Báo cáo đề tài thực tập
Công tác kế toán ở công ty
Kho vận và dịch vụ thương
mại VINATRANCO
Phần mở đầu
Trong nền kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa, các
doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều phải nỗ lực hết mình, nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình. Bộ phận tài chính kế toán luôn
là bộ phận không thể thiếu trong bất cứ loại hình doanh nghiệp nào. Nhiệm
vụ của công tác tài chính kế toán là thu nhận, xử lý, cung cấp toàn bộ thông
tin về tình hình tài sản, tình hình biến động của tài sản và các hoạt động kinh
tế, tài chính của đơn vị. Khi nền sản xuất xã hội càng phát triển, công tác tài
chính kế toán càng trở nên cần thiết và là công cụ quản lý quan trọng trong
hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính, góp phần tích cực vào việc quản
lý tài chính của Nhà Nước nói chung và quản lý doanh nghiệp nói riêng.
Sau một thời gian thực tập thực tế tại Công ty Kho vận và dịch vụ thương
mại, em đã có cơ hội quan sát công việc hàng ngày của phòng Tài chính - kế
toán, gắn lý thuyết đã học với thực tế, mở rộng khả năng hiểu biết về công
tác kế toán ở Công ty Kho vận và dịch vụ thương mại nói riêng và các công
ty thương mại khác nói chung.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, báo cáo thực tế gồm các phần sau:
Phần I : Khái quát chung về Công ty kho vận và dịch vụ thương mại.
Phần II : Công tác tài chính tại doanh nghiệp.
Phần III: Công tác kế toán tại doanh nghiệp.
Phần IV: Tình hình thực hiện phân tích hoạt động kinh tế của Công ty Kho
vận và dịch vụ thương mại.
Dù đã có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian, kiến thức, kinh
nghiệm thực tiễn, những thông tin em thu nhận được mới chỉ là những thông
tin sơ lược nhất về công ty và cách giải quyết các vấn đề thực tiễn đặt ra vẫn
chưa hoàn toàn thấu đáo.
doanh. Với số vốn kinh doanh 5.344.000.000 đồng ban đầu, sau 7 năm
hoạt động số vốn trên đã lên tới 11.157.026.000 đồng, và vốn điều lệ hiện
nay được ghi nhận là 15,5 tỷ đồng trong đó vốn cố định chiếm khoảng
50% còn lại là vốn lưu động.
Nền kinh tế thị trường Việt Nam ngày càng phát triển, Công ty
Kho vận và dịch vụ thương mại cũng có những thay đôỉ phù hợp, khai
thác triệt để thế mạnh, nguồn lực, đối tác để ngày càng phát triển và đứng
vững trên thị trường Việt Nam.
2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Công ty
Chức năng chính: Công ty Kho vận và dịch vụ thương mại là
doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Thương Mại chuyên kinh doanh
kho, vận tải hàng hoá, đại lý giao nhận vận tải hàng hoá, dịch vụ kinh
doanh hàng xuất nhập khẩu hàng hoá, sản xuất gia công giày thể thao và
hàng may mặc xuất khẩu.
Với chức năng trên, công ty đã triển khai thành một số nhiệm vụ
cụ thể như sau:
Thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính.
Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch của công ty.
Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh đúng chế độ chính sách hiện
hành của Nhà nước, bảo toàn và phát triển vốn được giao.
Chấp hành đầy đủ các chế độ, chính sách pháp luật của Nhà nước và
các quy định của Bộ Thương Mại.
Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng đã kí kết với khách
hàng trong việc giữ thuê hàng hoá, giao nhận, vận chuyển hàng hoá,
hợp đồng liên doanh, liên kết, hợp đồng mua bán vật tư hàng hoá.
Quản lý toàn diện đội ngũ công nhân viên chức, thực hiên chăm lo
đời sống và không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp
cho cán bộ công nhân viên.
Làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo vệ môi
trường, bảo vệ tài sản XHCN, bảo vệ an ninh quốc phòng của đất
- Nhiều khách hàng là các xí nghiệp liên doanh, công ty liên doanh như :
Thuỷ điện Hoà Bình, Gạch Thạch Bàn,
- Gần 20 hãng taxi.
- Các nhà máy lắp ráp chế tạo ô tô như : VMC, FORD, MEZCEDES.
Các bạn hàng nước ngoài bao gồm :
- Công ty Jimbrother’s Đài Loan.
- Công ty dầu nhờn ESSO Singapore.
- Công ty Nomura Nhật Bản.
- Và nhiều các công ty giao nhận vân tải ở các khu vực Châu á, Châu Âu.
4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Đứng đầu Công ty là Giám đốc công ty do Bộ trưởng Bộ Thương Mại
bổ nhiệm. Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Bộ chủ quản và
Công ty về mọi hoạt động kinh doanh của đơn vị mình.
Giúp việc cho Giám đốc là 2 Phó giám đốc, do Giám đốc lựa chọn, đề
nghị Bộ Thương mại xem xét và bổ nhiệm.
Phó giám đốc kinh doanh chịu trách nhiệm về các bộ phận chức năng như
tài chính - kế toán, kinh doanh tổng hợp,
Phó giám đốc hành chính chịu trách nhiệm về công tác tổ chức cán bộ,
hành chính văn phòng,
Bộ máy quản lý của Công ty được giám đốc quy định phù hợp với quy
chế phân cấp của Bộ Thương Mại và tình hình thực tế của đơn vị với 5
phòng chức năng như sau:
+ Phòng kinh doanh I: chuyên kinh doanh dầu nhờn ESSO, khai thác mở
địa điểm và giao hàng
+ Phòng kinh doanh II: làm nhiệm vụ tương tự phòng kinh doanh I nhưng
chủ yếu là xúc tiến bán hàng.
+ Phòng kinh doanh dịch vụ: thực hiện nghiệp vụ kinh doanh kho bãi.
+ Phòng tài chính - kế toán : có nhiệm vụ thu nhận, xử lý các chứng từ,
cung cấp thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh trong quá
Chí
Minh
V n ă
phòng
công
ty
Xí
nghi p ệ
v n t i ậ ả
th ng ươ
m i ạ
S 20 ố
M c ạ
Th ị
B iưở
Tr m ạ
Kho
v n ậ
Trâu
Quỳ
Xí
nghi p ệ
gia
công
gi y à
ông Đ
Anh
C a ử
h ng à
d ch ị
1.Tổng DT 210.660.000.00
0
223.780.593.00
0
216.450.000.00
0
233.850.376.000
- DTXK 63.198.000.000 71.698.760.000 69.264.000.000 81.764.163.000
- DT khác 147.462.000.00
0
152.081.833.00
0
147.186.000.00
0
152.086.213.000
2.Tổng CP 120.240.000.00
0
121.255.673.00
0
122.640.000.00
0
125.684.321.000
3.Nộp NSNN
- Thuế GTGT 1.250.000.000 1.560.798.000 4.260.000.000 4.563.000.000
- Thuế TTĐB 0 0 0 0
- Thuế XNK 960.000.000 1.126.000.000 3.100.000.000 3.543.326.000
-Thuế TNDN 854.600.000 942.356.000 890.500.000 984.600.000
4.Tổng
LNST
2.197.542.000 2.423.201.000 2.289.857.000 2.531.828.000
Tổng cộng tài sản 47.260.902.157 50.525.776.938
Tài sản lưu động của công ty luôn chiếm 1 tỷ trong khá lớn, năm 2003 là
85,1%, năm 2004 là 84,17%. Năm 2004 so với năm 2003, tài sản lưu động
và tài sản cố định đều tăng, chứng tỏ quy mô kinh doanh được mở rộng, sử
dụng nguồn vốn đầu tư hợp lý. Để thấy rõ hơn hiệu quả đầu tư và tài sản,
chúng ta sẽ nghiên cứu cơ cấu nguồn vốn của công ty:
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004
A. Nợ phải trả 26.152.690.141 29.826.030.049
I . Nợ ngắn hạn 25.283.979.363 28.186.537.633
II. Nợ dài hạn 408.798.410 428.364.813
III. Nợ khác 459.912.368 1.211.127.603
B. Nguồn vốn chủ sở hữu 21.108.212.016 20.699.746.889
I . Nguồn vốn, quỹ 20.047.644.287 19.522.314.729
II. Nguồn kinh phí, quỹ khác 1.060.567.729 1.177.432.160
Tổng cộng: 47.260.902.157 50.525.776.938
Trong cả 2 năm gần đây, công ty sử dụng nguồn vốn công nợ khá
nhiều, khả năng độc lập về tài chính thấp, hệ số tự chủ tài chính ( loại B
Nguồn vốn chia cho tổng nguồn vốn) chưa đạt 50%, làm giảm khả năng
huy động vốn và vay nợ của công ty.
Nguồn vốn trên doanh nghiệp có được là từ các nguồn sau:
- Nguồn vốn chủ sở hữu doanh nghiệp: là lượng vốn được luân chuyển
trong kinh doanh, một phần do kết quả kinh doanh của công ty mang lại,
một phần do Nhà nước cấp, và khi lợi nhuận cuả công ty tăng, nguồn vốn
chủ sở hữu cũng được bổ sung.
- Nguồn vốn đi vay: được huy động vay ở các ngân hàng mà công ty mở
tài khoản và phần nợ khách hàng chưa thanh toán, phần lớn là vay nợ
ngắn hạn.
2. Công tác phân cấp quản lý tài chính ở doanh nghiệp
Xuất phát từ đặc điểm hoạt động kinh doanh ở Công ty mà việc phân
cấp quản lý cũng được phân cấp theo từng phòng kinh doanh. Mỗi một
sản hiện có của công ty. Kiểm tra thẩm định các dự toán và nghiệm thu
các công trình xây dựng cơ bản đã hoàn thành.
+ Công tác thanh toán tiền mặt, vật tư: Theo dõi lượng hàng của từng
khách hàng thông qua hợp đồng. Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các
chứng từ thanh toán để lập phiếu thu chi. Kiểm tra xuất, nhập, tồn vật tư.
+ Công tác tiền lương và chế độ bảo hiểm: Hàng tháng làm bảng tính
lương, thanh toán tiền thưởng, các khoản phụ cấp cho cán bộ công nhân
viên trong công ty. Trích nộp và thanh toán chế độ bảo hiểm cho người
lao động theo đúng quy định của Nhà nước.
+ Công tác quyết toán, kiểm tra các đơn vị trực thuộc: Quyết toán và
kiểm tra tính hợp lý,hợp pháp của các chứng từ thu chi hằng tháng. Tập
hợp,tính toán hiệu quả hoạt động của các đơn vị, lập báo cáo tài chính
theo quy địnhcủa Nhà nước.
3. Công tác kế hoạch hoá tài chính doanh nghiệp.
Trong Công ty thì việc lập ra kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế
hoạch tài chính đều do Ban Giám đốc chịu trách nhiệm với sự giúp đỡ của
hai Phòng Kinh doanh và Kế toán trưởng trên cơ sở nắm bắt tình hình
hoạt động kinh doanh của Công ty cho một kỳ kinh doanh. Chiến lược
phát triển của Công ty là phát triển bền vững. Chính vì vậy mà công tác
kế hoạch hóa tài chính được Công ty rất được coi trọng.
Việc xây dựng kế hoạch khai thác phải dựa trên những căn cứ, điều kiện
nhất định. Những căn cứ này phụ thuộc rất lớn vào môi trường kinh doanh
của Công ty như điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của thị
trường kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh mà Công ty đang tổ chức kinh
doanh… cũng như khả năng và điều kiện tài chính của Công ty trên thị
trường đó.
Công tác kế hoạch hoá tài chính của Công ty được cụ thể như sau, dựa
vào kế hoạch kinh doanh của từng phòng nghiệp vụ và chi nhánh tự lập kế
hoạch tài chính và phương hướng kinh doanh, số lượng mặt hàng kinh
doanh nguồn vốn sử dụng sau đó tập hợp về phòng tài chính kế hoạch. Từ
Tỷ suất LNST so với chi
phí sản xuất kinh doanh
=
Tổng mức lợi nhuận thực hiện trong kỳ
Tổng chi phí trong kỳ
Năm 2003 = 2.423.201.000
121.255.673.000
Năm 2004 = 2.531.828.000
125.684.321.000
Như vậy, hệ số chi phí sản xuất kinh doanh so với LNST của năm 2004 cao
hơn năm 2003. 1 đồng chi phí kinh doanh của năm 2003 chỉ tạo ra 1,99
đồng lợi nhuận sau thuế, còn 1 đồng của năm 2004 tạo ra 2,01 đồng lợi
nhuận sau thuế.
- Tỷ suất LNST so với vốn sản xuất kinh doanh:
Tỷ suất LNST so với
vốn sản xuất kinh doanh
= Tổng mức lợi nhuận thực hiện trong kỳ
Tổng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Năm 2003 = 2.423.201.000 =5,126
47.260.902.157
Năm 2004 = 2.531.828.000 =5,009
50.525.776.938
Có thể thấy rằng cứ bỏ ra 100 đ vốn kinh doanh doanh nghiệp thu về
5,126 đồng lợi nhuận trong năm 2003. Sang năm 2004 hiệu quả sử dụng chi
phí kinh doanh lại giảm, cứ bỏ ra 100 đ vốn kinh doanh Công ty chỉ thu về
5,009 đ lợi nhuận.
- Mức độ bảo toàn tăng trưởng vốn của Công ty:
M=Vcn - Vđn x K
Trong đó M : là mức bảo toàn tăng trưởng vốn hàng năm
Vcn : Vốn chủ sở hữu hiện có cuối năm
4,083% , tăng hơn so với năm trước, chứng tỏ vốn của Công ty trong quá
trình kinh doanh không những phát triển mà còn được bảo toàn, tăng trưởng
vốn kinh doanh.
5. Công tác kiểm tra, kiểm toán tại công ty.
Theo thông tư “Hướng dẫn lập, công bố công khai và kiểm tra báo cáo tài
chính, kiểm tra kế toán của doanh nghiệp Nhà Nước” quy định: " Doanh
nghiệp phải thường xuyên tự tổ chức kiểm tra việc hạch toán kế toán của
doanh nghiệp, đồng thời chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính Tổng Công
ty (nếu là doanh nghiệp thành viên), kiểm tra của các cơ quan tài chính Nhà
Nước có thẩm quyền"
Căn cứ theo thông tư này, hàng tháng các phòng nghiệp vụ viết báo
cáo tài chính đưa lên phòng tài chính kế hoạch. Bộ phận kế toán tổng hợp
trực tiếp kiểm tra các văn bản báo cáo, chứng từ gốc, các bảng kê để tổng
hợp làm quyết toán. Sau đó phòng lập báo cáo tài chính theo quy định với cơ
quan chủ quản và cơ quan chức năng
Hàng năm trong quý I các cơ quan chức năng (Cục quản lý vốn và tài
sản Nhà Nước các doanh nghiệp, Cục thuế các cơ quan chủ quản) tiến hành
thành lập tổ kiểm tra tài chính đến Liên hiệp xem xét, kiểm tra tình hình
hạch toán, báo cáo tài chính về kết quả kinh doanh của đơn vị và nghĩa vụ
thu nộp ngân sách của Công ty trong năm trước.
Phần III: Công tác kế toán tại Liên hiệp.
1. Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty
Là một doanh nghiệp trực thuộc Bộ Thương mại. Điều lệ tổ chức và
kinh doanh của Công ty quy định: " Công ty là một doanh nghiệp của Nhà
nước, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có
tư cách pháp nhân, có tài khoản tại ngân hàng, được sử dụng con dấu
riêng theo quy định của Nhà nước. Như vậy,Công ty có quyền tổ chức bộ
phận tài chính độc lập. Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán của Công ty
tuân theo một số hình thức sau:
+ Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng
văn phòng Công ty
- Chức năng kiểm tra hướng dẫn công tác kế toán của các đơn vị trực
thuộc.
Về nhân sự, phòng Tài chính - Kế toán của Công ty có 4 người gồm 1 kế
toán trưởng, 1 phó phòng kế toán và 2 nhân kế toán viên, tất cả cán bộ kế
toán đều có trình độ đại học trở lên.
Mô hình tổ chức bộ máy kế toáncủa Công ty
Công tác tài chính kế toán của công ty được phân cấp rất rõ ràng:
- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm quản lý trước Ban giám đốc công
ty và chỉ đạo chung cho mọi hoạt động liên quan đến kế toán của Công ty ,
phổ biến hướng dẫn chế độ tài chính cho các kế toán viên, đồng thời kiểm
tra đôn đốc tình hình thực hiện hạch toán của nhân viên kế toán, giám sát sử
dụng tài chính theo đúng mục đích, tổ chức hướng dẫn kiểm tra công tác tài
chính ở các đơn vị trực thuộc. Hàng tháng, hàng quý theo niên độ kế toán,
phải chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính theo quy định hiện hành để nộp
lên cho Ban lãnh đạo công ty và bộ phận chủ quản.
- Phó phòng kế toán: cùng thực hiện trách nhiệm quản lý với kế toán
trưởng, đồng thời chịu trách nhiệm theo dõi quyết toán ở văn phòng công ty
và Xí nghiệp giày. Phó phòng kế toán thực hiện tổng hợp số liệu và lập báo
cáo toàn Công ty, là người được Kế toán trưởng ủy quyền giải quyết phần
việc của Phòng Kế toán khi Kế toán trưởng vắng mặt.
Kế toán viên được phân công cụ thể thực hiện các nghiệp vụ kế toán
sau:
- Kế toán vốn bằng tiền, công nợ, tiền gửi ngân hàng, thanh toán tạm
ứng, công nợ nội bộ: theo dõi sự thay đổi tỷ giá tại thời điểm ghi nợ với thời
K toán tr ngế ưở
KT t ng h p v theo ổ ợ à
dõi b ph n tr c ộ ậ ự
thu cộ
KT h ng hoá, doanh à
2. Hình thức tổ chức công tác kế toán tại Công ty
Hình thức kế toán Công ty áp dụng là hình thức Nhật ký chung. Đặc điểm
cơ bản của hình thức này là tất cả các nghiệp vụ phát sinh đều được ghi vào
sổ theo trình tự thời gian phát sinh. Sau đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký chung
để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh tế
Hình thức ghi sổ áp dụng hiện hành tại Công ty:
Ch ng t k toán g cứ ừ ế ố
S , th kổ ẻ ế
toán chi ti tế
Nh t ký cậ đặ
bi tệ
Nh t kýậ
chung
- Trình tự ghi sổ hình thức NKC
+ Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ hợp lệ, ghi vào NKC, sau đó ghi vào sổ
cái., đòng thời ghi vào các sổ thẻ chi tiết có liên quan, các nhật ký đặc biệt
( NK mua hàng, NK bán hàng, NK thu chi tiền mặt, )
+ Cuối kì căn cứ vào sổ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết, đối chiếu với sổ
cái, lập bảng cân đối số phát sinh, từ bảng cân đối số phát sinh, lập báo cáo
tài chính.
Chứng từ là khâu đầu tiên cung cấp thông tin đầu vào, làm cơ sở dữ
liệu cho hệ thống thông tin biến đổi thành thông tin kế toán cung cấp cho
các đối tượng sử dụng. Công ty đã thực hiện dầy đủ chế độ báo cáo tài
chính theo các văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước, các hoá đơn
chứng từ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. Hệ thống chứng từ
mà Công ty sử dụng bao gồm:
- Hoá đơn GTGT
- Phiếu nhập kho
- Hợp đồng mua hàng
- Biên bản kiểm nhận hàng hoá nhập kho
- Hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho
- Phiếu nhập hàng bán bị trả lại
- Hoá đơn dịch vụ
- Bảng phân bổ chi phí chung
- Bảng phân bổ công cụ dụng cụ
- Bảng phân bổ tiền lương
- Bảng phân bổ khấu haoTrình tự luân chuyển chứng từ được thực hiện như sau:
Các
NV
KT
PS
Ch nứ
g t ừ
g c ố
c đượ
t p ậ
h pợ
Thu
nh n ậ
ch ng ứ
t g c,ừ ố
ki m ể
tra
tính
h p l ,ợ ệ
h p ợ
pháp
gi u ữ
ch nứ
g t ừ
k ế
toán.
Trình tự xử lý xử lý luân chuyển chứng từ bao gồm các bước sau :
- Kiểm tra chứng từ : Tất cả các chứng từ đều được chuyển đến bộ phận kế
toán sau đó bộ phận kế toán sẽ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ,
tính rõ ràng trung thực đầy đủ, tính chính xác của các con số.
- Hoàn chỉnh chứng từ, phân tích nghiệp vụ: Sau khi kiểm tra chứng từ bao
gồm việc bổ sung các chứng từ còn thiếu, phân loại chứng từ và lập định
khoản trên các chứng từ phục vụ cho việc ghi sổ kế toán.
- Chuyển giao và sử dụng chứng từ ghi sổ kế toán: Các chứng từ sẽ được
chuyển giao cho các bộ phận có nhu cầu thu nhận và xử lý thông tin về
nghiệp vụ kinh tế phản ánh ở trong chứng từ. Các bộ phận căn cứ vào
chứng từ nhận được tập hợp làm cơ sở ghi sổ kế toán. Từ đó, cuối kỳ lập
bảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính, báo cáo quản trị trong nội bộ
doanh nghiệp.
- Đưa chứng từ vào lưu trữ bảo quản trong vòng 10 năm.
Hệ thống tài khoản sử dụng tại Công ty bao gồm:
Hệ thống tài khoản của Công ty sử dụng theo Quyết định 1141TC/CĐCT
của Bộ Tài chính ban hành ngày 01/11/1995 và các thông tư sửa đổi bổ
sungcó liên quan.
TK 111: Tiền mặt
TK 112: Tiền gửi ngân hàng
TK 131: Phải thu khách hàng
TK 133: Thuế GTGT đầu vào
TK 136: Phải thu nội bộ
TK 141: Tạm ứng
TK 152: Nguyên liệu,vật liệu
- Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hoá
- Sổ chi tiết thanh toán
- Sổ chi tiết tiền vay
- Sổ kế toán chi tiết
- Sổ nhật kí chi tiền
- Sổ quỹ tiền mặt
- Sổ theo dõi thuế GTGT
- Sổ tiền gửi
- Sổ nhật kí bán hàng
- Sổ nhật kí thu tiền
- Sổ chi tiết bán hàng.
Trình tự ghi sổ được tiến hành như sau:
1. Hàng ngày hay định kỳ, căn cứ vào chứng từ gốc (hoặc bảng tổng hợp
thanh toán) đã kiểm tra đảm bảo tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ
sau đó ghi vào sổ NKC hoặc NK đặc biệt, sổ thể chi tiêt có liên quan.
2. Các chứng từ thu, chi tiền mặt được thủ quỹ ghi vào sổ quỹ, kế toán
lập chứng từ ghi sổ liên quan đến tiền mặt.
3. Căn cứ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã ghi ở sổ NKC, NK đặc biệt,
vào sổ cái TK theo định kỳ ( cuối tháng).
4. Cuối tháng căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp số
liệu chi tiết, căn cứ vào sổ Cái các TK lập bảng cân đối số phát sinh
các TK.
5. Kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ Cái với bảng tổng hợp số liệu chi
tiết, giữa bảng cân đối phát sinh các tài khoản và sổ quỹ.
6. Tổng hợp số liệu lập báo cáo tài chính.
Công ty Kho vận và dịch vụ thương mại đã sử dụng mẫu sổ theo đúng quy
định của Nhà nước, phù hợp với hình thức NKC mà công ty đang sử dụng.
Sổ tổng hợp với đúng kết cấu quy định, các sổ tiết phù hợp với đặc điểm sản
xuất kinh doanh của Công ty.
4. Tình hình tổ chức hệ thống báo cáo kế toán của công ty.