BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH SX – TM HẢI THANH V.N
Ngành: KẾ TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Giảng viên hướng dẫn : TS. PHAN MỸ HẠNH
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ THÙY DUNG
MSSV: 0954030090 LỚP: 09DKKT4 TP. Hồ Chí Minh, năm 2013
LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em. Những kết quả và các số
liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Công Ty Trách
Nhiệm Hữu Hạn Sản Xuất – Thương Mại Hải Thanh V.N, không sao chép bất
kỳ nguồn nào khác. Em hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự
.
Cuối cùng em xin kính gửi đến quý thầy cô những lời chúc tốt đẹp và luôn luôn
gặt hái được thành công trên con đường giảng dạy của mình.
Kính chúc các anh chị trong công ty luôn dồi dào sức khỏe và đạt nhiều kết quả
tốt trong công việc. Kính chúc quý công ty ngày càng vững mạnh và phát triển
nhiều hơn nữa trong tương lai.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thùy Dung
MỤC LỤC
TRANG
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU,
CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA
LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 4
1.1. Những vấn đề cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh 4
1.1.1. Kế toán doanh thu 4
1.1.1.1. Khái niệm doanh thu 4
1.1.1.2. Nhiệm vụ kế toán doanh thu 5
1.1.2. Kế toán chi phí 5
1.1.2.1. Khái niệm chi phí 5
1.1.2.2. Nhiệm vụ kế toán chi phí 6
1.1.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 7
1.1.2.1. Khái niệm kết quả kinh doanh 7
1.1.2.2. Nhiệm vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh 8
1.2. Kế toán doanh thu bán hàng 9
1.2.1. Khái niệm 9
1.2.2. Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu 9
1.2.3. Chứng từ và sổ kế toán 10
1.4.1.2. Chứng từ và sổ sách 25
1.4.1.3. Tài khoản sử dụng 25
1.4.1.4. Phương pháp hạch toán 26
1.1.2. Kế toán giá vốn hàng bán 26
1.4.2.1. Khái niệm 26
1.4.2.2. Chứng từ và sổ sách 27
1.4.2.3. Tài khoản sử dụng 27
1.4.2.4. Phương pháp hạch toán 28
1.1.3. Kế toán chi phí bán hàng 29
1.4.3.1. Khái niệm 29
1.4.3.2. Chứng từ và sổ sách 29
1.4.3.3. Tài khoản sử dụng 30
1.4.3.4. Phương pháp hạch toán 31
1.1.4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 32
1.4.4.1. Khái niệm 32
1.4.4.2. Chứng từ và sổ sách 32
1.4.4.3. Tài khoản sử dụng 33
1.4.4.4. Phương pháp hạch toán 34
1.5. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính 35
1.5.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 35
1.5.1.1. Khái niệm 35
1.5.1.2. Nguyên tắc hạch toán 35
1.5.1.3. Chứng từ và sổ sách 36
1.5.1.4. Tài khoản sử dụng 36
1.5.1.5. Phương pháp hạch toán 36
1.5.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính 37
1.5.2.1. Khái niệm 37
1.5.2.2. Nguyên tắc hạch toán 37
1.5.2.3. Chứng từ và sổ sách 38
1.5.2.4. Tài khoản sử dụng 38
2.1. Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Sản xuất – Thương mại
Hải Thanh V.N 52
2.1.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH SX – TM Hải Thanh V.N 52
2.1.2. Chức năng, vai trò và nhiệm vụ hoạt động của công ty 54
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp 55
2.1.3.1. Sơ đồ bộ máy quản lý 55
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 55
2.1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty 58
2.1.4.1. Sơ đồ phòng kế toán 58
2.1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận kế toán 58
2.1.4.3. Hình thức ghi sổ kế toán 59
2.1.5. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 61
2.2. Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH SX – TM Hải Thanh V.N 62
2.2.1. Đặc điểm hoạt động của công ty liên quan đến công tác kế toán doanh thu,
chi phí và xác định kết quả kinh doanh 62
2.2.2. Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
tháng 12/2011 62
2.2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng 62
2.2.2.1.1. Nội dung 62
2.2.2.1.2. Chứng từ và sổ sách 62
2.2.2.1.3. Tài khoản sử dụng 62
2.2.2.1.4. Trình tự luân chuyển chứng từ 63
2.2.2.1.5. Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh 63
2.2.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ 66
2.2.2.2.1. Nội dung 66
2.2.2.2.2. Chứng từ và sổ sách 66
2.2.2.2.3. Tài khoản sử dụng 67
2.2.2.2.4. Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh 67
2.2.2.3. Kế toán các khoản làm giảm trừ doanh thu 68
2.2.2.5.1.2. Chứng từ và sổ kế toán 87
2.2.2.5.1.3. Tài khoản sử dụng 87
2.2.2.5.1.4. Trình tự luân chuyển chứng từ 87
2.2.2.5.1.5. Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh 87
2.2.2.5.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính 89
2.2.2.6. Kế toán hoạt động khác 89
2.2.2.6.1. Kế toán thu nhập khác 89
2.2.2.6.1.1. Nội dung 89
2.2.2.6.1.2. Chứng từ và sổ kế toán 89
2.2.2.6.1.3. Tài khoản sử dụng 89
2.2.2.6.1.4. Trình tự luân chuyển chứng từ 89
2.2.2.6.1.5. Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh 89
2.2.2.6.2. Kế toán chi phí khác 91
2.2.2.6.2.1. Nội dung 91
2.2.2.6.2.2. Chứng từ và sổ kế toán 91
2.2.2.6.2.3. Tài khoản sử dụng 91
2.2.2.6.2.4. Trình tự luân chuyển chứng từ 91
2.2.2.6.2.5. Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh 91
2.2.2.7. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 93
2.2.2.7.1. Nội dung 93
2.2.2.7.2. Chứng từ và sổ sách 93
2.2.2.7.3. Tài khoản sử dụng 93
2.2.2.7.4. Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh 93
2.2.2.8. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 96
2.2.2.8.1. Nội dung 96
2.2.2.8.2. Chứng từ và sổ kế toán 96
2.2.2.8.3. Tài khoản sử dụng 96
2.2.2.8.4. Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh 96
Chương 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 102
3.1. Nhận xét 102
Sơ đồ 1.3 : Trình tự hạch toán thuế TTĐB 21
Sơ đồ 1.4 : Trình tự hach toán thuế xuất khẩu 22
Sơ đồ 1.5 : Trình tự hach toán thuế GTGT trực tiếp 22
Sơ đồ 1.6 : Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán 28
Sơ đồ 1.7 : Trình tự hạch toán chi phí bán hàng 31
Sơ đồ 1.8 : Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 34
Sơ đồ 1.9 : Trình tự hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 36
Sơ đồ 1.10: Trình tự hạch toán chi phí hoạt động tài chính 39
Sơ đồ 1.11: Trình tự hạch toán thu nhập khác 41
Sơ đồ 1.12: Trình tự hạch toán chi phí khác 43
Sơ đồ 1.13: Trình tự hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành 45
Sơ đồ 1.14: Trình tự hạch toán chi phí thuế TNDN hoãn lại 47
Sơ đồ 1.15: Trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh 51
Sơ đồ 2.1 : Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 55
Sơ đồ 2.2 : Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 58
Sơ đồ 2.3 : Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty 60
Sơ đồ 2.4 : Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ 68
Sơ đồ 2.5 : Kết chuyển hàng bán bị trả lại 70
Sơ đồ 2.6 : Kết chuyển giá vốn hàng bán 78
Sơ đồ 2.7 : Kết chuyển chi phí bán hàng 82
Sơ đồ 2.8 : Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp 86
Sơ đồ 2.9 : Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính 88
Sơ đồ 2.10: Kết chuyển thu nhập khác 90
Sơ đồ 2.11: Kết chuyển chi phí khác 92
Sơ đồ 2.12: Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành 95
Sơ đồ 2.13: Xác định kết quả kinh doanh 100
Bảng 3.1 : Sổ chi tiết doanh thu bán hàng (theo mẫu) 108
Bảng 3.2 : Biên bản kiểm nghiệm vật tư (theo mẫu) 110
TSCĐ : Tài sản cố định
SX – TM : Sản xuất – Thương mại
XNK : Xuất nhập khẩu
NVL : Nguyên vật liệu
SXKD : Sản xuất kinh doanh
VNĐ : Việt Nam đồng
HTX : Hợp Tác Xã
SPDD : Sản phẩm dỡ dang
CNV : Công nhân viên
CPSX : Chi phí sản xuất
NVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếp
NCTT : Nhân công trực tiếp
SXC : Sản xuất chung
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH
SVTH: NGUYỄN THỊ THÙY DUNG TRANG 1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong nền kinh tế hiện nay, với sự nghiệp CNH – HĐH đất nước, sự cạnh
tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng gay gắt với nhau. Chính vì thế, mục
tiêu cuối cùng của mỗi doanh nghiệp chính là lợi nhuận. Từ khi Việt Nam chính
thức là thành viên của WTO thì thị trường cạnh tranh này ngày càng khắc nghiệt
hơn vì có rất nhiều công ty nước ngoài xâm nhập vào thị trường Việt Nam để tìm
kiếm lợi nhuận và để có thể đứng vững trên thị trường cạnh tranh ấy, các doanh
nghiệp phải không ngừng nổ lực để tạo ra doanh thu tối đa nhằm bù bắp những
khoản chi phí đã bỏ ra và đạt được lợi nhuận mong muốn, đồng thời đóng góp một
phần nhỏ cho đất nước thông qua việc đóng thuế thu nhập.
Để khẳng định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, và để đạt được mục
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tổ chức công tác kế toán
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thị
trường cạnh tranh đồng thời đưa ra các biện pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản
phẩm tại công ty TNHH SX – TM Hải Thanh V.N. Trên cơ sở đó xác lập mô hình
tổ chức công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm, đồng thời cải tiến thêm để hoàn thiện
hệ thống hạch toán kế toán cho doanh nghiệp.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài này được thực hiện dựa vào số liệu cụ thể của doanh nghiệp, phân tích
quy trình ghi chép về nghiệp vụ trên sổ sách công ty và một số sách chuyên ngành
khác, từ bài giảng, thư viện,… Số liệu chủ yếu được nghiên cứu, phỏng vấn, phân
tích theo phương pháp thống kê.6. Dự kiến kết quả nghiên cứu
Qua việc nghiên cứu đề tài này có thể giúp nắm rõ hơn tình hình kinh doanh
cũng như đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, xem
xét việc thực hiện hệ thống kế toán nói chung, kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh nói riêng ở doanh nghiệp như thế nào. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH
SVTH: NGUYỄN THỊ THÙY DUNG TRANG 3
7. Tài liệu tham khảo
Chế độ Kế Toán Doanh Nghiệ ết Định số
- ộ Tài Chính)
SVTH: NGUYỄN THỊ THÙY DUNG TRANG 4
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA LOẠI HÌNH
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1. Những vấn đề cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh
1.1.1. Kế toán doanh thu
1.1.1.1. Khái niệm doanh thu
- Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu
được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ 3 không phải là nguồn lợi ích
kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu sẽ không được gọi là doanh thu (Ví dụ:
Khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng, thì doanh thu của
người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng). Các khoản góp vốn của cổ
đông hoặc chủ sở hữu nhưng không là doanh thu.
- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh
nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định theo giá trị hợp lý
của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương
mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bị trả lại.
- Doanh thu trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm doanh thu bán hàng, doanh
thu nội bộ, doanh thu tài chính và các khoản thu nhập khác. Ngoài ra, doanh thu
còn bao gồm các khoản trợ giá, phụ thu theo quy định của Nhà nước đối với một
số hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ được Nhà nước cho phép và giá trị của các sản
phẩm hàng hóa đem biếu tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp.
- Chi phí phát sinh trong kỳ này nhưng được tính vào chi phí kỳ sau, có thể kéo
dài them nhiều kỳ sau nữa, như: chi phí sử dụng công cụ dụng cụ, chi phí quảng
cáo lớn có tác dụng tạo doanh thu trong nhiều kỳ, chi phí sửa chữa lớn tải sản cố
định… Với tính chất của chi phí này, kế toán sẽ ghi nhận toàn bộ chi phí vào tài
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH
SVTH: NGUYỄN THỊ THÙY DUNG TRANG 6
khoản chi phí trả trước rồi phân bổ dần cho đối tượng chịu chi phí vào mỗi kỳ kế
toán sau.
- Chi phí chưa phát sinh trong kỳ này nhưng sẽ được tính trước vào chi phí kỳ
này, như: trích trước chi phí trả lãi tiền gửi, trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản
cố định và các chi phí dự phòng trợ cấp mất việc làm… Với tính chất chi phí này,
kế toán sẽ ghi nhận trước vào đối tượng chịu chi phí theo số dự toán từng kỳ để
hình thành một khoản phải trả, một khoản dự phòng đến khi thực tế phát sinh sẽ
dùng khoản phải trả, khoản dự phòng này để chi, việc làm này của kế toán sẽ
được thực hiện theo nguyên tắc thận trọng, không làm biến động chi phí thực tế
một cách đột xuất nhưng phải đảm bảo nguyên tắc chi phí phù hợp với doanh thu
trong từng kỳ kế toán.
1.1.2.2. Nhiệm vụ kế toán chi phí
- Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhập kho trong kỳ.
- Tính giá vốn hàng bán ra trong kỳ.
- Xác định tất cả các chi phí phát sinh trong kỳ như: chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp, chi phí khấu hao, chi phí tài chính, phân bổ chi phí trả
trước, chi phí lãi vay, chi phí trích trước và chi phí khác.
- Phản ánh đúng chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp theo quy định
của kế toán hiện hành.
- Lập bảng lương của CNV, trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ.
- Trích chi phí bảo hành, vận hành máy móc, nợ khó đòi, trợ cấp mất việc làm.
- Lập bảng tổng hợp chi phí theo từng loại chi phí.
Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là số chênh lệch giữa doanh
thu thuần về bán hàng, doanh thu tài chính với giá vốn hàng bán, chi phí tài chính,
chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Kết
quả
hoạt
động
kinh
doanh
thông
thường
=
Doanh
thu
thuần
về bán
hàng
-
Giá
vốn
hàng
bán
-
Chi
phí
bán
hàng
-
Chi
phí
+ Lợi nhuận khác
Có 3 trường hợp xảy ra:
Trường hợp 1: Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN = 0: hòa vốn
Trường hợp 2: Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN > 0: lãi
Trường hợp 3: Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN < 0: lỗ
1.1.3.2. Nhiệm vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh
- Tính doanh thu thuần, lợi nhuận gộp về bán hàng và dịch vụ, lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế, chi phí
thuế TNDN hiện hành, chi phí thuế TNDN hoãn lại, lợi nhuận sau thuế TNDN, lãi
trên cổ phiếu đối với công ty cổ phần.
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho nhà quản lý.
- Lập bảng so sánh tình hình hoạt động kinh doanh giữa các kỳ, đưa ra ưu điểm
cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
- Phản ánh vá giám sát kế hoạch tiêu thụ thành phẩm. Tính toán, phản ánh chính
xác và kịp thời doanh thu bán hàng.
- Ghi chép và phản ánh kịp thời các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu
thương mại, hàng bán bị trả lại để xác định chinh xác doanh thu bán hàng thuần.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH
SVTH: NGUYỄN THỊ THÙY DUNG TRANG 9
- Tính toán chính xác, kịp thời và đầy đủ kết quả tiêu thụ.
- Tham gia công tác kiểm kê, đánh giá sản phẩm, lập các báo cáo về tình hình
tiêu thụ sản phẩm.
- Theo dõi chặt chẽ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, làm cơ sở
cho việc tính toán chính xác kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.
- Phản ánh với Ban giám đốc một cách chính xác, kịp thời mọi hoạt động kinh
doanh.
- Cung cấp thông tin cho việc kiểm tra, đánh giá, điều hành, quản lý kết quả