Lời nói đầu
Trong nền kinh tế hiện nay -nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp Việt
Nam đã và đang có những bớc phát triển mạnh mẽ cả về hình thức quy môvà hoạt
động sản xuất kinh doanh .Cho đến nay cùng với chính sách mở cửa các doanh
nghiệp đã góp phần quan trọng trong việc thiết lập nền kinh tế thị trờng trên đà ổn
định và phát triển
Cùng với sự đi lên của đất nớc quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp ngày càng mở rộng và nâng cao. Mọi doanh nghiệp dù kinh
doanh các mặt hàng khác nhau theo bất kỳ hình thức nào cũng đều phải quan tâm
đến hiệu quả kinh tế. Đó là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp tồn tại và phát triển
Chính vì thế quá trình tiêu thụ hàng hoá có vị trí đặc biệt quan trọng đỗi với
các doanh nghiệp , góp phần đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Đợc tiếp nhận về thực tập và tìm hiểu thực tế tại công ty xnk mỹ nghệ Thăng
Long , em nhận thấy kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò
rất quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp . Do đó em đã
chọn đề tài : "kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh " tại công ty
TNHH sx&dịch vụ Thơng Mại Hoàng Gia .
cho chuyên đề tốt nghiệp của mình .
Nội dung chuyên đề gồm 3 phần:
Phần thứ nhất : Các vấn đề chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh trong nghiệp .
Phần thứ hai: Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty TNHH sx&dịch vụ Thơng Mại Hoàng Gia.
Phần thứ ba: Một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH sx&dịch vụ Thơng Mại
Hoàng Gia .
1
Phần thứ nhất
Các vấn đề chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh trong doanh nghiệp
I/ đặc điểm kinh doanh thơng mại có ảnh hởng đến kế toán bán hàng
- Đặc điểm về tổ chức kinh doanh : tổ chức kinh doanh thơng mại có thể
theo nhiều mô hình khác nhau nh tổ chức công tác bán buôn , bán lẻ , công ty
kinh doanh tổng hợp , công ty môi giới , công ty xúc tiến thơng mại...
- Đặc điểm về sự vận dộng của hàng hoá : Sự vận động của hành hoá
trong kinh doanh thơng mại cũng không giống nhau. Do đó chi phí thu mua và
thời gian lu chuyển hàng hoá khác nhau giữa các loại hàng .
Nh vậy có thể nói chức năng của thơng mại là tổ chức và thực hiện việc mua
bán , trao đổi hàng hoá , cung cấp các dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất cho đời sống
nhân dân. Từ khi thơng mại ra đời thì việc luân chuyển hàng hoá diễn ra nhanh
hơn và nền kinh tế cũng diễn ra sôi động hơn rất nhiều. Doanh nghiệp thơng mại
qua hoạt động kinh doanh của mình vừa thực hiện giá trị của hàng hoá , vừa có tác
dụng tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lu thông .Nh vậy sản xuất và lu thông
gắn bó chặt chẽ với nhau tạo nên một chu trình kín , chu trình này chính là chu
trình tái sản xuất xã hội . ở các doanh nghiệp thơng mại quá trình này bao gồm
hai khâu là mua và bán hàng hoá. Tiêu thụ hàng hoá là một khâu tất yếu trong quá
trình lu thông hàng hoá , là một yếu tố của quá trình tái sản xuất . Đẩy nhanh tốc
độ tiêu thụ, tăng khối lợng hàng tiêu thụ nhầm đáp ứng yêu cầu thị trờng là một
chức năng cơ bản của các doanh nghiệp thơng mại .
Với nền kinh tế thị trờng thì chỉ tiêu thụ đợc hàng hoá không thời cha đủ bể
khẳng định đợc doanh nghiệp đó làm ăn nh thế nào , mà chỉ tiêu đánh giá cuối
cùng là kết quả kinh doanh . Nhng thông qua tiêu thụ thì mới xác định đợc kết quả
kinh doanh và thị trờng hàng hoá là cơ sở để xác định kết quả.
3
Với những đặc điểm và chức năng riêng biệt của ngành thơng mại nh trên sẽ
có ảnh hởng đến công tác kế toán nói chung và công tác hạch toán bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh nói riêng .
II/ ý nghĩa của việc tổ chức công tác kế toán bán hàng trong doanh
nghiệp trơng mại .
1. khái niệm .
Bán hàng (tiêu thụ ) có thể đợc hiểu theo nhiều cách khác nhau song có
niệm khác nhau:
-Trong trờng hợp bán lẻ hàng hoá ,thì thời điểm ghi nhận doanh thu là
thời điểm nhận báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng .
- Trong trờng hợp gởi đại lý bán hàng thì thời điểm ghi nhận doanh thu
là thời điểm nhận đợc báo các bán hàng của bên đại lý gửi
- Trờng hợp bán buôn qua kho , bán buôn vận chuyển thẳng theo hình
thức giao trực tiếp thì thời điểm bán hàng hoá đợc xác nhận là tiêu thụ và doanh
thu đợc ghi nhận là khi đại diện bên mua ký nhận đủ hàng đã thanh toán tiền hàng
hoặc chấp nhận nợ.
- Trờng hợp bán buôn qua kho , bán buôn vận chuyển thẳng theo hình
thức chuyển hàng thì thời điểm ghi nhận doanh thu là khi thu tiền của bên mua
nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán .
Nh vậy xét trên phạm vi nhất định thì khái niệm tiêu thụ của kế toán nớc ta đã
có nhiều đổi mới tích cựu trên cơ sở vạn dụng kế thừa có chọn lọc chuẩn mực kế
toán quốc tế để ngày càng phù hợp với điều kiện kinh tế của Việt Nam .
Giảm giá hàng bán : là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay hợp
đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân nh hàng kém phẩm chất , không đúng
quy cách , giao hàng không đúng thời hạn ... Ngoài ra tính vào khoản giảm giá
hàng bán còn bao gồm khoản thởng khách do trong một khoảng thời gian nhất
định đã tiến hành mua một khối lợng lớn hàng hoá trong một đợt và khoản giảm
5
trừ trên giá bán thông thờng vì mua khối lợng lớn hàng hoá trong một đợt (bớt
giá).
hàng bán bị trả lại: Là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ (đã chuyển giao quyền sở
hữu, đã thu tiền hay đợc ngời mua chấp nhận ) nhng bị ngời mua từ chối trả lại cho
ngời bán không tôn trọng hợp đồng kinh tế đã ký kết nh không phù hợp yêu cầu,
tiêu chuẩn , quy cách kỹ thuật , hàng kém phẩm chất ...Tơng ứng với hàng bán bị
trả lại là giá vốn hàng bán bị trả lại cùng với thuế gtgt đầu ra phải nộp cửa hàng
đã bán bị trả lại.
Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản giảm giá
tăng tốc độ vòng quay của vốn ...thực hiện đợc mục đích kinh doanh của doanh
nghiệp là lợi nhuận và làm thế nào để tạo ra đợc nhiều lợi nhuận càng tốt . Nó là
mối quan tâm của các doanh nghiệp , điều đó lại phụ thuộc vào việc tổ chức kiểm
soát các khoản thu , các khoản chi phí và xác định , tính toán kết quả của các hoạt
động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp .
Nh vậy tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa sống
còn đối với sự tồn tại của doanh nghiệp . Vì vậy kế toán bán hàng là khâu rất quan
trọng , nó liên quan đến nhiều khâu của công tác kế toán, do đó nhiệm vụ của kế
toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh bao gồm:
- Phản ánh đầy đủ kịp thời và chi tiết sự biến động của hàng hoá ở cả
trạng thái : hàng đi đờng , hàng trong kho , trong quầy , hàng gia công , hàng gửi
đại lý....nhằm đảm bảo hàng hoả cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ trên kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh cần chú ý những yêu cầu sau:
- Xác định đúng thời điểm hàng hoá đợc coi là tiêu thụ để kịp thời lập
báo cáo bán hàng và phản ánh doanh thu . Báo cáo thờng xuyên kịp thời tình hình
bán hàng và thanh toán với khách hàng chi tiết theo từng loaị , từng hợp đồng kinh
tế nhằm giám sát chặt chẽ hàng bán về số lợng , chát lợng thời gian .... đôn đốc thu
tiền khách hàng nộp tiền về quỹ .
7
- Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ
hợp lý . Các chứng từ ban đầu phải đầy đủ hợp pháp , luân chuỷển khoa học hợp lý
không quá phức tạp mà vẫn đảm bảo yêu cầu quản lý , nâng cao hiệu quả công tác
kế toán .
- Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng phát sinh trong quá
trình tiêu thụ hàng hoá cũng nh chi phí quản lý doanh nghiệp , phân bổ hợp lý chi
phí cho hàng còn lại cuối kỳ và kết chuyển chi phí cho hàng tiêu thụ trong kỳ để
xác định kết quả kinh doanh chính xác.
III/ Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh ở doanh nghiệp thơng mại
đồng thời giải quyết lợng hàng tồn kho , các doanh nghiệp có thể đổi sản phẩm
hàng hoá của mình để nhận các loại sản phẩm khác , sản phẩm khi bàn giao cho
khách hàng chính thức gọi là tiêu thụ
Tóm lại khi mà nền kinh tế càng phát triển thì càng xuất hiện nhiều phơng
thức bán hàng khác nhau , mỗi phơng thức đều có u điểm và nhợc điểm của nó .
Do đó , mỗi doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm hàng hoá , quy mô , vị trí của
doanh nghiệp mình mà lựa chọn những phơng thức bán hàng sao cho thích hợp ,
sao cho chi phí thấp nhất mà vẫn đạt hiệu quả tối u
2.Chứng từ kế toán và tài khoản kế toán
a. Chứng từ kế toán.
Khi phát sinh các nghiệp vụ về bán hàng kế toán phải lập , thu thập đầy đủ
các chứng từ phù hợp theo đúng nội dung quy định của nhà nớc nhằm đảm bảo cơ
sở pháp lý để ghi sổ kế toán (việc lập , thu nhận , luân chuyển chứng từ kế toán
phải tuân thủ theo quyết định số 1141TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài
Chính)
Căn cứ vào chế độ chứng từ kế toán , doanh nghiệp xác định những chứng từ
sử dụng phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp , đảm bảo đáp ứng yêu cầu
9
quản lý kinh tế tài chính , quản lý quá trình bán hàng ,xác định chính xác kết quả
bán hàng ....Đồng thời doanh nghiệp phải xây dựng và quy định trình tự , luân
chuyển , kiểm tra , xử lý chứng từ và lu trữ chứng từ một cách khoa học hợp lý .
Các chứng từ chủ yếu đợc sử dụng trong kế toán bán hàng
- Hoá đơn gtgt.
- Phiếu xuất kho .
- Phiếu thu tiền mặt.
- Giấy báo có của ngân hàng.
- Các tài liệu , chứng từ thanh toán khác.
- Chứng từ tính thuế.
b. Tài khoản kế toán bán hàng:
Tài khoản 511-"Doanh thu bán hàng ":Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng
(7)Kết chuyển doanh thu thuần
TK156 TK632 TK511,512 TK111,112,131
(1)
11
TK911 (3)
(6) (7)
TK531,532 TK111,112
(4) (5)
TK333
(2)
II/kế toán xác định kết quả bán hàng
Kết quả kinh doanh thơng mại là chỉ tiêu hiệu quả hoạt động lu chuyển hàng
hoá , cũng nh các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ , kết quả kinh doanh th-
ơng mại cũng đợc xác định là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị gíá vốn
của hàng bán ra , chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp .1. kế toán
chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đợc tính vào giá thành
sản phẩm hàng hoá tiêu thụ , tức là phân bổ (kết chuyển) cho số sản phẩm hàng
hoá tiêu thụ trong kỳ gánh chịu
Do vậy khi kế toán xác định kết quả kinh doanh cần phải xác định đợc chi
phí bán hàng , chi phí quản lý doanh nghiệp là bao nhiêu , tính toán phân bổ ( kết
chuyển )cho sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ nh thế nào ?
Chi phí bán hàng là chi phí lu thông và chi phí tiếp thị , phát sinh trong quá
trình tiêu thụ sản phẩm , hàng hoá , lao vụ dịch vụ ...
12
Theo quy định hiện hành chi phí bán hàng bao gồm : chi phí nhân viên , chi
phí vật liệu bao bì , chi phí dụng cụ đồ dùng , chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch
(6)
(1)Tiền lơng , các khoản phụ cấp (nếu có) trích BHXH, BHYT ,KPCĐ phải trả cho
cnv bán hàng , nhân viên đóng gói...
(2) Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng và dùng chung cho doanh nghiệp
(3) Chi phí dịch vụ thuê ngoài ( điện , nớc , điện thoại ,fax..) phục vụ cho khâu bán
hàng...
14
(4)Các khoản thu thực tế phát sinh làm giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp (nếu có )
(5)K/c chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
(6)Các khoản thuế (nhà đất , môn bài )phải nộp nhà nớc
Nh vậy chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí chung liên
quan đến những đối tợng nên phải phân bổ cho những đối tợng trong những trờng
hựp cần thiết theo những tiêu chuẩn hợp lý , tiêu chuẩn đợc sử dụng để phân bổ có
thể là giá vốn hàng bán , doanh thu hàng bán ra .
2. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm : kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh , kết quả hoạt động tài chính và kết quả bất thờng .
Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn hàng bán của sản
phẩm , hàng hoá , lao vụ dịch vụ , chi phí bán hàng ,chi phí quản lý doanh nghiệp .
Hoặc nó là phần chênh lệch giũa thu nhập và chi phí của hoạt động tài chính ,hoạt
động khác ... Trong một thời kỳ của doanh nghiệp .
Nh vậy , kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cần đợc phân biệt và tổ chức
theo dõi ,tính toán phản ánh riêng cho từng loại hoạt động , thậm chí riêng cho
từng loại sản phẩm , từng ngành hàng từng loại lao vụ dịch vụ .
a. Tổ chức tài khoản kế toán để xác định kết quả kinh doanh .
Để xác định kết quả kinh doanh kế toán sử dụng 2 tài khoản , TK911 -"xác
định kết quả kinh doanh", và TK421-"lãi cha phân phối "để phản ánh kết quả hoạt
dựng nên danh mục sổ kế toán để hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh.
17
Trong nền kinh tế quốc dân hiện nay đang áp dụng ba hình thức kế toán chủ
yếu sau:
Hình thức kế toán nhật ký chứng từ.
Hình thức kế toán nhật ký chung.
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.
Về sổ kế toán tổng hợp : Kế toán xây dựng và sử dụng các sổ kế toán phù
hợp cho hình thức nh:
Doanh nghiệp áp dụng hình thức nhật ký chứng từ thì các nghiệp vụ liên quan
đến hàng hoá đợc ghi vào các bảng kê số 8, 9, 10 sau đó ghi vào nhật ký chứng từ
số 8 và cuối cùng ghi vào sổ cái các tài khoản.
Nhng thực tế công ty TNHH Hoàng Gia áp dụng hai hình thức ghi sổ đó là
nhật ký chứng từ để ghi sổ cái các tài khoản, còn trong quá trình ghi các sổ sách
khác công ty lại dùng hình thức nhật ký chung. Doanh nghiệp áp dụng hình thức
vào sổ nh thế là vì nó phù hợp với điều kiện và quá trình kinh doanh của doanh
nghịệp.
Trong đó
Bảng kê số 8 "nhập- xuất kho hàng hoá "dùng để phản ánh tổng hợp tình hình
nhập - xuất kho hàng hoá theo giá thực tế , giá hạch toán và giá tạm tính
Bảng kê số 9-"Tính giá vốn hàng bán "dùng để phản ánh số liệu liên quan
đến giá vốn hàng bán
Bảng kê số 10-"hàng gửi bán "công ty không có hàng gửi bán
Bảng kê số 11-"Phải thu của khách hàng "dùng để phản ánh tổng hợp tình
hình thanh toán tiền hàng với ngời mua và ngời đặt hàng .
Nhật ký chứng từ số 8 dùng để phản ánh số phát sinh bên có của các tài
khoản 156,131,511,641,642,911
Sổ kế toán chi tiết
Theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp mà nghiệp vụ bán hàng và xác
19
Trong thời gian thực tập tại bộ phận XNK công ty TNHH Hoàng Gia ,
nhận thức đợc tầm quan trọng của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh trong công ty nên tôi đã đi sâu nghiên cứu đề tài :
"Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở công ty
TNHH Hoàng Gia ".
Để qua phần lý luận cũng nh phần thực tiễn tôi đã rút ra đợc những kết luận
xác thực hơn
Sau đây tôi xin trình bày cụ thể phần :"Thực trạnh tổ chức công tác kế toán
bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại bộ phận XNK của công ty TNHH
Hoàng Gia " để chúng ta có cơ sở so sánh và rút ra những kết luận đúng đắn nhất .
20
Phần thứ hai
Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh tại công ty TNHH sx & dịch vụ Thơng Mại
Hoàng Gia
I/ Đặc điểm tình hình chung của công ty TNHH sx&dịch vụ Thơng
Mại Hoàng Gia
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1 Sự ra đời của công ty
Công ty TNHH sx&dịch vụ Thơng Mại Hoàng Gia là một đơn vị kinh tế
trực thuộc Bộ Thơng Mại . Ngày 26/06/1995 công ty ra đời. Trụ sở công ty nằm
tại 23 Trơng Định-Q. Hai Bà Trng- Hà Nội , công ty có một chi nhánh tại 142
Phan Đăng Lu-Phờng 3- Quận Phú Nhuận - TP Hồ Chí Minh
1.2 Qúa trình phát triển của công ty.
Công ty TNHH sx&dịch vụ Thơng Mại Hoàng Gia là một đơn vị kinh tế
độc lập với chức năng chủ yếu là kinh doanh hàng hoá xnk và may mặc .Những
năm đầu mới thành lập hoạt động xnk chủ yếu của công ty là làm xnk thủ công
công ty trong những năm 1999-2001nh sau.:
Bảng số 1
Chỉ tiêu
đvt
1998 1999 2000 2001 ớctính
2005
1Tổng hợp ngạch xk.
2. tổng hợp ngạch nk
3. tổng doanh thu
4 .lợi nhuận thực hiện
5 .nộp nsnn
1000đ
1000đ
Triệu
vnđ
-
-
3.438.679
9.359.234
94.821
-2.634
19.284
2.916.444
5.078.234
55.426
-2634
8.804
1.801.591
5.776.626
60.416
nớc , thuộc nội dung hoạt động của công ty.
- Kinh doanh thơng mại trong các loại hình dịch vụ thơng mại
- Liên doanh liên kết trong nớc để sản xuất hàng hoá phục vụ cho nhu cầu ,
có nhiệm vụ trực tiếp kinh doanh xnk , mua bán trong và ngoài nớc , tiến tới tổ
chức bộ máy công ty.
III/ Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1. Mô hình bộ máy quản lý
Công ty thành lập cơ cấu bộ máy quản lý theo kiểu trực tiếp tại trụ sở chính
ở Hà Nội với 3 phòng ban chức năng , 6 phòng kinh doanh đợc thể hiện qua sơ đồ
sau
23
Bộ phận quản lý Bộ phận kinh doanh
2. Nguyên tắc hoạt động
Các phòng ban và đơn vị phụ thuộc vào công ty đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp
của ban giám đốc công ty và đảm bảo một số nguyên tắc sau
- Giám đốc công ty là ngời chịu trách nhiệm trực tiếp trớc nhà nớc và Bộ th-
ơng mại về toàn bộ hoạtđộng của công ty.
- Các phòng kinh doanh và chi nhánh của công ty đợc quyền chủ động sản
xuất kinh doanh trên cơ sở các phơng án , đợc phòng tài chính -kế hoạch và GĐ
duyệt , đồng thời phải đảm bảo trang trải các chi phí và có lãi
- Công tác hạch toán kế toán trong công ty áp dụng hình thức kế toán vừa
tập trung vừa phân tán
- Các trởng phòng chi nhánh là ngời chịu trách nhiệm trớc GĐ về toàn bộ
hoạt động của phòng và chi nhánh , trực tiếp chịu trách nhiệm trớc nhà nớc về việc
chấp hành pháp luật
24
giám đốc
Chi
nhánh
TP.
đi đến và giữ bí mật tài liệu của công ty.
- Giúp các đơn vị tổ chức sắp xếp và quản lý lao động của công ty
* Phòng tài chính - kế hoạch gồm 6 ngời
- Tham mu cho GĐ xét duyệt các phơng án kinh doanh và kiểm tra quá
trình , thực hiện phơng án đó
- Hớng dẫn giúp đỡ các phòng ban, mở sổ sách theo dõi hoạt động kinh
doanh , đồng thời theo dõi và hạch toán tổng hợp về các nghiệp vụ phát sinh trong
công ty
- Lập kế hoạch tài chính hàng năm , kiểm tra việc chấp hành chế độ tầi
chính của công ty
- Thực hiện các công viẹc liên quan đến nghiệp vụ kế toán nh thanh lý tài
sản , đối chiếu công nợ ...
- Mở sổ sách theo dõi từng phòng ban và kiểm tra tính chính xác của số
liệu , xác nhận các văn bản thanh lý và báo cáo quyết định xác định lãi , lỗ hàng
năm của công ty
- Tiến hành phân tích hoạt động kinh tế, làm quyết toán theo yêu cầu của
bộ chủ quản , lập báo cáo theo định kỳ gửi lên cấp trên
* Phòng tổng hợp: 2 ngời thực hiện một số chức năng chủ yếu xin hạn
ngạch xnk cho công ty, theo dõi điện thoại ,fax...
25