Kế toán bàn hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH dịch vụ Thương mại và Xuất nhập khẩu Nam Phương - Pdf 30

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán - Kiểm toán
Lời nói đầu
Hơn bao giờ hết, bán h ng v xác định kết quả kinh doanh l vấn đề th -
ờng xuyên đợc đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp thơng mại, đặc biệt trong điều
kiện hiện nay khi m nền kinh tế n ớc ta đang chuyển sang một giai đon mới:
xoá bỏ cơ chế tập trung bao cấp chuyển sang nền kinh tế mở cửa vận h nh theo
cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nh n ớc. Sự chuyển đổi n y có ảnh h ởng rõ
rệt đến hoạt động kinh tế cũng nh các hoạt động xã hội. Và trong cơ chế mới
các doanh nghiệp đều bình đẳng trong khuôn khổ của pháp luật. Để có thể tồn
tại trong thế giới cạnh tranh phức tạp n y các doanh nghiệp phải tổ chức tốt
hoạt động kinh doanh của mình đặc biệt công tác bán h ng, bởi lẽ bán h ng l
khâu tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Có bán
h ng tốt doanh nghiệp mới nhanh thu hồi vốn để bù đắp chi phí bỏ ra cũng nh
thực hiện nghĩa vụ với Nh n ớc, v xác định úng đắn kết quả kinh doanh sẽ l
điều kiện tồn tại phát triển đến doanh nghiệp tự khẳng định vị trí của mình trên
thơng trờng cho nên kế toán bán h ng v xác định kết quả kinh doanh luôn đ ợc
đặt ra với mục ích nhằm tổ chức khoa học, hợp lý công tác kế toán bán h ng ở
các doanh nghiệp, l m cơ sở thông tin kế toán đảm bảo cung cấp đúng đắn v
áng tin cậy.
Nhận thức đợc tầm quan trọng trên kết hợp với những kiến thức em đã đ-
ợc học và qua quá trình thực tập, làm việc tại công ty em đã lựa chọn đề tài:
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Dịch
vụ TM & XNK Nam Phơng
Nội dung chuyên đề gồm ba chơng:
Chơng 1: Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh tại doanh nghiệp thơng mại.
Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty TNHH Dịch vụ TM & XNK Nam Phơng.
Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Lớp : KTB _ K9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

qua các phơng thức tiêu thụ.
Cùng với việc tiêu thụ hàng hoá, xác định kết quả kinh doanh là cơ sở
đánh giá cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định tại
doanh nghiệp, xác định nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải thực hiện với nhà nớc,
lập các quỹ công ty, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động tốt
trong kỳ kinh doanh tiếp theo, đồng thời nó cũng là số liệu cung cấp thông tin
cho các đối tợng quan tâm nh các nhà đầu t, các ngân hàng, các nhà cho vay.
Đặc biệt trong điều kiện hiện nay trớc sự cạnh tranh gay gắt thì việc xác định
Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Lớp : KTB _ K9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán - Kiểm toán
đúng kết quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng trong việc xử lý, cung cấp thông
tin không những cho nhà quản lý doanh nghiệp để lựa chọn phơng án kinh
doanh có hiệu quả mà còn cung cấp thông tin cho các cấp chủ quản, cơ quan
quản lý tài chính, cơ quan thuế phục vụ cho việc giám sát sự chấp hành chế độ,
chính sách kinh tế tài chính, chính sách thuế.
Trong doanh nghiệp thơng mại, hàng hoá là tài sản chủ yếu và biến
động nhất, vốn hàng hoá chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số vốn lu động
cũng nh toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp cho nên kế toán hàng hoá là
khâu quan trọng đồng thời nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
quyết định sự sống còn đối với mỗi doanh nghiệp. Do tính chất quan trọng của
bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nh vậy đòi hỏi kế toán bán hàng và
xác định kết quả tiêu kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng:
Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế về tiêu
thụ và xác định kết quả tiêu thụ nh mức bán ra, doanh thu bán hàng quan trọng
là lãi thuần của hoạt động bán hàng.
Phản ánh đầy đủ, kịp thời chi tiết sự biến động của hàng hoá ở tất cả
các trạng thái: Hàng đi đờng, hàng trong kho, trong cửa hàng, hàng gia công
chế biến, hàng gửi đại lý nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hoá.
Phản ánh chính xác kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả,

góp của cổ đổng hoặc chủ sở hữu.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh
tế doanh nghiệp thu đợc trong năm phát sinh từ các hoạt động tiêu thụ hàng
hoá, sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp đợc khách hàng chấp nhận thanh toán.
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp hàng hóa dịch vụ đợc xác
định bằng tổng doanh thu bán hàng sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu
nh chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng đã bán trả lại,
thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp.
1.2.1.3 Khái niệm về các khoản giảm trừ doanh thu.
Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Lớp : KTB _ K9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán - Kiểm toán
Chiết khấu thơng mại: Là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá
niêm yết mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngời mua hàng
do việc ngời mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ với lợng lớn theo
thoả thuận về CKTM đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết
mua, bán hàng.
Giảm giá hàng bán: Là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho
bên mua hàng trong trờng hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất,
không đúng quy cách, không đúng thời hạn,đã ghi trong hợp đồng.
Hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác
định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhng bị khách hàng trả lại do vi phạm các
điều khoản đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành
nh hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại.
Thuế GTGT (nộp theo phơng pháp trực tiếp) là khoản thuế gián thu tính
trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản
xuất lu thông đến tiêu dùng.
Thuế tiêu thụ đặc biệt đợc đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp
sản xuấtmột số mặt hàng đặc biệt mà nhà nớc không khuyến khích sản xuất,
cần hạn chế tiêu thụ vì không thiết thực với đời sống nhân dân nh: rợu bia,

+Chi phí khấu hao tài sản cố định.
+Thuế,phí và lệ phí.
+Chi phí dự phòng.
+Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+Chi phí bằng tiền khác.
1.2.1.6 Chi phí và doanh thu hoạt động tài chính.
Chi phí hoạt động tài chính là những khoản chi phí liên quan đến các
hoạt động về vốn, các hoạt động đầu t tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất
tài chính của doanh nghiệp.
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp thu đợc từ hoạt động tài chinh hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán.
Doanh thu HĐTC phát sinh từ các khoản tiền lãi, tìên bản quyền, cổ tức và lợi
nhuận đợc chia của các doanh nghiệp chỉ đợc ghi nhận thoả mãn đồng thời hai
điều kiện:
Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Lớp : KTB _ K9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán - Kiểm toán
+ Có khả năng thu đợc lợi ích từ giao dịch đó.
+ Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
1.2.1.7 Chi phí khác và thu nhập khác.
Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động
sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp. Đây là những khoản lỗ
do các sự kiện hay các nghiệp vụ khác biệt với hoạt động kinh doanh thông th-
ờng của doanh nghiệp.
Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phải là doanh thu của
doanh nghiệp. Đây là các khoản thu nhập đợc tạo ra từ các hoạt động khác
ngoài hoạt động kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp.
1.2.1.8 Xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản
xuất kinh doanh thông thờng và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong

ơng mại, tài khoản Giảm giá hàng bán, tài khoản Hàng bán bị trả lại.
Trờng hợp cho thuê tài sản có nhận trớc tiền cho thuê của nhiều năm thì
chỉ đợc ghi nhận vào doanh thu cho thuê của mỗi năm trên cơ sở nguyên tắc
phù hợp.
1.2.2.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình bán
hàng và sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hóa về mặt số lợng, chất l-
ợng, chủng loại và giá trị.
Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng hóa bán
ra theo từng nhóm hàng, từng hợp đồng, khách hàng.
Xác định giá mua thực tế của lợng hàng đã tiêu thụ đồng thời phân bổ
chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ để xác định kết quả bán hàng.
Phản ánh, và ghi chép đầy đủ kịp thời chính xác các khoản phải thu, các
khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp.
Đồng thời theo dõi, kiểm tra và đôn đốc tình hình thanh toán, quản lý nợ theo
từng đối tợng bán hàng.
Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Lớp : KTB _ K9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán - Kiểm toán
Cung cấp thông tin cần thiết, phân tích các u nhợc điểm để không ngừng
thực hiện tốt hơn quá trình bán hàng và thanh toán. Cung cấp các thông tin kế
toán phục vụ cho việc lập BCTC và định kì phân tích hoạt động kinh tế liên
quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả.
1.2.2.3 Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng:
Doanh thu bán hàng đợc thu ghi nhận khi thoả mãn 5 điều kiện sau:
Một là, doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền
với quyền sở hữu sản phẩm hoặc bán hàng cho ngời mua.
Hai là, doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh
ngời sở hữu hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá .
Ba là, doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.

TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ phản ánh doanh thu của sản
phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc
trong một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành.
TK 3387: Doanh thu cha thực hiện phản ánh khoản tiền mà doanh
nghiệp nhận trớc cho nhiều kỳ, nhiều năm nh lãi vay vốn, khoản lãi bán hàng
trả góp.
TK 521: Chiết khấu thơng mại phản ánh số tiền doanh nghiệp giảm
giá cho khách hàng mua với số lợng lớn.
TK 531: Hàng bán bị trả lại phản ánh doanh thu của số thành phẩm
hàng bán đã tiêu thụ trong kỳ nhng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân lỗi
thuộc về doanh nghiệp.
TK 532: Giảm giá hàng bán phản ánh các khoản giảm bớt giá cho
khách hàng do thành phẩm, hàng hoá kém chất lợng.
TK 131: Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu của
khách hàng về hoạt động tiêu thụ hàng hoá và tình hình thanh toán các khoản
phải thu.
Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Lớp : KTB _ K9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán - Kiểm toán
TK 333: Thuế và các khoản phải nộp phản ánh tình hình thanh toán
với nhà nớc về thuế và các khoản có nghĩa vụ khác.
TK 641: Chi phí bán hàng phản ánh toàn bộ chi phí bán hàng phát
sinh trong kỳ của doanh nghiệp.
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh toàn bộ chi phí
QLDN phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp.
TK 821: Chi phí thuế TNDN phản ánh chi phí thuế TNDN của doanh
nghiệp.
TK 911: Xác định kết quả kinh doanh phản ánh xác định kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một
kỳ hạch toán.

(11)
TK133
TK642
(6)
(12)
TK515 TK3387
(8) (3b) (3a)
TK111,112
131
TK521,531,532
(15a)
(15b)
TK 421
TK635,811
(13)
TK821
(14)
TK 711
(9)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán - Kiểm toánSơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo ph-
ơng pháp kiểm kê thờng xuyên
(4a) Các khoản CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thực tế
phát sinh.
(4b) Các khoản CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại sang
TK511 để xác định doanh thu thuần.
(5) Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ.

Có TK Hàng hóa/ Hàng gửi bán,... : Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ.
Đến cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng hóa còn lại cha tiêu thụ,
kế toán ghi nhận bút toán kết chuyển hàng còn lại cuối kỳ:
Nợ TK Hàng hóa/ hàng gửi bán,..: Trị giá hàng tồn cuối kỳ.
Có TK Mua hàng hóa (TK 611): Trị giá hàng tồn cuối kỳ.
Trong kỳ các nghiệp vụ làm tăng hàng hóa đợc kế toán ghi tăng mua
hàng hóa đối ứng với các tài khoản thích hợp có liên quan.
Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Lớp : KTB _ K9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán - Kiểm toán
Trên cơ sở lợng hàng tồn đầu kỳ, tăng trong kỳ và tồn cuối kỳ xác định đ-
ợc giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ để ghi nhận bằng bút toán:
Nợ TK Giá vốn hàng bán (TK 632): Giá vốn hàng bán trong kỳ.
Có TK Mua hàng hóa (TK 611): Giá vốn hàng bán trong kỳ.
Đồng thời ghi nhận bút toán phản ánh doanh thu bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh nh trờng hợp trên.
Ta có sơ đồ hạch toán:
(1a) Đầu kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng tồn kho đầu kỳ.
(1b) Kết chuyển giá vốn hàng bán đợc tiêu thụ trong kỳ.
(1c) Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng tồn kho cuối kỳ.
(2) Bán hàng thu tiền ngay.
(3a) Bán hàng trả góp.
(3b) Hàng kỳ kết chuyển tiền lãi bán hàng trả góp.
(4a) Các khoản CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thực tế bị
phát sinh.
(4b) Kết chuyển các khoản CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả
lại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần.
(5) Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ.
(6) Tập hợp chí phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán bán hàng và xác định KQKD theo phơng pháp

TK133
TK111,112
TK333(1)
(1c)
TK811
(9)
TK642
(6)
(12)
TK515 TK3387
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán - Kiểm toán
(7) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả.
(8) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả.
(9) Cuối kỳ kết chuyển thu nhập khác sang TK 911.
(10) Cuối kỳ kết chuyển giá vốn bán hàng sang TK911.
(11) Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911.
(12) Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911.
(13) Cuối kỳ kết chuyển chi phí hoạt động TCDN, chi phí khác sang
TK911.
(14) Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế TNDN sang TK 911.
(15a) Kết chuyển lỗ sang TK 421.
(15b) Kết chuyển lãi sang TK 421.
Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Lớp : KTB _ K9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán - Kiểm toán
Chơng 2 : Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ hàng
hoá và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH
Dịch vụ TM & XNK Nam Phơng
2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Dịch vụ TM & XNK Nam Phơng.

bị điều khiển tự động hoá Thiên Lực Bắc Kinh, Nhà máy đóng bao Trung
Nghĩa - Đờng Sơn, Công ty thiết bị lọc bụi Hải Ninh - Triết Giang.
Trong lĩnh vực in quảng cáo, công ty đã đầu t hệ thống máy in phun kỹ
thuật số hiện đại nhất, có thể in đợc những bảng quảng cáo khổ lớn hàng trăm
m2.
Với 7 năm hoạt động và phát triển, với đội ngũ cán bộ nhân viên tốt
nghiệp đại học trong và ngoài nớc về kỹ thuật, ngoại ngữ và đội ngũ chuyên gia
Trung Quốc do công ty mời cộng tác tại Hà Nội, công ty TNHH Dịch vụ
TM&XNK Nam Phơng đã đang và ngày càng đáp ứng tốt hơn mọi yêu cầu của
khách hàng.
Với phơng châm Hợp tác chân thành đôi bên cùng có lợi chắc chắn
toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty TNHH Dịch cụ TM và XNK Nam Ph-
ơng sẽ làm hài lòng khách hàng.
2.1.2 Phơng thức bán hàng và phơng thức thanh toán.
2.1.2.1 Phơng thức bán hàng.
Đối với doanh nghiệp thơng mại, tổ chức công tác bán hàng là vấn đề cốt
lõi, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Bên cạnh những biện
pháp thúc đẩy tốt công tác bán hàng nh: tăng chất lợng hàng hoá, đa dạng hóa
mẫu mã, kiểu dáng thì việc xác định cho mình phơng thức bán hàng hợp lý
cũng đóng một vai trò quan trọng. Dựa vào đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất
cũng nh đặc tính của sản phẩm, công ty đã lựa chọn các hình thức bán hàng chủ
yếu sau:
Bán lẻ: Là phơng thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng, với đặc điểm
sản phẩm của công ty thì đây là phơng thức bán hàng chủ yếu của công ty.
Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Lớp : KTB _ K9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán - Kiểm toán
Bán buôn: Hình thức này giúp hàng hoá đợc tiêu thụ nhanh vì sản lợng
hàng hoá bán ra lớn, vốn đợc quay vòng nhanh và tránh đợc tồn đọng hàng hoá
trong kho. Mặt khác hình thức này giúp cửa hàng đợc mở rộng quan hệ hợp tác

h nh. Kế toán tr ởng l ng ời chịu sự lãnh đạo trực tiếp về mặt h nh chính của
giám đốc doanh nghiệp. Nhiệm vụ của Kế toán trởng l : Tổ ch c b máy k
toán trên c s xác nh úng khi lng công tác k toán nhằm thc hin hai
chc nng c bn ca k toán l thông tin v ki m tra hot ng kinh doanh
iu h nh v ki m soát hot ng ca b máy k toán, chu trách nhim v
nghip v chuyên môn k toán, t i chính c a n v, thay mt nh n c kim
tra vic thc hin chế , th l quy nh ca Nh n c về lnh vc k toán
cng nh lnh vc t i chính.
Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Lớp : KTB _ K9
K toỏn tng hp
K
toỏn
vn
bng
tin
Th
qu
K
toỏn
xut
nhp
khu
K
toỏn
thanh
toỏn
K toỏn
thu
kiờm
TSC

− Kế to¸n xuất nhập khẩu: Theo dâi h ng ho¸ nhà ập khẩu, tập hợp chi phÝ
ph¸t sinh liªn quan đến c¸c loại h ng ho¸ nhà ập khẩu để tÝnh gi¸ thực tế h ngà
nhập khẩu, lập sổ chi tiết, sæ tổng hợp v c¸c b¸o c¸o cã liªn quan.à
2.1.3.3 Tæ chøc c«ng t¸c kÕ to¸n.
Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Linh Líp : KTB _ K9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán - Kiểm toán
a. Qui trình ghi sổ.
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán.
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra và đối chiếu
Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Lớp : KTB _ K9
Bảng tổng hợp
chứng từ cùng
loại
Chứng từ kế toán
CHNG T GHI S
Sổ cái
Bảng cân đối
phát sinh
BO CO TI CHNH
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán - Kiểm toán
Đơn vị: Công ty TNHH DV TM&XNK Nam Phơng Mẫu số:01-VT
Địa chỉ:Phòng 405-Tòa nhà 142-Lê Duẩn Theo QĐ:15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ trởng BTC
Phiếu xuất kho
Ngày 05 tháng 11 năm 2009
Họ, tên ngời nhận hàng: Nguyễn Văn Đại
Địa chỉ: Thôn 8 xã Iabăng - Huyện Đăcđoa tỉnh Gia Lai
Lý do xuất kho: khách mua lẻ
Xuất tại kho: Công ty
S
T
T
Tên hàng

hàng
ĐVT
Số lợng
Đơn
giá
Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
Cân điển tử SCS- 80T
(3x9met)
Bộ 01 01 265.838.900

Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B C D 1 2 3 = 1 x 2
Cân điển tử SCS- 80T
(3x9met)
Bộ 01 380.000.000
Cộng thành tiền:
17.338.650
380.000.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế: 38.000.000
Tổng cộng tiền thanh toán:
19.072.515
399.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm chín mơi chín triệu đồng chẵn.
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
( Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)
Bảng 2.1:
Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Lớp : KTB _ K9

Trích đoạn Công ty nên xem xét mở thêm sổ kế toán để hoàn thiện hệ thống sổ kế toán. Lập chính sách chiết khấu thơng mại.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status