Thực trạng và giải pháp công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Thương Mại Hoàng Gia - Pdf 14

Luận văn tốt nghiệp HSVTT: Cung Quang Chiến
Lời nói đầu
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, sự tồn tại của các doanh nghiệp là phụ thuộc
vào kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy, các doanh nghiệp phải xác định chính
xác kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Muốn làm đợc
điều này, doanh nghiệp phải xác định chính xác toàn bộ chi phí đã bỏ ra và kết quả thu đợc
sau mỗi kỳ sản xuất.
Đứng trớc yêu cầu trên, các doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến vấn đề năng suất
lao động và chất lợng sản phẩm mà doanh nghiệp còn phải chú ý đến việc sử dụng tiền vốn,
sử dụng lao động, các tổ chức công tác quản lý, vật t, đánh giá sản phẩm, các khoản chi phí.
Cho nên, họ cần có những giải pháp thích hợp nhằm giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm
để đáp ứng đợc những yêu cầu của chế độ hạch toán kinh tế. Đứng ở góc độ kế toán, để giải
quyết vấn đề trên thì việc tập trung tổ chức tốt công tác kế toán nguyên liệu vật liệu là rất
quan trọng. Bởi nó có thể cho doanh nghiệp biết các thông tin về chi phí đã bỏ ra trong quá
trình sản xuất, giúp cho doanh nghiệp phân tích, đánh giá tình hình thực hiện giá thành sản
phẩm, từ đó có các biện pháp quản lý hữu hiệu nhất.
Trong thời gian thực tập. qua tìm hiểu thực tế tình hình tại Công ty em nhận thấy
công tác kế toán nguyên liệu vật liệulà rất quan trọng đối với với mỗi doanh nghiệp sản
xuất. Đợc sự giúp đỡ tận tình của cán bộ công nhân viên Công ty đặc biệt là cán bộ nhân
viên phòng kế toán - tài chính cùng sự tìm tòi nghiên cứu của bản thân em đã hoàn thành bản
báo cáo thực tập với chuyên đề:
Phần I: Các vấn đề chung về kế toán nguyên liệu vật liệu công cụ dụng cụ
Phần II:Thực tế công tác kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty
TNHH SX&DV Thơng Mại Hoàng Gia.
Phần III: Những nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán vật liệu công cụ dụng cụ
2
Luận văn tốt nghiệp HSVTT: Cung Quang Chiến
phần I
Lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán
vật liệu trong doanh nghiệp
1.1. Sự cần thiết của tổ chức kế toán nguyên vật liệu

sản phẩm trở nên. Là một yếu tố có tỷ trọng chi phí cao, vật liệu tác động
quyết định tới giá thành sản xuất của sản phẩm. Đồng thời, khi xem xét sự ảnh
hởng tác động của vật liệu tới các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất, nâng
cao chất lợng sản phẩm, cải tiến mẫu mã, hạ giá thành sản xuất . Thì vật liệu
cũng đóng góp một vai trò quan trọng. Để có thể hạ đợc giá thành sản phẩm
thì doanh nghiệp buộc phải quản lý một cách tốt nhất hiệu qủa nhất khoản
mục chi phí này nhằm tiết kiệm tối đa chi phí về vật liệu. Để nâng cao chất l-
ợng của sản phẩm, cải tiến đợc mẫu mã của sản phẩm phù hợp với thị hiếu của
ngời tiêu dùng thì doanh nghiệp phải có đợc những loại nguyên vật liệu có tính
năng lý, hoá học cao, có tính phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của từng loại sản
phẩm.
Với vị trí là trung tâm của quá trình sản xuất sản phẩm, có vai trò quyết
định nên thực thể sản phẩm cũng nh quyết định tới hiệu quả sản xuất vật chất
của các doanh nghiệp, vật liệu luôn đòi hỏi có sự chú trọng quản lý của các
doanh nghiệp.
b.ý nghĩa và yêu cầu quản lý vật liệu ở doanh nghiệp
* ý nghĩa của quản lý vật liệu ở doanh nghiệp
Nguyên vật liệu thờng chiếm một tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp cho nên vật liệu quản lý thu mua,
vận chuyển, bảo quản dự trữ và sử dụng vật liệu trực tiếp tác động đến những
4
Luận văn tốt nghiệp HSVTT: Cung Quang Chiến
chỉ tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp nh: chỉ tiêu sản lợng ,chỉ tiêu giá
thành
Tổ chức tốt công tác kế toán vật liệu là điều kiện quan trọng không thể
thiếu để quản lý vật liệu, cung cấp kịp thời, đồng bộ nguyên liệu, vật liệu cần
thiết cho quá trình sản xuất, sử dụng và dự trữ tài nguyên vật liệu hợp lý, tiết
kiệm, ngăn ngừa hiện tợng tiêu hao, mất mát, lãng phí nguyên vật liệu trong
tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh.
*Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu ở doanh nghiệp

Khâu sử dụng: vật liệu phải đợc sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm trên cơ
sở các định mức chi phí đã xây dựng nhằm hạ thấp chi phí, tăng tích luỹ cho
doanh nghiệp
Khâu dự trữ: doanh nghiệp phải có đợc các định mức dự trữ thích hợp đối
với từng loại, thứ vật liệu nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc liên tục,
tránh tình trạng dự trữ quá nhiều gây ứ đọng vốn
c.Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Là một công cụ của công tác quản trị doanh nghiệp nói chung và
quản trị vật liệu nói riêng, công tác kế toán vật liệu cần phải thực hiện tốt các
nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận
chuyển bảo quản, tình hình nhập - xuất - tồn. Tính giá vật liệu thực tế đã thu
mua, nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện thu mua nguyên vật liệu về các
mặt: sản lợng, chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm cung cấp kịp thời đầy đủ,
chủng loại vật t cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp .
- áp dụng đúng đắn các phơng pháp về hạch toán kế toán nguyên vật
liệu, hớng dẫn, kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp.Thực hiện đầy đủ chế
độ hạch toán ban đầu về nguyên vật liệu,đúng chế độ, phơng pháp quy định
nhằm đảm bảo sử dụng thống nhất với công tác kế toán, tạo điều kiện thuận
lợi cho công tác quản lý.
- Kiểm tra việc chấp hành bảo quản ,dự trữ và sử dụng vật t, xử lý vật t
thừa thiếu tính toán số l ợng, giá trị vật t thực tế đã đa vào sử dụng và đã tiêu
hao trong quá trình sản xuất kinh doanh.
1.1.2. Phân loại và đánh giá nguyên liệu - vật liệu
6
Luận văn tốt nghiệp HSVTT: Cung Quang Chiến
1.1.2.1.Phân loại nguyên vật liệu
Trong doanh nghiệp nguyên liệu ,vật liệu gồm nhiều loại, nhiều khi có vai
trò, công dụng tính chất lý hoá khác nhau và biến động thờng xuyên, liên tục.
Điều đó đòi hỏi phải sắp xếp các thứ nguyên vật liệu cùng loại với nhau thành

Ngoài ra để đáp ứng yêu cầu quản lý vật liệu mà doanh nghiệp có thể áp
dụng xây dựng Sổ danh điểm vật liệu. Trong sổ danh điểm, tuỳ thuộc vào
thực tế của doanh nghiệp mà các loại vật liệu đợc chia theo các mã số khác
nhau từ 1 đến 2 chữ số và các thứ vật liệu chi tiết trong các loại vật liệu đó đợc
ký hiệu là các chữ số thứ 3, 4, Sổ danh điểm vật liệu có dạng mẫu sau:
Sổ danh điểm vật liệu
Ký hiệu
Nhóm
VL
Danh
điểm
152
1521
1521.01
1521.02
.
1522
1522.01
1522.02

1.1.2.2.Đánh giá nguyên vật liệu
Đánh giá nguyên vật liệu là xác định gía trị của chúng theo những
nguyên tắc nhất định. Bởi vậy để làm tốt công tác hạch toán vật liệu thì trớc
hết cần nắm vững một số nguyên tắc cơ bản sau:
8
Luận văn tốt nghiệp HSVTT: Cung Quang Chiến
- Nguyên tắc giá gốc : nội dung của nguyên tắc này nhấn manh doanh
nghiệp lập báo cáo tài chính thì phản ánh tài sản theo giá gốc của nó tức là
phản ánh giá thực tế của tài sản cộng các khoản chi phí liên quan đến tài sản
đó.

+Với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp trực tiếp: Trị giá thực tế nguyên
vật liệu mua ngoài bằng tổng giá thanh toán (gồm cả VAT đầu vào)
- Trị giá thực tế của nguyên vật liệu gia công chế biến bao gồm : Giá thực tế
nguyên vật liệu xuất chế biến và chi phí chế biến.
- Trị giá thực tế của nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến gồm : Giá
thực tế nguyên vật liệu chế biến, chi phí vận chuyển, tiền thuê ngoài gia công
chế biến .
- Trị giá thực tế nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh là giá trị thực tế đợc
các bên tham gia góp vốn chấp nhận .
Ngoài ra còn một số trờng hợp khác nh nhận do đợc cấp phát, biếu, tặng
* Đánh giá vật liệu theo giá thực tế của vật liệu xuất kho.
Vật liệu rất phong phú và đa dạng về chủng loại, hơn nữa quá trình hạch
toán biến động thờng xuyên vì thế tuỳ thuộc từng loại hình doanh nghiệp mà
lựa chọn một trong các phơng pháp tính giá cho phù hợp. Căn cứ vào việc tính
giá thực tế nhập để tính giá thực tế xuất:
Giá thực tế VL + Giá thực tế VL = Giá thực tế VL + Giá thực tế VL
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ xuất trong kỳ tồn cuối kỳ
Từ đó doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các phơng pháp tính giá
sau:
- Phơng pháp giá thực tế đích danh: phơng pháp này thích hợp với những
doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng lô vật liệu nhập kho, vì vậy khi
xuất lô nào sẽ tính giá đích danh cho lô đó .
- Phơng pháp giá thực tế bình quân gia quyền: phơng pháp này thích hợp với
những doanh nghiệp có ít danh điểm vật liệu tồn xuất nhập lớn. Việc áp dụng
phơng pháp này là tơng đối hợp lý vì không phụ thuộc vào số lần nhập xuất
kho nhiều hay ít .Căn cứ vào lợng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, kế toán phải
10
Luận văn tốt nghiệp HSVTT: Cung Quang Chiến
tình giá bình quân của một đơn vị nguyên vật liệu. Sau đó tính ra giá trị xuất
trên cơ sở lợng xuất trong kỳ và đơn giá đã biết theo công thức :

xuất kho mà nghiệp vụ nhập xuất kho lại diễn ra một cách liên tục.
Để hạn chế việc và khắc phục những khó khăn trên ,doanh nghiệp sử dụng
giá hạch toán - lấy theo giá kế hoạch hoặc giá cuối kỳ trớc và đợc thống nhất
trong cả kỳ hạch toán. Giá hạch toán không có ý nghĩa trong việc thanh toán và
hạch toán tổng hợp vật liệu.
Giá hạch toán = Số lợng vật t x Đơn giá
vật t nhập (xuất) nhập (xuất) hạch toán
Cuối kỳ kế toán tiến hành điều chỉnh giá hạch toán thành giá thực tế theo
các bớc :
- Xác định hệ số giá chênh lệch giữa giá hạch toán và giá thực tế theo các b-
ớc :
Giá tt vl tồn đk + Giá tt vl nhập trong kỳ
Hệ số chênh lệch =
Giá hạch toán vl tồn đk + Giá hạch toán vl nhập tk
- Xác định giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ.
Giá thực tế vl xuất = Giá hạch toán vl x Hệ số
trong kỳ xuất trong kỳ chênh lệch giá
Với những u điểm trên, phơng pháp này phần lớn đợc áp dụng cho doanh
nghiệp có những danh điểm vật t ,trình độ kế toán tơng đối tốt.
1.1.3.Nhiệm vụ kế toán nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ:
Xuất phát từ vị trí yêu cầu quản lý của vật liệu công cụ dung cụ trong doanh
nghiệp sản xuất cũng nh vai trò của kế toán trong quản lý kinh tế, doanh
nghiệp, kế toán vật liệu cần thực hiện tốt các nhiêm vụ sau :
-Tổ chức ghi chép , phản ánh chính xác ,kịp thời số lợng ,chất lợng và giá trị
thực tế của từng loại, từng thứ vật liệu ,công cụ dụng cụ nhập ,xuất,tồn
kho,vật liệu,công cụ ,dụng cụ tiêu hao sử dụng cho sản xuất .
12
Luận văn tốt nghiệp HSVTT: Cung Quang Chiến
- Vận dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán vật liệu ,hớng dẫn kiểm tra
việc chấp hành các nguyên tắc ,thủ tục nhập xuất ,thực hiện đầy đủ ,đúng chế

-Hoá đơn cớc phí vận chuyển (mẫu 03-BH)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thốngnhất theo quy định của nhà nớc,
doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh:
-Phiếu vật t theo hạn mức(mẫu 04-VT)
-Biên bản kiểm nghiệm vật t(mẫu 05-VT)
-Phiếu báo vật t còn lại cuối kì (mẫu 07-VT)
Tuỳ thuộc vào các đặc điểm, tình hình cụ thể của doanh nghiệp thuộc các lĩnh
vực hoạt động, thành phần kinh tế, hình thức sở hữu khác nhau.
b)-Thủ tục quản lý nhập - xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ:
VL-CCDC có rất nhiều loại khác nhau để phục vụ kịp thời cho sản xuất cho
nên phải tiến hành tổ chức kế toán chi tiết vật liệu.Kế toán chi tiết vật liệu và
hạch toán ở kho có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. ở kho, thủ kho là ngời trực
tiếp quản lý nhập xuất,bảo quản vật liệu...Đồng thời hàng ngày thủ kho phải ghi
chép tình hình nhập xuất tồn vật liệu...trên thẻ kho chỉ ghi theo số lợng. ở phòng
kế toán với chức năng nhiệm vụ của mình thông qua qua các chứng từ phản ánh
giam đốc ,kiểm tra tình hình nhập,xuất,dự trữ bảo quản vật liệu trong quá trình
sản xuất.
1.1. 5 Hạch toán chi tiết vật t
1.1.5.1.Các chứng từ dùng trong kế toán vật liệu
Vật liệu là một trong những đối tợng kế toán cần đợc hạch toán chi tiết cả
về mặt giá trị và hiện vật ,đợc chi tiết theo từng loại,từng nhóm trên cơ sở các
chứng từ nhập xuất kho. Do vậy, doanh nghiệp cần lựa chọn và tổ chức hệ
thống chứng từ cho phù hợp nhằm tạo điều kiện cho công tác quản lý đạt hiệu
quả cao. Hệ thống chứng từ gồm :
- Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02- VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03-VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, hàng hoá (mẫu 08- VT)
14
Luận văn tốt nghiệp HSVTT: Cung Quang Chiến

của các chỉ tiêu ghi trên chứng từ. Chứng từ đợc lập đòi hỏi phải rõ ràng cả phần
chữ và phần số.
Tập hợp và phân loại chứng từ: kế toán vật liệu phải tiến hành tổng hợp,
phân loại chứng từ phục vụ cho việc ghi sổ kế toán, hoàn chỉnh các yếu tố cần
thiết ( nếu còn thiếu ) tổng hợp số liệu, định khoản kế toán.
Tổ chức bảo quản và lu trữ chứng từ kế toán: kế toán cùng các bộ phận
liên quan phải tổ chức bảo quản và lu trữ chứng từ theo đúng chế độ mà nhà nớc
ban hành
1.1.5.2. Các phơng pháp hạch toán chi tiết vật liệu
a. Hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song
* Nguyên tắc hạch toán của phơng pháp này là:
- Tại kho: thủ kho tiến hành ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn hàng ngày
trên thẻ kho và chỉ ghi theo số lợng .
- Tại phòng kế toán : kế toán sử dụng sổ (thẻ ) kế toán chi tiết vật liệu để ghi
chép tình hình nhập - xuất - tồn theo chỉ tiêu vật liệu và giá trị.

Kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song.
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu,kiểm tra.
16
Phiếu xuất
Thẻ kho
Phiếu nhập
Sổ kế toán chi
tiết
Bảng tổng hợp nhập xuất
Luận văn tốt nghiệp HSVTT: Cung Quang Chiến
* Ưu, nhợc điểm
- Ưu điểm: việc ghi chép đơn giản, dễ đối chiếu, dễ kiểm tra.

c.Hạch toán chi tuết vật t theo phơng pháp Sổ số d
Nguyên tắc hạch toán của phơng pháp này là:
- Tại kho: thủ kho dùng thẻ kho ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn nhng
cuối tháng phải ghi số tồn đã tính trên thẻ kho sang số d vào cột số lợng.
-Tại phòng kế toán: theo dõi về mặt giá trị từng nhóm vật liệu
Kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp Sổ số dGhi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
* Ưu, nhợc điểm.
- Ưu điểm: giảm bớt khối lợng ghi sổ kế toán, tránh việc ghi chép trùng lặp.
- Nhợc điểm: gặp nhiều khó khăn trong việc kiểm tra sai sót, phát
18
Phiếu xuất
Bảng kê xuất
Bảng luỹ kế xuất
Phiếu nhập
Bảng kê nhập
Bảng luỹ kế nhập
Thủ kho
Sổ số dư
Bảng kê tổng hợp Nhập Xuất
Tồn
Luận văn tốt nghiệp HSVTT: Cung Quang Chiến
Hiện nhầm lẫn giữa kho và phòng kế toán do kế toán chỉ nắm đợc tình hình
tăng giảm vật liệu qua thẻ kho chứ không biết trớc số liệu .
* Điều kiện áp dụng: phù hợp với doanh nghiệp có nghiệp vụ nhập - xuất-diễn
ra thờng xuyên, số lợng, chủng loại vật liệu phong phú trình độ kế toán và trình

Tài khoản 151 phản ánh trị giá thực tế vật liệu, hàng hoá đã mua nhng cha
về nhập kho.
Kết cấu:
Bên Nợ: Phản ánh giá trị hàng đi đờng.
Bên Có: Phản ánh giá trị hàng đi đờng kỳ trớc đã nhập kho hay chuyển cho các
bộ phận sử dụng huặc giao cho khách hàng.
D Nợ: Giá trị hàng đang đi đờng.
TK 133 : thuế GTGT đ ợc khấu trừ.
Phản ánh số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, đã khấu trừ và còn đợc
khấu trừ trong các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
TK133 có 2 tài khoản cấp 2 là:
TK1331: Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ của vật liệu
TK1332: Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ của TSCĐ
TK 331 : phải trả ng ời bán
Tài khoản này dùng phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải
trả với ngời bán, ngời cung cấp.
Kết cấu:
Bên Nợ:
- Số tiền đã trả cho ngời bán
- Các khoản giảm trừ đợc ngời bán chấp nhận trừ vào số nợ phải trả
- Các nghiệp vụ khác phát sinh làm giảm nợ phải trả ngời bán
Bên Có:
- Tổng số tiền hàng phải trả cho ngời bán, nhà cung cấp, ngời nhận thầu
XDCB, ngời thầu sửa chữa lớn.
- Số tiền ứng thừa đợc ngời bán trả lại.
- Các nghiệp vụ khác phát sinh làm tăng nợ phải trả ngời bán
D Nợ: Phản ánh số tiền ứng trớc hoặc trả thừa cho ngời bán.
20
Luận văn tốt nghiệp HSVTT: Cung Quang Chiến
D Có: Số tiền còn phải trả ngời bán, ngời cung cấp, ngời nhận thầu.

Quá trình hạch toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên đợc khái quát qua sơ đồ sau:
Kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
TK111,112,141 TK152 TK621,627,641
Giá mua và chi phí mua Giá trị nguyên vật liệu xuất
nguyên,vật liệunhập kho kho sử dụng trong DN
TK151 TK154
Hàng mua đang Hàng đi đg Nguyên vật liệu
đi đờng nhập kho xuất thuê ngoài gia công
TK133 TK128,222
Thuế giá trị gia tăng Xuất nguyên vật liệu
đầu vào TK412
22
Luận văn tốt nghiệp HSVTT: Cung Quang Chiến
TK411 TK411
Nhận vốn góp liên doanh Xuất nvl trả vốn góp
TK128,222 liên doanh
Nhận góp vốn liên doanh
TK154
Nguyên vật liệu thực tế nhâp kho TK138,642

TK338,721 Nguyên vật liệu thiếu khi
Giá trịNVL thừa khi kiểm kê kiểm kê
kho
TK111,112,331
TK133
Giảm giá hàng mua hoặc trả lại NVL cho ngời bán
1.15.3.kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi, phản ánh liên
tục, thờng xuyên tình hình nhập - xuất vật t, hàng hoá trên các tài khoản hàng tồn

Luận văn tốt nghiệp HSVTT: Cung Quang Chiến
- Điều kiện áp dụng: Đối với loại hình kinh doanh đơn giản, chỉ thực hiện
một loại dịch vụ hoạt động và phù hợp với doanh nghiệp nhỏ, có số lợng tài
khoản ít,trình độ kế toán thấp ,lao động kế toán chủ yếu là thủ công.
- Đặc điểm tổ chức sổ: mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc ghi sổ theo trình
tự thời gian kết hợp với việc phân loại theo hệ thống để vào Nhật ký sổ cái.
- Hệ thống sổ: sổ kế toán tổng hợp Nhật ký sổ cái, Sổ chi tiết vật liệu.
Sơ đồ hạch toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
b .Hình thức sổ Nhật ký chung
- Điều kiện áp dụng: Thờng sử dụng cho doanh nghiệp có quy mô
nhỏ, có tính chất kinh doanh qiản đơn,tài khoản sử dụng ít, trình độ quản lý cha
cao, ít lao động kế toán và không có nhu cầu chuyên môn hoá giữa các phần
hành. Hình thức này có thể áp dụng cho doanh nghiệp trong điều kiện lao động
thủ công hoặc trong điều kiện có sử dụng kế toán máy.
- Đặc điểm tổ chức sổ: các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc căn cứ vào
chứng từ gốc để ghi vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian và nội dung
nghiệp vụ kinh tế phản ánh đúng mối quan hệ khách quan giữa các đối tợng kế
toán ( quan hệ giữa các tài khoản ) rồi ghi sổ cái.
- Hệ thống sổ: sổ kế toán tổng hợp Nhật ký chung, Sổ cái TK151, TK152,
TK153, TK611 và sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
25
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ quỹ Sổ, thẻ kế toán
chi tiết

Báo cáo tài chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status