LUẬN VĂN: Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ ở Tổng công ty vật tư nông nghiệp - Pdf 15



LUẬN VĂN:

Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh tiêu
thụ ở Tổng công ty vật tư nông nghiệp

Lời mở đầu

Như chúng ta đã biết, trong cơ chế thị trường, bất kể doanh nghiệp nào muốn tồn
tại và phát triển thì không những phải tổ chức tốt bộ máy quản lý, mà còn phải làm tốt
công tác tiêu thụ sản phẩm nhằm đảm bảo chu kì sản xuất được diễn ra liên tục, tăng
doanh thu, tăng lợi nhuận, tăng vốn và từ đó tạo điều kiện mở rộng sản xuất.
Các doanh nghiệp khi tiến hành thiết kế sản phẩm để sản xuất thì trước hết phải tiến
hành khảo sát thị trường tiêu thụ sản phẩm từ đó thu thập được các thông tin giúp cho họ
có thể lập được quy mô và kế hoạch sản xuất sao cho sản phẩm sản xuất ra luôn đáp ứng


Phần 1
đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm là nhiệm vụ hàng đầu của các doanh nghiệp trong
cơ chế thị trường
I. những quan niệm cơ bản về tiêu thụ sản phẩm
1. Quan niệm về tiêu thụ sản phẩm, vai trò và nguyên tắc.
a. Quan niệm về tiêu thụ sản phẩm.
- Trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, công tác tiêu thụ không được chú trọng
trong doanh nghiệp. Sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra theo kế hoạch nhà nước giao cho
là phải hoàn thành theo đúng kế hoạch còn công tác tiêu thụ do nhà nước chiụ trách
nhiệm. Như vậy, tiêu thụ sản phẩm trong cơ chế này là khâu cuối cùng của quá trình sản
xuất khối lượng sản phẩm có thể đạt kế hoạch, vượt kế hoạch Nhà nước giao cho, còn thị
trường do nhà nước chịu trách nhiệm.
- Với cơ chế thị trường thì bất cứ doanh nghiệp nào cũng đều phải quan tâm từ khâu
sản xuất đến khâu tiêu thụ, bởi trong cơ chế thị trường công tác tiêu thụ ảnh hưởng lớn

sang hình thái tiền tệ, như vậy đây là một giai đoạn tất yếu của quá trình tái sản xuất xã
hội
- Tiêu thụ sản phẩm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Công tác tiêu thụ sản phẩm có vai trò to lớn đối với hiệu quả sử dụng vón kinh
doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là vốn lưu động. Vốn lưu động hầu hết được chuyển
vào giá trị của sản phẩm, nếu tiêu thụ tốt sẽ tạo sự lưu chuyển vốn nhanh góp phần tăng
nhanh vòng quay của vốn, tức là đã tăng hiệu quả sử dụng vốn trong quá trình sản xuất
kinh doanh. Còn ngược lại sẽ gây ứ đọng vốn làm cho sản xuất bị ngừng trệ, giảm hiệu
quả sử dụng vốn gây thất thoát cho doanh nghiệp.
-Tiêu thụ sản phẩm còn đóng vài trò quan trọng trong việc thực hiện và phản ánh
tổng doanh thu của doanh nghiệp.
Muốn tiêu thụ nhanh có thể bán với giá thực tế, có thể bán với giá thấp hơn nhưng
không được nhỏ hơn giá thành. Điều dó làm tăng doanh thu cho doanh nghiệp, giảm dược chi phí trong quá trình tiêu thụ, có thể làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Ngoài
ra còn nâng cao chất lượng và hoàn thiện sản phẩm hơn nữa.
-Tiêu thụ sản phẩm còn giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì mối quan hệ của
doanh nghiệp với khách hàng và mở rộng thị trường.
Đôi khi doanh nghiệp phải tập trung mọi nguồn lực để sản xuất bảo đảm đáp ứng
kịp thời nhu cầu thị trường, việc tiêu thụ sản phẩm được thực hiện trực tiếp nối liền quan
hệ giữa cung của doanh nghiệp và cầu của tị trường, tránh sự tách rời tức là giảm chi phí
ban đầu và thời gian làm quen của khách hàng với sản phẩm của doanh nghiệp do công
tác tiêu thụ bị ngừng trệ.
2. Các hình thức tiêu thụ sản phẩm.
Trong công tác tiêu thụ sản phẩm có các loại hình thức tiêu thụ khác nhau, vì vậy,
vấn đề đặt ra cho doanh nghiệp là phải áp dụng các hình thức cho từng loại sản phẩm
khác nhau sao cho các ưu điểm của hình thức đó được phát huy và hạn chế nhược điểm
của nó được tối đa .

-Bộ phận và văn phòng bán sỉ của nhà sản xuất
-Những nhà bán sỉ chuyên doanh về một mặt hàng nào đó nên họ đặt hàng với đơn
vị sản xuất mặt hàng đó một cách thường xuyên.
Bán sỉ là một hoạt động độc lập trong nền kinh tế, ở các doanh nghiệp hiện nay
ngoài việc sản xuất , còn đặc biệt quan tâm đến công tác tiêu thụ sản phẩm vì vậy họ
không ngừng cải tiến dịch vụ của mình cho phù hợp với nhu cầu cụ thể của người tiêu
dùng và tìm cách giảm bớt chi phí kinh doanh.
c. Các hình thức tiêu thụ khác.
Ngoài các hình thức tiêu thụ chính đã trình bày ở trên trong thực tế còn có một số
hình thức tiêu thụ tổng hợp mà các doanh nghiệp đã và đang áp dụng đó là. -Phương pháp tổng hợp < Cả bán buôn và bán lẻ > với phương pháp này thông
thường các doanh nghiệp mở đaị lý tiêu thụ ở nhiều nơi, tại các đại lý, căn cứ vào số
lượng bán ra để quyết định giá. Với những khách hàng khác nhau, đại lý có chính sách
giá khác nhau.
- Tiêu thụ theo đơn đặt hàng: Tiêu thụ theo khối lượng ghi trong hợp đồng .
- Sản xuất các sản phẩm cho ngành mà doanh nghiệp trực thuộc.
3. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác tiêu thụ sản phẩm.
3.1 Nhân tố khách quan.
a. Nhân tố thuộc tầm vĩ mô.
Trong cơ chế thị trường nhà nước có nhiệm vụ điều tiết bổ sung những chỗ còn
khiếm khuyết trên thị trường, giúp cho thị trường ổn định, cạnh tranh lành mạnh.
Về thực tế trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu bao
cấp sang nền kinh tế thị trường thì sự quản lý của nhà nước là không thể thiếu được
không những giúp cho thị truường ổn định mà còn chú trọng đến sự phát triển của những
ngành then chốt.
Các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước luôn có tác động vào nền kinh tế
nói chung và thị trường nói riêng, với các chính sách như thuế, quỹ bình ổn giá, trợ giá,
lãi suất, chính sách xuất nhập khẩu có ý nghĩa và ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất

giới tính, độ tuổi, thu nhập Vì có như vậy doanh nghiệp mới có những kết luận chính
xác về thi trường mục tiêu của mình và xây dựng kế hoạch tiêu thụ có hiệu quả cao. Mức
tăng dân số và thu nhập của dân cư cũng là yếu tố tác động mạnh tới tiêu thụ của doanh
nghiệp . Dân số tăng , thu nhập tăng sẽ tăng tốc đọ tiêu đùng đặc biệt là các sản phẩm
tiêu dùng thiết yếu , còn các sản phẩm khác nếu thu nhập tăng thì tốc độ tiêu thụ cũng
tăng. Ngoaì ra ở độ tuổi khác nhau cũng có những nhu cầu tiêu dùng khác nhau, thanh
thiếu niên thường thích dùng những sản phẩm đẹp và hợp thời . Còn những người có tuổi
thường quan tâm đến chất lượng và giá cả của sản phẩm. Vì vậy khi nghiên cứu thị
trường cần nghiên cứu kỹ nhu cầu của thị trường nói cách khác phải phân đoạn thị trường
đó thành những đoạn thị trường nhỏ theo những tiêu chuẩn như khu vực, độ tuổi, giới
tính, thu nhập Để thu thập thông tin, phân tích đáng giá được chính xác. - Nhân tố về phía doanh nghiệp .Thị trường thì có nhu cầu như vậy còn về phía
doanh nghiệp thì sao? Qua nghiên cứu thị trường doanh nghiệp nắm bắt được nhu cầu
của khách hàng, đồng thời doanh nghiệp cũng dựa vào khả năng của mình như : Điều
kiện sản xuất kinh doanh, trình độ máy móc thiết bị, trình độ công nhân, khả năng về
vốn, khả năng về quản lý … Từ đó doanh nghiệp xây dựng một chiến lược sản xuất kinh
doanh phù hợp nhất và có hiệu quả cao nhất.
Tạo sức mạnh cạnh tranh là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị
trường, muốn vậy doanh nghiệp phải không ngừng mở rộng sản xuất, nâng cao chất
lượng, hạ giá thành để mở rộng thị trường, chiếm lĩnh thị trường mới, điều này đồng
nghĩa với việc tăng khả năng tiêu thụ của doanh nghiệp
3.2. Nhân tố chủ quan:
a. Yếu tố về chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp.
Trước hết chất lượng sản phẩm là hệ thống những đặc tính nội tại của sản phẩm
được xác định bằng các thông số có thể đo hoặc so sánh được, phản ánh giá trị sử dụng
và chức năng của sản phẩm đó phù hợp với điều kiện hiện tại và thoả mãn nhu cầu xã
hội. Tiêu chuẩn chất lượng ISO cho rằng: Chất lượng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu
những đặc trưng kinh tế kỹ thuật của nó, thể hiện được sự thoả mãn nhu cầu trong những

trường phải thực hiện các công việc sau.
+ Thu thập thông tin.
Tổ chức hợp lý việc thu thập các nguồn thông tin và nhu cầu của các loại thị
trường. Các thông tin về người tiêu dùng cơ cấu dân cư, giới tính, nghề nghiệp, độ tuổi,
thu nhập, chi phí cho tiêu dùng sản phẩm mà doanh nghiệp quan tâm. Các thông tin về
môi trường kinh doanh như chế độ của nhà nước, trình độ khoa học kỹ thuật của nhành,
công nghệ… Để thu thập thông tin cho doanh nghiệp, có thể dùng các phương pháp
nghiên cứu:
- Phương pháp ngiên cứu tài liệu. - Phương pháp nghiên cứu hiện trường.
+ Phân tích và xử lý đúng đắn các thông tin đã thu thập được một cách chính xác.
Đây là khâu quan trọng trong quá trình nghiên cứu của thị trường. Từ các thông tin thu
thập được qua phân tích xác định được cho doanh nghiệp thị trường mục tiêu và xác lập
các chính sách, kế hoạch sản xuất kinh doanh thích ứng. Mục tiêu của công tác này là xác
định thái độ chung của nhười tiêu dùng đối với sản phẩm của doanh nghiệp và lựa chọn
thị trường mục tiêu mà doanh nghiệp có khả năng xâm nhập
2. Lập kế hoạch tiêu thụ.
Kế hoạch tiêu thụ là bộ phận chủ đạo trong kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm
của doanh nghiệp, nó là cơ sở tính toán các chỉ tiêu kế hoạch khác. Kế hoạch tiêu thụ
vạch ra số lượng cũng như tiến độ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, đó cũng là căn cứ
để doanh nghiệp định hướng công tác sản xuất kinh doanh sao cho hiệu quả nhất.
3. Định giá sản phẩm tiêu thụ.
+ Chính sách định giá thấp: Là mức giá mà doanh nghiệp đưa ra thấp hơn giá bán
thị trường, đôi khi còn thấp hơn giá trị sản phẩm. Chính sách này thường được đưa ra khi
doanh nghiệp mới thâm nhập thị trường để gây được sự chú ý của khách hàng, cũng có
thể do doanh nghiệp tung ra một số lượng sản phẩm lớn ra thị trường để bán nhanh thu
hồi vốn và kinh doanh các mặt hàng khác hoặc muốn đánh bại đối thủ cạnh tranh, cũng
có thể sản phẩm ở giai đoạn thứ tư của chu kỳ sống sản phẩm .

4. Xác định phương thức tiêu thụ.
Căn cứ vào đặc điểm sản phẩm và dựa theo năng lực hiện có cũng như đặc điểm thị
trường, doanh nghiệp có thể lựa chọn:
+ Phương thức bán trực tiếp: Tức là không qua khâu trung gian mà tới trực tiếp tay
người tiêu dùng bằng cách mở cửa hàng giơí thiệu và bán sản phẩm.
Đặc điểm của phương thức này là doanh nghiệp trực tiếp quan hệ với người tiêu
dùng và thị trường nhờ đó nắm được rõ ràng hơn nhu cầu thị trường, thu thập được
những thông tin phản hồi từ phía khách hàng, kiểm soát giá bán và từ đó có điều kiện hoàn thiện sản phẩm hơn nữa. Nhưng công tác tiêu thụ sẽ diễn ra chậm, công tác thanh
toán phức tạp tốc độ chu chuyển vốn chậm, không có điều kiện mở rộng sản xuất và
chuyên môn hoá.
+ Phương thức bán gián tiếp: Được tiến hành qua khâu trung gian như các công ty
thương mại, công ty môi giới, đại lý … nhưng vấn đề đặt ra là phải lựa chọn khâu trung
gian nào để công tác tiêu thụ đặt hiệu quả cao. Ngoài ra còn có thể bán hàng qua điện
thoại, phương thức này thuận tiện hơn cho doanh nghiệp cũng như cho khách hàng chi
phí thấp đặc điểm cuả phương thức này là tiêu thụ sản phẩm được nhanh chóng, công tác
thanh toán đơn giản, nếu rủi ro khi bán hàng thì khâu trung gian chịu trách nhiệm an toàn
cho doanh nghiệp, tốc độ quay vòng vốn nhanh, tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng
sản xuất. Tuy nhiên khi áp dụng những các phương thức này thì doanh nghiệp không tiếp
cận trực tiếp với khách hàng không thu thập được thông tin phản hồi một cách nhanh
chóng, không kiểm soát được giá bán của các tổ chức trung gian, ít gây được uy tín với
khách hàng.
+ Phương pháp tiêu thụ tổng hợp: Đây là sự phối hợp hai phương thức trên trong
thực tế các doanh nghiệp trường áp dụng phương pháp này vì nó phát huy được ưu điểm
của hai phương pháp trên.
5. Lựa chọn kênh tiêu thụ sản phẩm.
Các kênh tiêu thụ ở đây là hệ thống các tổ chức thương mại nối liền người sản xuất
với người tiêu dùng của doanh nghiệp, việc lựa chọn và xây dựng kênh tiêu thụ hợp lá sẽ

 Kênh 4:
Kênh này tương đối giống kênh 3, nhưng do sản phẩm mới chưa tiếp cận được với
thị trường nên cần đến người môi giới đưa sản phẩm ra thị trường. Vấn đề lựa chọn kênh
tiêu thụ nào cho phù hợp để bảo đảm tốc độ tiêu thụ thì doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc
điểm của doanh nghiệp và đặc điểm của sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra.
Người sản
xuất
Người bán buôn
Người
bán lẻ
Người tiêu dùng
Người sản
xuất
Người
bán lẻ
Người tiêu dùng
Người
sản xuất
Người bán
buôn
Người
bán lẻ
Người tiêu
dùng
Người
môi giới


+ Tổ chức bán hàng.

7. Phân tích và đánh giá hiệu quả công tác tiêu thụ .
Sau mỗi chu kỳ nhất định, công tác tiêu thụ sản phẩm cần được đánh giá, so sánh,
phân tích, từ đó nhằm rút ra những ưu nhược điểm và nguyên nhân của nó làm cơ sở cho
các hoạt động tiêu thụ trong thời gian tới. Tuỳ thuộc vào điều kiện cho phép của mỗi
doanh nghiệp có thể sử dụng chỉ tiêu đánh giá sau:
+Khối lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ thực tế so với kế hoạch

Về mặt hiện vật :
% thực hiện kế hoạch = Về mặt giá trị : % thực hiện kế hoạch =

P
0
: Giá bán kế hoạch
Q
1
, Q
0
: khối lượng sản phẩm tiêu thụ thực tế và kế hoạch

III. Đẩy mạnh tiêu thụ là nhiệm vụ hàng đầu của doanh nghiệp trong cơ chế
thị trường.
1. Vì sao các doanh nghiệp phải đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm.
Số lượng sản phẩm tiêu
thụ thực tế
S

sự gián đoạn trong sản xúât, vòng quay vốn nhanh, tiết kiệm được chi phí, tăng lợi nhuận.
Như vậy tăng cường hoạt động tiêu thụ không những mang lại lợi ích cho doanh
nghiệp mà còn mang lại lợi ích cho toàn xã hội
2. Các chỉ tiêu đánh giá về tốc độ tiêu thụ sản phẩm.
Tốc độ tiêu thụ sản phẩm có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của quá trình sản xuất
kinh doanh của bất cứ một doanh nghiệp nào trong cơ chế thị trường hiện nay. Tốc độ
tiêu thụ ssản phẩm có thể đánh chá qua các chỉ tiêu khác nhau, trong thực tế có thể dùng
nhiều chỉ tiêu để đánh giá như các chỉ tiêu sau:

A, k (tốc độ tiêu thụ) =

Trong đó : C
t
: Chỉ tiêu năm trước.
C
t+1
: Chỉ tiêu năm sau.
Qua công thức trên ta thấy rằng tốc độ tiêu thụ còn phụ thuộc vào chỉ tiêu được đưa
ra đánh giá, tuy nhiên cgs thể đánh giá chung như sau.
C
t+1

C
t

Nừu k< 1 Tức là chỉ tiêu thực hiện nă3m nay kém hơn so với năm trước và tốc độ
tiêu thụ giảm.

năm sau
S
ố l
ư
ợng sản phẩm tiêu thụ
Doanh thu năm sau
Doanh thu năm trước
Mức nộp ngân sách năm sau
Mức nộp ngân sách năm trước  Xét về hiệu quả về phía doanh nghiệp chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận doanh nghiệp đạt
được

k
ln
=

Lợi nhuận là mục tiêu lớn nhất của doanh nghiệp nên k càng lớn hơn 1 chứng tỏ
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả càng cao và ngược lại
 Để đánh giá mức độ tiêu thụ hàng năm của doanh nghiệp ta tính tỷ lệ:

k =

Nếu k càng gần 1 chứng tỏ tốc độ tiêu thụ của doanh nghiệp càng lớn

3. Các biện pháp nhằm đâỷ mạnh tiêu thụ sản phẩm.
- Khi bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanh thì phải nghiên cứu và điều tra rõ thị
trường, từ đó xác định thị trường tiêu thụ sản phẩm là những tt có thể thâm nhập. Cụ thể
là phải lập được kế hoạch tiêu thụ sản phẩm trước khi đưa vào sản xuất kinh doanh.

Ngày 1/6/1960, đợc sự uỷ quyền của HĐBT ( nay là chính phủ ), bộ Nông Nghiệp (
nay là bộ Nông Nghiệp & phát triển nông thôn ) đã ký quyết định thành lập hợp tác xã
mua bán trung ơng. Đây là đơn vị quốc doanh duy nhất có nhiệm vụ tiếp nhận mặt hàng
phân bón nhập khẩu của chính phủ để tổ chức cung ứng cho nông dân.
Sau 8 năm hoạt động, cùng với những thành quả đạt đợc, hợp tác xã mua bán đợc
đổi tên thành cục t liệu sản xuất nông nghiệp.
Đến năm 1972, cục t liệu sản xuất nông nghiệp đã chính thức đợc nhà nớc cho
phép đổi tên thành Tổng công ty vật t nông nghiệp. Với tên giao dịch quốc tế là: VIET
NAM GENERAL CORPORATION OF AGRICULTURAL MATERIALS. Tên viết
tắt là VIGECAM, trụ sở chính của doanh nghiệp số 16, Ngô Tất Tố, Đống Đa, Hà Nội. Tính đến nay, Tổng công ty đã có 37 năm hoạt động trong lĩnh vực này, Tổng
công ty có 9 công ty thành viên hạch toán độc lập và 1 đơn vị kinh tế phụ thuộc, phân bổ
ở khắp các miền đất nớc, 3 công ty ở ba cảng Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, là
những công ty đầu mối tiếp nhận và phân phối phân bón cho các công ty nội địa và cho
các công ty địa phơng thuộc mọi thành phần kinh tế.
Tổng công ty vật t nông nghiệp là doanh nghiệp nhà nớc hoạt động trong lĩnh vực
thơng mại, phục vụ sản xuất nông nghiệp. Nhiều năm qua Tổng công ty đã hoàn thành
nhiệm vụ nhà nớc giao, cung ứng đầy đủ, kịp thời phân bón chất lợng tốt nên đợc nhân
dân cả nớc tín nhiệm.
2- Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
Bớc vào nền kinh tế thị trờng, chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty đã có sự
biến đổi cho phù hợp với vai trò là doanh nghiệp nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng.
Trong giai đoạn này chức năng và nhiệm vụ chính của Tổng công ty là:
a- Chức năng:
Tổng công ty vật t nông nghiệp là doanh nghiệp nhà nớc có t cách pháp nhân, có
con dấu riêng, đợc mở tài khoản tại các ngân hàng theo quy định của nhà nớc, đợc tổ
chức và hoạt động theo điều lệ mẫu về tổ chức hoạt động của Tổng công ty nhà nớc ban
hành kèm theo nghị định số 39/CP ngày 27/06/1995 của Chính phủ và điều lệ cụ thể của

Tổng công ty. Tổng giám đốc do Bộ trởng bộ Nông Nghiệp & PTNT quy định bổ nhiệm.
Phó Tổng giám đốc là ngời giúp Tổng giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh
vực công tác cuả Tổng công ty theo phân công.
Kế toán trởng là ngời giúp Tổng giám đốc tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống
kê của Tổng công ty, do Bộ trởng bộ Nông Nghiệp & PTNT quyết định bổ nhiệm.
Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ làm nhiệm vụ tham mu giúp Tổng giám đốc,
thực hiện việc điều hành hoạt động kinh doanh của Tổng công ty theo sự phân công của
Tổng giám đốc. Các trởng phòng và phó phòng chức năng do Tổng giám đốc quyết định
bổ nhiệm. Tổng công ty chịu sự quản lý của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc
chính phủ, Uỷ ban nhân dân thành phố với t cách là cơ quan quản lý nhà nớc.
Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc công ty có các quyền đối với các công ty trực
thuộc nh sau:
Giao cho giám đốc công ty quản lý, điều hành hoạt động của Công ty theo điều lệ
của Công ty đã đợc Hội đồng quản trị Tổng công ty phê chuẩn. Giám đốc công ty chịu
trách nhiệm trớc hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và pháp luật về hoạt động của công ty.
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật giám đốc, phó giám đốc, kế toán trởng,
trởng các phòng, cấp trực thuộc Tổng công ty.
Phê duyệt kế hoạch, kiểm tra thực hiện kế hoạch và quyết toán tài chính.
Trích lập một phần quỹ khấu hao cơ bản và lợi nhuận sau thuế để lập các quỹ tập
trung của Tổng công ty.
Mối quan hệ với các cơ quan nhà nớc và chính quyền địa phơng.
Chấp hành pháp luật, thực hiện các tiêu chuẩn , định mức kinh tế - kĩ thuật phù hợp
cấp ngành, quốc gia.
Chấp hành các quy định về thành lập, tách, nhập, giải thể Tổng công ty, các chính
sách về tổ chức cán bộ, tài chính, thuế
Thực hiện các quyền lợi nghĩa vụ đối với ngời lao động theo quy định của pháp
luật.

ờng đào tạo nhân viên vật t nông nghiệp. Có khoảng hơn 160 ngời đã tốt nghiệp phổ
thông trung học còn lại là lao động phổ thông.
Tổng công ty có 11 tổ công đoàn, có 1 liên chi đoàn gồm 11 chi đoàn.
Bớc đầu ổn định đời sống và từng bớc nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân
viên, bảo đảm đâỳ đủ chính sách chế độ cho cán bộ công nhân viên. Việc bố trí sắp xếp

Trích đoạn Hoàn thiện hệ thống tổ chức nghiên cứu nhu cầu thị trờng của Tổng công ty Vật t Nông nghiệp. Lựa chọn phơng pháp nghiên cứu thị trờng của Tổng công ty Vậ tt Nông nghiệp. Hoàn thiện phơng thức tiêu thụ. Những kiến nghị với nhà nớc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status