: Hanoi Tech Co.,Ltd
Địa chỉ: 14 LýNamĐế, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
Tiền thân là Công ty TNHH Máy tính một lớn mạnh và chứng tỏđược sự phát triển bền
vững trong những giai đoạn đầy khó Sinh Liêm được thành lập năm 1993 với số vốn ban đầu
là 255 triệu VNĐ. Vào thời điểm đó Công ty là một trong những nhà cung cấp hàng đầu các
thiết bị máy tính và các giải pháp hệ thống mạng trên thị trường Việt Nam. Trải qua một quá
trình hoạt động và phát triển Công ty đã ngày khăn trên thị trường quốc tế vàở Việt Nam. Kể
từ khi thành lập đến nay Công ty đã có những thành tích rất đáng khích lệ trong thị trường
máy tính ở Việt Nam vàđã xây dựng được những mối quan hệ chặt chẽ với các khách hàng,
các nhà sản xuất và các bạn hàng trên thị trường trong và ngoài nước. Kế thừa tất cả những
thành quả trên và với nhu cầu cần đẩy mạnh hoạt động kinh doanh đã là những điều kiện để
ra đời Công ty TNHH Máy tính HaNoi Tech. Chính thức đổi tên thành Công ty HaNoi Tech
Co.,Ltd từ tháng 10 năm 1999 với số vốn pháp định tăng lên 1,5 tỷ VNĐ. Với một quá trình
ra đời và phát triển lâu đời, kế thừa những kinh nghiệm trong quá trình hoạt động và với một
đội ngũ nhân viên có trình độ, năng lực Công ty đã tự khẳng định mình và dần trở thành một
đơn vị kinh doanh có hiệu quả trong việc cung cấp các giải pháp mạng, các hệ thống đào tạo
đa phương tiện các thiết bị mạng và các thiết bị máy tính trên thị trường Việt Nam.
2.1.2Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
13
a. Chức năng:
Công ty HaNoi Tech là doanh nghiệp của tư nhân, hoạt động theo luật doanh nghiệp của Nhà
nước, thực hiện theo các quy định của pháp luật, điều lệ tổ chức của nhà nước Việt Nam.
Chức năng kinh doanh chủ yếu của Công ty làcung cấp các giải pháp mạng, các hệ thống

quyết toán chếđộ cho người lao động theo chính sách, chếđộ nhà nước và quy chế của công ty.
_ Phòng tài chính kế toán: Ghi chép phản ánh toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh
trong đơn vị, giám đốc tình hình tài chính của công ty cũng như việc sử dụng có hiệu quả tiền
15
Giám đốc
P GĐốc
P. kỹ thuật
P. KdoanhP.TCKT
P.Nhân sự
Chi nhánh tai NĐChi nhánh tai HP
vốn, lao động, vật tư, giám sát việc chấp hành chếđộ hạch toán, các chỉ tiêu kinh tế tài chính theo
quy định của pháp luật, lập báo cáo tổng hợp, xác định kết quả tiêu thụ, kết quả tài chính và hiệu
quả kinh doanh của công ty.
_ Phòng kinh doanh: Tổ chức phân phối, tìm kiếm khách hàng, thực hiện các chếđộ ghi
chép ban đầu, thực hiện chếđộ thông tin báo cáo, tiếp thị và cung ứng trực tiếp hàng hoá cho mọi
đối tượng, quản lý tiền, hàng, cơ sở vật chất do công ty giao.
_ Phòng kỹ thuật và bảo hành sản phẩm : chịu trách nhiệm lắp đặt thiết bị, sữa chữa các
sự cố về thiết bị cho khách. Các Chi nhánh tại TP.Hải phòng và TP. Nam Định : Làđơn vị trực
thuộc, kinh doanh theo ngành hàng được phân công. Thực hiện các chếđộ ghi chép ban đầu, thực
hiện chếđộ thông tin báo cáo, tiếp thị và cung ứng trực tiếp hàng hoá cho mọi đối tượng, quản lý
tiền, hàng cơ sở vật chất do công ty giao.
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại Công ty TNHH máy tính HaNoi
Tech
a. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Phòng tài chính kế toán của Công ty TNHHHaNoi Tech có 6 cán bộ kế toán và có cơ cấu như
sau :
* Kế toán trưởng : Là người tổ chức toàn diện công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế và hệ
thống kinh tế của toàn công ty, kiểm tra việc hạch toán, việc chấp hành, thực hiện nhiệm vụ của
các bộ phận kế toán, là trợ thủ cho giám đốc trong kinh doanh, chịu trách nhiệm trước giám đốc
về hoạt động kế toán tài chính trong công ty.

mở cho bên Có của tài khoản. Trong hình thức kế toán này, có thể kết hợp được một phần kế
toán chi tiết với kế toán tổng hợp ngay trong các nhật ký chứng từ song tại công ty TNHH máy
tính HaNoi Tech vẫn tổ chức hệ thống sổ kế toán chi tiết riêng đểđơn giản kết cấu mẫu sổ nhật
ký chứng từ.
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ . Giá trị hàng hoá xuất kho được tính theo giá thực tếđích danh. Trong quá trình hạch
17
toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, công ty đã bắt đầu ứng dụng một phần kế
toán làm trên máy tính. Tuy nhiên, mức độứng dụng còn đơn giản .
Đất nước ta đang trên đà phát triển và hội nhập việc sử dụng và thay thế các máy móc, thiết bị
phục vụ cho công việc văn phòng là rất cần thiết và là một nhu cầu thiết yếu. Việc ghi chép sổ
sách, lưu trữ tài liệu, vẽ thiết kế xây dung, tính toán số liệu, lập chương trình cho các phương tiện
tựđộng đã có thể thực hiện hoàn toàng trên máy, tiết kiệm đựoc khá nhiều công sức lao động
và tiền của cho các doanh nghiệp. Điều này trước hết đòi hỏi công ty phải cóđược trị giá nguyên
liệu phụ nhập khẩu chiếm trong giá thành sản phẩm thấp, tối đa nên chỉ khoảng 3-5% vìđây sẽ
làđiều kiện thuận lợi để tiết kiệm chi phí. Việc tổ chức khai thác, cung ứng máy móc và linh kiện
cần được tổ chức tốt. Một thuận lợi có thể thấy rõ từ phía công ty đó là nguồn lao động dồi dào,
có tri thức và trình độ cũng như niềm đam mê, hăng say trong công việc.
đất nước ta đang trên đà phát triển và hội nhập việc sử dụng và thay thế các máy móc, thiết bị
phục vụ cho công việc văn phòng là rất cần thiết và là một nhu cầu thiết yếu, do đó khách hàng
của công ty không chỉ gói gọn trong nội bộ một số doanh nghiệp hay công ty mà là tất cả những
khách hàng có nhu cầu sử dụng và thay thế phục vụ cho nhu cầu công việc.
Về thị trương mục tiêu, cũng giống như bất kỳ một công ty nào thìđẻ hoạt động có hiệu
quả và xuyên suốt cần có một mục tiêu cụ thể, và mục tiêu đó phải phù hợp với điều kiện của
từng công ty. Với Hà Nội Tech cũng vậy, mục tiêu chiến lược của công ty là an toàn và bảo
đảm có lãi trong kinh doanh. Do là công ty TNHH, vốn duy trì cho hoạt động không nhiều
nên Hà Nội Tech đã chú trọng hướng tới thị trường khách hàng là sinh viên, học sinh bởi đây
chính là những khách hàng tiềm năng với nhu cầu học hỏi cao, có kiến thức về tin học, kỹ
thuật. Thêm vào đó việc khai thác khách hàng là các công ty, doanh nghiệp (tư nhân và quốc
doanh ) cũng là mối quan tâm chính của Hà Nội Tech.

Hệ thống phân phối hiện tại của công ty, có thể xem là khai thác khá hiệu quả, tăng cường được
khả năng cạnh tranh, việc mở rộng quan hệ với các bạn hàng mới, các trung gian sẽ làđiều kiện
thuận lợi để công ty thâm nhập sâu hơn vào thị trường. Tuy vậy công ty cũng chưa chú trọng tới
việc tăng cường quan hệ với các nhà cung cấp thông tin, các phương tiện truyền thông, đây
làđiểm cần được xem xét
2.2.Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới cung ứng hàng hóa,dịch vụ
 Môi trường công nghệ:
Do đặc trưng của nhóm hàng và loại hình kinh doanh máy văn phòng là loại hàng điện tử, linh
kiện máy và các bộ phận phụ trợđãđược sản xuất tại các quốc gia cóđầu tư các dây truyền sản
19
xuất tân tiến, công nghệ hiện đại. Công việc chình của công ty là lắp ráp, bảo hành bảo trì theo
đúng qui cách kỹ thuật, vàđặc biệt là tìm và khẳng định được thị trường vốn đầy tiềm năng
nhưng cũng không ít trở ngại.
 Giá cả: có giao động nhưng luôn là mưcs giá chọn lựa tốt nhất trên thị trường.
Trong những năm gần đây, công ty phải đối mặt với không ít những khó khăn phát sinh như sự
cạnh tranh quyết liệt về thị trường, giá cả, nguồn hàng cũng như sự cạnh tranh giữa các thành
phần kinh tế trong và ngoài nước. Nhưng hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty vẫn
thu được những kết quả cao và luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra, đảm bảo hoạt động
kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh . Cụ thể kết quả hoạt động kinh doanh
của công ty trong những năm gần đây như sau
Bảng: kết quả, doanh số, lợi nhuận, chi phí năm 2010 – 2011 của công ty Hà Nội Tech
Đánh giá tình hình thực
hiện kinh doanh xuất
nhập khẩu trong 3 năm
vừa qua cho thấy rằng
tổng kim ngạch xuất nhập
khẩu tăng dần qua các
năm. Công ty hoàn thành
và hoàn thành vượt kế
hoạch các chỉ tiêu đãđề ra:

nhân viên trong Công ty. Thu nhập bình quân người lao động năm 2010 là 950.000đ/người/tháng
và năm 2011 là 1.200.000đ/người/tháng. Từđó Công ty cũng thực hiện tốt nghĩa vụ nộp ngân
sách Nhà nước.Quy mô của Công ty được mở rộng, tận dụng và khai thác được lao động tại các
địa phương như: Nam Định, Hải Phòng.
Sản phẩm của Công ty luôn đảm bảo về yêu cầu kỹ thuật, chất lượng của khách hàng.
Kiểu dáng đẹp vàđa dạng được khách hàng ưu chuộng. Đây là một lợi thế rất lớn mà Công ty cần
giữ vững và phát huy
Công ty đã sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả , đề ra những quy định nghiêm ngặt
trong khi làm việc tại Công ty do đó tránh được tình trạng đi làm không đúng giờ, không làm hết
khả năng của mình trong công việc. Ngoài ra, công ty còn có những chính sách động viên người
lao động cả về vật chất và tinh thần. Chính vì thếđã tạo ra khí thế làm việc cho mọi người.
 Điều kiện tự nhiên:
Với vị trí thuận lợi, địa điểm kinh doanh đặt tại thi trường có xu hướng phát triển mạnh,
công ty có thế mạnh về mọi mặt để phát triển thị phần hàng hóa của mình.
 Thuế và các qui định của nhà nước:
21
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 60/2012/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Nghị quyết
số 29/2012/QH13 về ban hành một số chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho tổ chức và cá
nhân.
Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2012 đối với một số doanh nghiệp
Chính phủ đã đưa ra nhiều chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp sản xuất phần mềm. Và một
trong những chính sách đó là chính sách ưu đãi thuế để khuyến khích phát triển Công nghiệp
phần mềm. Chính phủ đã đưa ra Nghị quyết 07/NQ-CP về xây dựng và phát triển Công nghiệp
phần mềm giai đoạn 2000 - 2005 và Quyết định 128/2000/QĐ-TTg về một số chính sách và biện
pháp khuyến khích đầu tư và phát triển Công nghiệp phần mềm.
Theo quy định tại Điều 12, 13 của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được Quốc hội thông qua ngày 17-11-2010, có hiệu lực ngày 1-7-2011, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm cung cấp cho người tiêu dùng những thông tin về hàng hóa, dịch vụ. Nội dung như sau: ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật; niêm yết công khai giá hàng hóa, dịch vụ tại địa điểm kinh doanh; cảnh báo khả năng hàng hóa, dịch vụ có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tính mạng, tài sản của người tiêu dùng và các biện pháp phòng ngừa; cung cấp thông tin về khả năng cung ứng linh kiện, phụ kiện thay thế của hàng hóa; cung cấp hướng dẫn sử dụng, điều kiện, thời
hạn, địa điểm, thủ tục bảo hành trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ có bảo hành; thông báo chính xác, đầy đủ cho người tiêu dùng về hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung trước khi giao dịch. Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp thông tin cho người tiêu dùng thông qua bên thứ ba thì bên thứ ba có trách nhiệm bảo đảm cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về hàng hóa, dịch vụ được cung cấp; yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp chứng cứ chứng minh tính chính xác, đầy đủ của thông tin về hàng hóa, dịch vụ; chịu trách nhiệm liên đới về việc cung cấp thông tin không chính xác hoặc không đầy đủ, trừ
trường hợp chứng minh đã thực hiện tất cả biện pháp theo quy định của pháp luật để kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của thông tin về hàng hóa, dịch vụ; tuân thủ các quy định của pháp luật về báo chí, pháp luật về quảng cáo.
Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp thông tin cho người tiêu dùng thông qua phương tiện truyền thông thì chủ phương tiện truyền thông, nhà cung cấp dịch vụ truyền thông có trách nhiệm bảo đảm cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về hàng hóa, dịch vụ được cung cấp; yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp chứng cứ chứng minh tính chính xác, đầy đủ của thông tin về hàng hóa, dịch vụ; chịu trách nhiệm liên đới về việc cung cấp thông tin không chính xác hoặc không đầy đủ, trừ trường hợp chứng minh đã thực hiện tất cả các biện pháp theo quy định của pháp luật để kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của thông tin về
hàng hóa, dịch vụ; tuân thủ các quy định của pháp luật về báo chí, pháp luật về quảng cáo. Đồng thời chủ phương tiện truyền thông, nhà cung cấp dịch vụ truyền thông còn có trách nhiệm xây dựng, phát triển giải pháp kỹ thuật ngăn chặn việc phương tiện, dịch vụ do mình quản lý bị sử dụng vào mục đích quấy rối người tiêu dùng; từ chối cho tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ sử dụng phương tiện, dịch vụ do mình quản lý nếu việc sử dụng có khả năng dẫn đến quấy rối người tiêu dùng; ngừng cho tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ sử dụng phương tiện, dịch vụ do mình quản lý để thực hiện hành vi quấy rối người tiêu dùng theo yêu cầu của người tiêu

vàđòi hỏi của công tác quản lý kinh doanh. Đồng thời các nhân viên có cơ hội hoàn thành tốt
công việc của mình. Với mô hình tổ chức như vậy, giám đốc công ty có thể dễ dàng kiểm soát
mọi hoạt động của công ty, nắm bắt được một cách nhanh nhất các thông tin về tình hình bên
trong và bên ngoài, từđó sẽ có những quyết định kịp thời và hợp lý cho hoạt động của công ty.
Một vấn đề nữa trong công tác tổ chức là việc mô hình quản lý có hiệu quả còn là do
trình độ nhân viên và trang thiết bị phải phù hợp. Với đội ngũ nhân viên có trình độ và kinh
nghiệm, doanh nghiệp chỉ sử dụng một sốít nhân lực song vẫn đảm bảo hoạt động của doanh
nghiệp đạt hiệu quả cao. Ngoài ra, các trang thiết bị trong doanh nghiệp cũng giúp cho các thành
viên có thể nâng cao năng suất lao động của mình và có thể thu thập các thông tin kinh tế, thông
tin về môi trường kinh doanh nhanh chóng. Có thể nói, Công ty đã có một cơ cấu tổ chức hoàn
toàn phù hợp, đảm bảo các nguyên tắc cấu trúc tổ chức.
* Công tác lãnh đạo:
Ban giám đốc Công ty luôn cố gắng đảm bảo, củng cố và hoàn thiện bầu không khí làm
việc trong sạch, lành mạnh, tin tưởng và cởi mở lẫn nhau giữa các thành viên trong doanh
nghiệp. Điều đóđã tạo ra ''sức mạnh tinh thần'' của doanh nghiệp. Các nguyên tắc lãnh đạo luôn
được ban giám đốc quán triệt một cách sát sao. Các nhân viên của công ty luôn luôn được tạo
điều kiện để hoàn thành tốt nhất công việc được giao. Mỗi phòng ban của công ty có quyền tự
quyết định những vấn đề mà ban giám đốc giao cho nhưng cũng phải có trách nhiệm giải quyết
những vấn đềđó một cách có hiệu quả. Trong công ty chính sách thưởng phạt đựợc đặt ra đúng
mức đã góp phần không nhỏ trong việc phát huy năng lực, khả năng sáng tạo, tinh thần tự giác
của mỗi nhân viên, giúp cho công việc trong công ty luôn được thực hiện bằng sự nỗ lực của mỗi
thành viên. Công ty đã tạo cho mình một cơ cấu tổ chức rất chặt chẽ và có tính kỷ luật cao.
* Công tác kiểm soát:
24
Với mô hình tổ chức trực tuyến chức năng đơn giản gọn nhẹ ban giám đốc có thể nắm rất
rõ tình hình hoạt động của công ty ở từng phòng ban cũng như có thể kiểm tra sát sao từng thành
viên của công ty. Công tác kiểm tra, kiểm soát luôn được đảm bảo một cách hợp lýđể có thể kịp
thời điều chỉnh cho phù hợp với thực tế vàđạt được mục tiêu đề ra. Công tác kiểm soát của ban
giám đốc nhằm xác định rõ những kết quảđãđạt được theo kế hoạch đãđề ra và những kết quảđó
phải phản ánh được những mục tiêu mà doanh nghiệp cần đạt tới. Ngoài ra công tác kiểm soát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status