Phần mở đầu
Trong nền kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa, các
doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều phải nỗ lực hết mình, nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình. Bộ phận tài chính kế toán luôn
là bộ phận không thể thiếu trong bất cứ loại hình doanh nghiệp nào. Nhiệm
vụ của công tác tài chính kế toán là thu nhận, xử lý, cung cấp toàn bộ thông
tin về tình hình tài sản, tình hình biến động của tài sản và các hoạt động kinh
tế, tài chính của đơn vị. Khi nền sản xuất xã hội càng phát triển, công tác tài
chính kế toán càng trở nên cần thiết và là công cụ quản lý quan trọng trong
hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính, góp phần tích cực vào việc quản
lý tài chính của Nhà Nước nói chung và quản lý doanh nghiệp nói riêng.
Sau một thời gian thực tập thực tế tại Công ty Kho vận và dịch vụ thương
mại, em đã có cơ hội quan sát công việc hàng ngày của phòng Tài chính - kế
toán, gắn lý thuyết đã học với thực tế, mở rộng khả năng hiểu biết về công
tác kế toán ở Công ty Kho vận và dịch vụ thương mại nói riêng và các công
ty thương mại khác nói chung.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, báo cáo thực tế gồm các phần sau:
Phần I : Khái quát chung về Công ty kho vận và dịch vụ thương mại.
Phần II : Công tác tài chính tại doanh nghiệp.
Phần III: Công tác kế toán tại doanh nghiệp.
Phần IV: Tình hình thực hiện phân tích hoạt động kinh tế của Công ty Kho
vận và dịch vụ thương mại.
Dù đã có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian, kiến thức, kinh
nghiệm thực tiễn, những thông tin em thu nhận được mới chỉ là những thông
tin sơ lược nhất về công ty và cách giải quyết các vấn đề thực tiễn đặt ra vẫn
chưa hoàn toàn thấu đáo.
vận chính thức ra đời theo quyết định số 212/NT-QĐ1 ban hành ngày 11-
11-1985.
Ngày 22-02-1995 theo Quyết định số 109/TM-TCCB, Tổng Công
ty Kho vận chuyển thành Công ty Kho vận và dịch vụ thương mại, với tên
giao dịch quốc tế là VINATRANCO. Đến nay Công ty đã tồn tại được 10
năm với nhiều đổi mới và thành công trong hoạt động sản xuất kinh
doanh. Với số vốn kinh doanh 5.344.000.000 đồng ban đầu, sau 7 năm
hoạt động số vốn trên đã lên tới 11.157.026.000 đồng, và vốn điều lệ hiện
nay được ghi nhận là 15,5 tỷ đồng trong đó vốn cố định chiếm khoảng
50% còn lại là vốn lưu động.
Nền kinh tế thị trường Việt Nam ngày càng phát triển, Công ty
Kho vận và dịch vụ thương mại cũng có những thay đôỉ phù hợp, khai thác
triệt để thế mạnh, nguồn lực, đối tác để ngày càng phát triển và đứng vững
trên thị trường Việt Nam.
2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Công ty
Chức năng chính: Công ty Kho vận và dịch vụ thương mại là
doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Thương Mại chuyên kinh doanh
kho, vận tải hàng hoá, đại lý giao nhận vận tải hàng hoá, dịch vụ kinh
doanh hàng xuất nhập khẩu hàng hoá, sản xuất gia công giày thể thao và
hàng may mặc xuất khẩu.
Với chức năng trên, công ty đã triển khai thành một số nhiệm vụ
cụ thể như sau:
Thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính.
Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch của công ty.
Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh đúng chế độ chính sách hiện hành
của Nhà nước, bảo toàn và phát triển vốn được giao.
Chấp hành đầy đủ các chế độ, chính sách pháp luật của Nhà nước và
các quy định của Bộ Thương Mại.
- Cửa hàng dịch vụ vận tải 473 Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội,
chuyên kinh doanh dầu nhờn ESSO, săm lốp ô tô, dịch vụ cho thuê kho.
- Trạm Kho vận và dịch vụ thương mại Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội, chuyên
cho thuê kho và kinh doanh dịch vụ vận tải.
Như vậy, Công ty là một doanh nghiệp Nhà nước tiến hành sản xuất
kinh doanh và hợp tác đầu tư với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước,
với một mạng lưới và bạn hàng rộng khắp. Các bạn hàng trong nước bao
gồm :
- Hơn 700 đại lý bán hàng ở Hà Nội và các tỉnh ở phía Bắc.
- Nhiều khách hàng là các xí nghiệp liên doanh, công ty liên doanh như :
Thuỷ điện Hoà Bình, Gạch Thạch Bàn,...
- Gần 20 hãng taxi.
- Các nhà máy lắp ráp chế tạo ô tô như : VMC, FORD, MEZCEDES.
Các bạn hàng nước ngoài bao gồm :
- Công ty Jimbrothers Đài Loan.
- Công ty dầu nhờn ESSO Singapore.
- Công ty Nomura Nhật Bản.
- Và nhiều các công ty giao nhận vân tải ở các khu vực Châu á, Châu Âu.
4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Đứng đầu Công ty là Giám đốc công ty do Bộ trưởng Bộ Thương Mại
bổ nhiệm. Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Bộ chủ quản và Công
ty về mọi hoạt động kinh doanh của đơn vị mình.
Giúp việc cho Giám đốc là 2 Phó giám đốc, do Giám đốc lựa chọn, đề
nghị Bộ Thương mại xem xét và bổ nhiệm.
Phó giám đốc kinh doanh chịu trách nhiệm về các bộ phận chức năng như
tài chính - kế toán, kinh doanh tổng hợp,....
Phó giám đốc hành chính chịu trách nhiệm về công tác tổ chức cán bộ,
hành chính văn phòng,....
Hải
Phòng
Chi
nhánh
kho vận
dịch vụ
Đông
Anh
Chi
nhánh
kho vận
dịch vụ
TP Hồ
Chí
Minh
Văn
phòng
công
ty
Xí
nghiệp
vận tải
thương
mại
Số 20
Mạc
Thị
Bưởi
Phòng
TCHC
Phòng
Giao dịch
vận tải
5. Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty
Từ khi ra đời đến nay, Công ty đã trải qua hơn 50 năm hoạt động trên
lĩnh vực kinh doanh kho bãi, dịch vụ vận tải.... có uy tín lớn trong lĩnh vực
này ở tất cả các địa phương công ty mở chi nhánh. Trong những năm gần
đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường hàng hoá, Công ty
luôn làm ăn có hiệu quả, năm nào cũng có lãi, nộp ngân sách Nhà nước.
Có thể thấy rõ tình hình hoạt động của Công ty qua bảng tổng hợp
sau:
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu
Năm 2003 Năm 2004
Kế hoạch Thực hiện Kế hoạch Thực hiện
1.Tổng DT 210.660.000.000
223.780.593.000 216.450.000.000
233.850.376.000
- DTXK 63.198.000.000 71.698.760.000 69.264.000.000 81.764.163.000
- DT khác 147.462.000.000 152.081.833.000 147.186.000.000 152.086.213.000
2.Tổng CP 120.240.000.000 121.255.673.000 122.640.000.000 125.684.321.000
3.Nộp NSNN
- Thuế GTGT 1.250.000.000 1.560.798.000 4.260.000.000 4.563.000.000
- Thuế TTĐB 0 0 0 0
- Thuế XNK 960.000.000 1.126.000.000 3.100.000.000 3.543.326.000
III. Các khoản phải thu 21.234.961.635 19.632.560.895
IV. Hàng tồn kho 5.990.841.324 10.084.632.583
V . TSLĐ khác 3.262.679.949 6.512.987.426
B. TSCĐ và đầu tư dài hạn 6.902.298.288 7.995.663.219
I . Tài sản cố định 5.109.697.754 6.225.698.457
II. Đầu tư TC dài hạn 1.781.600.534 1.761.781.692
III. Chi phí trả trước dài hạn 11.000.000 8.183.070
Tổng cộng tài sản 47.260.902.157 50.525.776.938
Tài sản lưu động của công ty luôn chiếm 1 tỷ trong khá lớn, năm 2003 là
85,1%, năm 2004 là 84,17%. Năm 2004 so với năm 2003, tài sản lưu động
và tài sản cố định đều tăng, chứng tỏ quy mô kinh doanh được mở rộng, sử
dụng nguồn vốn đầu tư hợp lý. Để thấy rõ hơn hiệu quả đầu tư và tài sản,
chúng ta sẽ nghiên cứu cơ cấu nguồn vốn của công ty: Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004
A. Nợ phải trả 26.152.690.141 29.826.030.049
I . Nợ ngắn hạn 25.283.979.363 28.186.537.633
II. Nợ dài hạn 408.798.410 428.364.813
III. Nợ khác 459.912.368 1.211.127.603
B. Nguồn vốn chủ sở hữu 21.108.212.016 20.699.746.889
I . Nguồn vốn, quỹ 20.047.644.287 19.522.314.729
II. Nguồn kinh phí, quỹ khác 1.060.567.729 1.177.432.160
Tổng cộng: 47.260.902.157 50.525.776.938
Trong cả 2 năm gần đây, công ty sử dụng nguồn vốn công nợ khá
nhiều, khả năng độc lập về tài chính thấp, hệ số tự chủ tài chính ( loại B
thu nhận, tổng hợp và xử lý các tài liệu do các đơn vị phụ thuộc gửi đến,
toàn bộ công tác kế toán được thực hiện ở văn phòng công ty, lập báo cáo
tài chính doanh nghiệp. Đó cũng là những thông tin quan trọng cung cấp
giúp lãnh đạo công ty phân tích tình hình và đưa ra các quyết định hợp lý,
kịp thời.
Phòng Kế toán có chức năng tham mưu giúp việc cho giám đốc công ty
thực hiện quản lý về mặt tài chính, kế toán của công ty theo quy định của
Nhà nước và pháp luật. Nhiệm vụ cụ thể như sau:
+ Công tác tổng hợp: Thực hiện các quy chế về tài chính,thuế và hạch
toán kế toán. Xây dựng và tổng hợp kế hoạch tài chính kế toán, phân tích
các yếu tố tài chính để tham mưu giúp lãnh đạo định hướng hoạt động. Đề
nghị với giám đốc công ty về việc thanh lý, nhượng bán, thế chấp các loại
tài sản. Xây dựng kế hoạch và quản lý các loại quỹ. Theo dõi kiểm tra đôn
đốc các đơn vị thực hiện công tác quản lý tài chính, kế toán theo đúng với
các quy định của pháp luật.
+ Công tác xây dựng cơ bản, tài sản cố định: Lập bảng kê theo dõi tài
sản hiện có của công ty. Kiểm tra thẩm định các dự toán và nghiệm thu
các công trình xây dựng cơ bản đã hoàn thành.
+ Công tác thanh toán tiền mặt, vật tư: Theo dõi lượng hàng của từng
khách hàng thông qua hợp đồng. Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các
chứng từ thanh toán để lập phiếu thu chi. Kiểm tra xuất, nhập, tồn vật tư.
+ Công tác tiền lương và chế độ bảo hiểm: Hàng tháng làm bảng tính
lương, thanh toán tiền thưởng, các khoản phụ cấp cho cán bộ công nhân
viên trong công ty. Trích nộp và thanh toán chế độ bảo hiểm cho người lao
động theo đúng quy định của Nhà nước.
+ Công tác quyết toán, kiểm tra các đơn vị trực thuộc: Quyết toán và
kiểm tra tính hợp lý,hợp pháp của các chứng từ thu chi hằng tháng. Tập
hợp,tính toán hiệu quả hoạt động của các đơn vị, lập báo cáo tài chính
theo quy địnhcủa Nhà nước.
quả, bạn hàng và đối tác được mở rộng, quy mô kinh doanh cũng được mở
rộng. Doang thu và lợi nhuận sau thuế tiếp tục tăng, năm 2003, doanh thu đạt
223.780.593.000 đồng và sang năm 2004 là 233.850.376.000 đồng, tức là
tăng 4,5%. Lợi nhuận sau thuế năm 2003 là 2.423.201.000 đồng và năm
2004 là 2.531.828.000 đồng, cũng tăng 4,48%. Để thấy rõ hơn kết quả đạt
được của công ty, ta phân tích các chỉ tiêu sau
- Hệ số phục vụ của vốn kinh doanh:
Hệ số phục vụ
của vốn kinh
doanh
=
Tổng mức doanh thu thuần thực hiện trong kỳ
Tổng vốn kinh doanh thực hiện trong kỳ Năm 2003 =
223.780.593.000
= 4,735
47.260.902.157
Năm 2004 =
233.850.376.000
= 4,628
50.525.776.938
Năm 2004, so với năm 2003, doanh thu tăng rất mạnh, nhưng tốc độ
chu chuyển vốn bình quân chưa cao, thấp hơn hẳn năm 2003, vì vậy, Công
ty cần có biện pháp tăng doanh thu để tăng tốc độ chu chuyển vốn.