Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Việt Hoàn - Pdf 15

ĐH KTQD 1 Lớp:
Kế toán 36 - CĐB
Lời mở đầu
Nền kinh tế nớc ta đang từng bớc chuyển mình trong cơ chế thị trờng có
sự điều tiết của nhà nớc. Để thực hiện việc hạch toán kế toán và kinh doanh có
hiệu quả thì công tác kế toán là không thể thiếu ở mỗi đơn vị kinh doanh, kế
toán ra đời do yêu cầu quản lý kinh tế và phát triển theo nền kinh tế quốc dân.
Kế toán là một công cụ quản lý kinh tế tài chính cần thiết trong bất cứ chế độ
kinh tế xã hội nào.
Trong những năm gần đây thực hiện chủ trơng tăng cờng và quản lý nền
kinh tế, quản lý các doanh nghiệp của Đảng và Nhà nớc, đẩy mạnh công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nớc. Vị trí của công tác kế toán lại đợc nâng cao lên một
bớc, tăng cờng và cải thiện công tác kế toán đã trở thành một nhu cầu thiết thực
đối với mỗi doanh nghiệp, mỗi ngành và đối với toàn bộ nền kinh tế.
Để phát huy vai trò của kế toán trong quản lý kinh tế và hạch toán kinh
doanh thì việc đầu tiên của công tác kế toán là tổ chức một cách khoa học và
hợp lý phù hợp với chế độ kinh tế hiện hành, với đặc điểm sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp và khả năng trình độ của cán bộ quản lý, đảm bảo thực hiện
đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của kế toán.
Kinh doanh trong cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp không thể tránh
khỏi sự cạnh tranh gay gắt. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải tìm
kiếm đợc một khoản lợi nhuận nào đó trong kinh doanh. Do đó mục tiêu của
các doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận. Để mức lợi nhuận cao doanh nghiệp
phải có doanh thu tiêu thụ cao và chi phí thấp. Biện pháp hữu hiệu để đạt đợc
mục đích này là phải thờng xuyên quan tâm đến khâu bán hàng. Thông tin về
thị trờng là vô cùng cần thiết đối với nhà quản lý doanh nghiệp trong việc ấn
định giá cả, đánh giá đợc nguồn lực cung ứng và thị trờng có hiệu qủa hay
Chuyên đề thực tập
Ngô Thị Kim Dung
ĐH KTQD 2 Lớp:
Kế toán 36 - CĐB

1.1. Những đặc điểm quản lý và kinh doanh của công ty TNHH Đầu t Th-
ơng mại Việt Hoàn có ảnh hởng tới công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Đầu t Thơng mại Việt Hoàn (tên giao dịch quốc tế là
Viet Hoan Co., Ltd).
Trụ sở tại: 299 Hoàng Văn Thụ - Hoàng Mai - Hà nội.
Quyết định thành lập số1320/GP-UB của UBND thành phố Hà nội cấp
ngày 20/07/2000.
Giấy phép kinh doanh số 041570 của UBKH Hà nội cấp ngày
20/09/2000.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105000150 do phòng đăng ký
kinh doanh Sở kế hoạch và đầu t Hà nội cấp ngày 10/12/2000.
Bớc đầu thành lập Công ty TNHH Đầu t Thơng mại Việt Hoàn với số
vốn điều lệ là 5.000.000.00đ (năm tỷ VN đồng);
Trong đó: Vốn góp bằng tiền: 5.000.000.000đ (năm tỷ VN đồng)
Vốn góp bằng hiện vật là không có
Vốn lu động là 5.000.000.000đ (năm tỷ VN đồng).
Công ty TNHH Đầu t Thơng mại Việt Hoàn là một tổ chức kinh doanh
hạch toán độc lập có đầy đủ t cách pháp nhân và đợc mở tài khoản tại Ngân
hàng, đợc sử dụng con dấu riêng .
Tên và địa chỉ Ngân hàng thơng mại cung cấp tín dụng: Sở GDI - Ngân
hàng Công thơng Việt Nam.
Chuyên đề thực tập
Ngô Thị Kim Dung
ĐH KTQD 4 Lớp:
Kế toán 36 - CĐB
Tổng số tiền tín dụng: 1.000.000.000 (Một tỷ VN đồng).
1.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý công ty
Công ty Đầu t Thơng mại Việt Hoàn có một cơ cấu tổ chức chặt chẽ, đợc

- Phòng Kinh doanh tổng hợp
- Phòng Hành chính
- Phòng Kế toán Tài chính
Giám đốc: Là ngời có quyền cao nhất, quyết định chỉ đạo mọi hoạt
động kinh doanh của công ty. Giám đốc chịu trách nhiệm về việc thực hiện kế
hoạch kinh doanh của công ty, cũng nh duyệt các chứng từ thanh toán, ký kết
các hợp đồng mua, bán hàng hoá.
Phòng Kinh doanh tổng hợp:
- Trởng phòng kinh doanh tổng hợp: Lập các kế hoạch và thực hiện quản
lý kế hoạch kinh doanh, tham mu cho giám đốc trong việc ký kết các hợp đồng
kinh tế, có những quyết định đúng đắn trong công tác đối ngoại, quản lý vốn và
tài sản, tham gia lập giá và quản lý kế hoạch, thực hiện các hợp đồng nhập
khẩu hàng hoá, phụ trách quá trình bán hàng và thu tiền, nguồn thu phát triển
tổng hợp báo cáo theo thời kì.
- Phó phòng kinh doanh: Là ngời tham mu cho trởng phòng kinh doanh,
cùng đóng góp ý kiến đa lên giám đốc, nghiên cứu nắm bắt thị trờng để có
những biện pháp, chiến lợc kinh doanh phù hợp nhằm đem lại hiệu quả cao cho
công ty.
- Cán bộ kinh doanh: Là ngời trực tiếp kinh liên hệ đến từng khách hàng,
tìm hiểu nhu cầu thị trờng và thị hiếu ngời tiêu dùng, thực tế nghiên cứu và giao
dịch, thúc đẩy công tác tiêu thụ hàng hoá, lên kế hoạch bán hàng, có trách
nhiệm báo về phòng kinh doanh và giám đốc để giám đốc quyết định và báo
cho kế toán viết hoá đơn bán hàng.
Phòng Hành chính:
Trởng phòng hành chính thay mặt giám đốc giải quyết các thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động của công ty.
Chuyên đề thực tập
Ngô Thị Kim Dung
ĐH KTQD 6 Lớp:
Kế toán 36 - CĐB

tra một cách đầy đủ chính xác về số lợng hàng nhập cũng nh chất lợng của
hàng hoá nhập kho, cập nhật hàng ngày lên thẻ kho, báo cáo số lợng hàng hoá
tồn lại hàng tháng, hàng quý lên ban giám đốc để có kế hoạch dự trữ hàng hoá
cũng nh có chiến lợc kinh doanh sao cho có hiệu quả.
Thủ quỹ: Có trách nhiệm thu, chi tiền mặt đảm bảo chính xác, kịp thời
và đầy đủ đáp ứng nhu cầu hàng ngày của công ty.
Mỗi bộ phận có một chức năng, nhiệm vụ để đảm bảo cho sự hoạt động
của công ty đợc thông suốt, liên tục đã tạo nên một mối liên hệ chặt chẽ với
nhau, mỗi bộ phận là một mắt xích quan trọng trong tổng thể hoạt động của
guồng máy của công ty, hình thành một tập thể vững mạnh, đoàn kết hoạt động
đem lại hiệu quả cao nhất cho công ty.
Chính vì vậy mà công ty đã luôn duy trì đợc sản xuất kinh doanh có lãi,
đáp ứng đợc nhu cầu chung với chính sách của Nhà nớc. Tuy nhiên, công ty
vẫn phải không ngừng phấn đấu hơn nữa để đạt mục tiêu: Một đồng vốn bỏ ra
làm sao để đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất, nâng cao hơn nữa đời sống nhân
viên của công ty, tăng tích luỹ và đóng góp nhiều hơn cho Ngân sách Nhà nớc.
Chuyên đề thực tập
Ngô Thị Kim Dung
ĐH KTQD 8 Lớp:
Kế toán 36 - CĐB
1.1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, nhằm phát huy hết thế mạnh của
mỗi doanh nghiệp công ty đã liên danh liên kết với nhiều doanh nghiệp có tiềm
lực mạnh và uy tín để cùng thực thi các dự án có quy mô lớn trong lĩnh vực mà
công ty hoạt động, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong công cuộc xây dựng
và phát triển đất nớc.
Công ty Việt Hoàn luôn luôn mong muốn tham gia giải quyết các bài
toán khó của mọi đối tác là các nghành, địa phơng trong lĩnh vực mà công ty
hoạt động.
1.1.3.1. Các hoạt động kinh doanh của công ty


Với hơn 150 khách hàng bao gồm nhiều đơn đặt hàng, công ty đang cố
gắng mở rộng địa bàn phân phối trên khắp cả nớc, đáp ứng mọi nhu cầu của
khách hàng. Với mục tiêu mở rộng địa bàn hoạt động khắp cả nớc, nên việc tiêu
thụ hàng hoá cũng một phần thông qua các đại lý. Do đó, việc một cơ sở giao
dịch nào đó muốn hợp tác mở đại lý tiêu thụ hàng hoá của công ty sẽ trực tiếp
đến công ty giao dịch, trao đổi và ký hợp đồng để công ty chấp nhận cung cấp
mặt hàng cho đại lý (công ty sẽ xây dựng giá bán riêng cho các đại lý).
Công tác tiêu thụ hàng hoá do bộ phận kinh doanh đảm nhận và cung
cấp đến từng đối tợng khách hàng. Phơng thức bán hàng đợc thực hiện một
cách thuận lợi và nhanh chóng nhất, bán hàng trực tiếp đến từng khách hàng
với số lợng tuỳ theo yêu cầu với cớc phí vận chuyển cũng đợc áp dụng theo nh
thỏa thuận giữa bên mua và bên bán, hoặc bán hàng theo phơng thức trả chậm
(bán chịu). Phơng thức thanh toán đa dạng: bằng tiền mặt (thanh toán ngay
hoặc trả chậm), bằng séc, chuyển khoản...
Chuyên đề thực tập
Ngô Thị Kim Dung
ĐH KTQD 10 Lớp:
Kế toán 36 - CĐB
Nhờ có chính sách tiêu thụ đúng đắn, kịp thời nên khối lợng hàng hoá
tiêu thụ của công ty ngày càng tăng, thị trờng tiêu thụ ngày càng đợc mở rộng,
tạo đợc độ tin cậy đối với khách hàng cũng nh đang khẳng định vị trí của công
ty trên trị trờng. Bên cạnh đó, công ty cũng gặp không ít những khó khăn,
những điều kiện khách quan có thể mang đến những bất lợi ngoài ý muốn mà
công ty cũng cần phải giải quyết, để giúp cho quá trình tiêu thụ hàng hoá ngày
càng tốt hơn cũng nh sự tồn tại và phát triển của công ty.
Qua một số năm kinh doanh, ta có thể khái quát tình hình tài chính của
công ty qua một số số liệu sau:
(Đơn vị tính: VN đồng)
Tài sản Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006

trong công tác kế toán đã làm giảm khối lợng công việc ghi chép, tính toán
hàng ngày.
Chuyên đề thực tập
Ngô Thị Kim Dung
ĐH KTQD 12 Lớp:
Kế toán 36 - CĐB
Sơ đồ số 2:
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Kế toán trởng: 01 ngời, chịu trách nhiệm tổ chức, hớng dẫn, kiểm tra, chỉ
đạo chung toàn bộ công tác kế toán của Công ty.
Kế toán tổng hợp: 01 ngời, giúp việc cho kế toán trởng.
Kế toán bán hàng: 01 ngời, giúp việc cho kế toán trởng.
Bộ phận vận tải: gồm 2 lái xe và 2 công nhân bốc vác, đây là tổ phục vụ
chở hàng tới tận công trình theo yêu cầu của khách hàng.
Thủ kho: 01 ngời.
Thủ quỹ: 01 ngời.
Bộ phận bán hàng: 02 nhân viên nữ, trong lúc đông khách thì đợc thủ
quỹ và kế toán viên phụ giúp công việc cho 2 nhân viên bán hàng là giới thiệu
sản phẩm giúp khách hàng có sự lựa chọn đúng đắn và bán lẻ thu tiền ngay tại
cửa hàng của Công ty cho khách hàng.
Mỗi ngời trong từng bộ phận tuy có chức năng, nhiệm vụ riêng song lại
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Chuyên đề thực tập
Ngô Thị Kim Dung
Kế toán trưởng
Thủ khoKT bán hàngKT tổng hợp
Thủ quỹ
ĐH KTQD 13 Lớp:
Kế toán 36 - CĐB
1.1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty

hóa, làm căn cứ xác định số lợng hàng tồn kho.
Về các hợp đồng:
- Hợp đồng lao động: ký kết giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao
động, để làm căn cứ thanh toán tiền lơng cho ngời lao động.
- Hợp đồng khác: nh hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng mua bán,
ký kết, hợp đồng sử dụng dịch vụ đ ợc giao cho kế toán quản lý để làm thủ
thục nhận và thanh toán
Về lơng:
- Bảng chấm công: theo dõi ngày làm việc thực tế của nhân viên, nghỉ
phép, nghỉ việc, nghỉ hởng BHXH để làm căn cứ tính lơng cho nhân viên. Bảng
chấm công sẽ do trởng phòng hành chính tính ngày công và chuyển cho kế toán
tính lơng.
- Bảng thanh toán tiền lơng: xác định số tiền nhân viên lĩnh hàng tháng
dựa vào bảng chấm công.
- Bảng thanh toán tiền thởng: xác nhận số tiền thởng của từng nhân viên
dựa theo chức vụ, thâm niên công tác, quá trình làm việc của nhân viên.
- Phiếu làm thêm giờ: xác nhận số giờ làm việc, ngày làm việc và số tiền
để từ đó làm căn cứ tính tổng thu nhập hàng tháng của nhân viên.
- Các giấy chứng nhận về BHXH, BHYT: làm căn cứ tính số ngày và số
tiền đợc hởng trợ cấp của BHXH và trả thay lơng theo chế độ quy định.
- Công ty hạch toán theo tháng, quý, năm.
- Công ty kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
- Công ty nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
- Phơng pháp xác định giá vốn hàng xuất kho theo phơng pháp đích danh.
1.1.5.2. Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng tại công ty
Chuyên đề thực tập
Ngô Thị Kim Dung
ĐH KTQD 15 Lớp:
Kế toán 36 - CĐB
Công ty hạch toán kế toán theo hầu hết hệ thống tài khoản cấp 1 ban

ghi sổ.
Sơ đồ số 3:
Trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ ở công ty
Chuyên đề thực tập
Ngô Thị Kim Dung
Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Sổ thẻ kế
toán chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Bảng
tổng
hợp
chi
tiết
Sổ cái
Bảng cân đối số phát
sinh
Báo cáo tài chính
ĐH KTQD 17 Lớp:
Kế toán 36 - CĐB
Với nghiệp vụ bán lẻ: nhân viên cửa hàng viết hóa đơn bán hàng hoặc ghi
vào bảng kê bán lẻ (để làm căn cứ tính thuế GTGT) khi thu tiền và giao hàng

- Báo cáo lu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Cuối kỳ công ty còn lập bảng tổng hợp TSCĐ, báo cáo tình hình thực
hiện nhiệm vụ, báo cáo bán ra, báo cáo mua vào (theo tháng ), báo cáo chi phí
bán hàng, báo cáo chi phí dịch vụ, báo cáo chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.2. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty
TNHH Đầu t Thơng mại Việt Hoàn
Chuyên đề thực tập
Ngô Thị Kim Dung
ĐH KTQD 19 Lớp:
Kế toán 36 - CĐB
1.2.1.1. Đặc điểm hàng hóa
Trong nền kinh tế thị trờng, yếu tố quyết định đến công tác tiêu thụ sản
phẩm là sản phẩm phải có chất lợng cao, giá bán phù hợp, đáp ứng mọi nhu cầu
về hình thức cũng nh chủng loại. Chính những yếu tố này mới khiến ngời tiêu
dùng dễ chấp nhận những mặt hàng của công ty. Vì mặt hàng chủ yếu của công
ty là bản kẽm in, mực in, cao su in, tất lô, keo láng bóng... là những sản phẩm
phục vụ công việc in ấn. Do đó, cũng cần xây dựng một kế hoạch để phục vụ
kịp thời cho các nhà in, các cơ sở in ấn, cám ký... đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của
khách hàng.
Do đặc điểm hàng hoá của công ty, nên việc dự trữ hàng hoá cũng là rất
quan trọng, để đảm bảo phục vụ kịp thời nhu cầu quanh năm của khách hàng
cũng nh những tháng tăng thêm của mùa vụ. Do đó việc dự trữ, bảo quản hàng
hoá cũng là rất cần thiết. Từ khi hàng hoá đợc mua về nhập kho phải có chế độ
bảo quản trong điều kiện tốt nhất, để đảm bảo đợc chất lợng và khi có nhu cầu
của khách hàng, thì hàng hoá đợc luân chuyển kịp thời, đầy đủ và đảm bảo đợc
cả về số lợng và chất lợng.
Trong cơ chế thị trờng nh hiện nay, luôn chứa đựng trong nó một sự cạnh
tranh gay gắt và khốc liệt. Do đó, để đối mặt với thị trờng các doanh nghiệp
đều phải có một chiến lợc tiêu thụ hàng hóa hợp lý, cần phải có một kế hoạch

cơ sở thực tế tiêu thụ hàng hoá giữa các quý trong năm, cùng với đự đoán nhu
cầu thị trờng thực tế để điều chỉnh sao cho phù hợp lợng hàng hoá bán ra cũng
nh mua vào giữa các quý. Thực tế cho thấy, công việc tiêu thụ thuận lợi hơn
vào những tháng cuối năm (quý 4), công việc in ấn, láng bóng các sản phẩm
của các cơ sở in, các nhà in nhiều lên về số lợng. Do vậy, đòi hỏi cung cấp mực
in, bản kẽm in là rất nhiều, vì thế hàng hoá của công ty cũng bán đợc nhiều hơn
theo các đơn đặt hàng. Còn những tháng giữa năm (quý 2, quý 3) thì lợng hàng
bán ra cũng chậm. Nhng không vì thế mà công ty không lập ra một kế hoạch
dự trữ hay tiêu thụ hàng hoá để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu khi cần thiết của
khách hàng.
Chuyên đề thực tập
Ngô Thị Kim Dung
ĐH KTQD 22 Lớp:
Kế toán 36 - CĐB
Một nhân tố cũng rất quan trọng quyết định đến việc thực hiện kế hoạch
tiêu thụ hàng hoá cũng nh dự trữ hàng hoá của công ty đó là vốn. Là một loại
hình doanh nghiệp thơng mại phải chấp nhận những khó khăn về vốn. Nguồn
hàng hoá cha lu thông cũng có nghĩa là vốn vẫn nằm trong kho, việc dự trữ
háng hoá đôi khi đã tạo nên một sự bế tắc về vốn. Hơn thế nữa, công ty phải
chấp nhận những khoản nợ ngắn hạn hay những khoản nợ đến hạn nhng cha
đòi đợc từ phía khách hàng. Vốn cha lu thông vì hàng hoá còn tồn kho, vốn ch-
a đòi đợc từ những khoản nợ và khi nhu cầu đòi hỏi việc dự trữ hàng hoá cũng
nh khi có một hợp đồng hàng hoá đợc ký kết, ngời lãnh đạo lại phải quyết định
đi vay để đảm bảo vốn cho quá trình dự trữ hàng hoá, cũng nh đảm bảo vòng
luân chuyển của quá trình kinh doanh. Do đó, vấn đề vốn luôn là một bài toán
khó đối loại hình doanh nghiệp thơng mại nh công ty.
Việc thực hiện kế hoạch là khâu cuối cùng quyết định đến sự tồn tại và
phát triển của công ty, là yếu tố tác động trực tiếp giúp cho quá trình kinh
doanh của công ty đợc thông suốt, giải quyết đợc yêu cầu nhiệm vụ của công
ty, cũng nh nắm bắt đợc nhu cầu thị trờng về mặt hàng nào tiêu thụ đợc nhiều

Phơng thức thanh toán đợc dựa trên sự thoả thuận giữa hai bên theo hợp
đồng kinh tế đã ký kết bao gồm: tiền mặt, uỷ nhiệm chi, điện chuyển tiền, séc
chuyển khoản.
Để tiện cho việc thanh toán công ty mở tài khoản để thanh toán tại Sở GDI
- Ngân hàng Công thơng Việt Nam. Ngân hàng này đại diện cho công ty để bạn
hàng có thể chuyển khoản qua ngân hàng hoặc thanh toán tiền hàng qua đờng
bu điện.
Chuyên đề thực tập
Ngô Thị Kim Dung
ĐH KTQD 24 Lớp:
Kế toán 36 - CĐB
Thời hạn thanh toán:
Thanh toán ngay một lần hoặc thanh toán sau một khoảng thời gian nhất
định do sự thoả thuận của hai bên (tối đa là 1 tháng sau khi ngời mua nhận đợc
hàng).
Công ty luôn tạo điều kiện cho khách hàng trong khâu thanh toán. Khi
khách hàng nhận lô hàng tiếp theo thì thanh toán nốt số nợ của lô hàng trớc
hoặc thanh toán theo nh thời hạn thanh toán trong hợp đồng.
1.2.2.3. Kế toán doanh thu bán hàng:
Kế toán sử dụng tài khoản 511 để hạch toán doanh thu bán hàng (không
có tài khoản doanh thu bán hàng chi tiết cho từng loại hàng hóa mà hạch toán
chung vào TK 511). Đồng thời kế toán sử dụng sổ chi tiết bán hàng để theo dõi
các nghiệp vụ bán hàng phát sinh hàng ngày theo 2 phơng thức bán hàng thu
tiền ngay và bán chịu.
Hàng ngày nhận đợc các hóa đơn bán hàng (GTGT), bảng kê bán lẻ hàng
hóa, phiếu thu, kế toán bán hàng sẽ vào sổ theo các chỉ tiêu:
- Số chứng từ bán hàng và chứng từ thanh toán
- Số tiền khách hàng đã thanh toán
- Số tiền phải thu của khách hàng
Căn cứ vào số liệu ghi cụ thể nh sau:

Trích đoạn Nhữn gu điểm Những tồn tạ Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status