Tài liệu Luận văn: một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác khai thác sản phẩm bảo hiểm An Khang Trường Thọ của Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội - Pdf 86

------ Luận văn
Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công
tác khai thác sản phẩm bảo hiểm An
Khang Trường Thọ của Bảo Việt Nhân

giảm sút, lm ngng trệ sản xuất v kinh doanh của các tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhânlm ảnh hởng đến đời sống kinh tế xã hộ nói chung.
Để đối phó với các rủi ro, con ngời đã có nhiều biện pháp khác nhau
nhằm kiểm soát cũng nh khắc phục hậu quả do rủi ro gây ra. Trong số đó,
Bảo hiểm đợc coi l một biện pháp tích cực nhất trong việc hạn chế rủi ro,
giảm thiểu tổn thất. Bên cạnh các loại hình bảo hiểm nh BHXH v BHYT,
ngy cng có nhiều ngời dân trên ton thế giới nói chung, ở Việt Nam nói
riêng tham gia vo các loại hình bảo hiểm con ngời trong bảo hiểm thơng
mại, trong đó đặc biệt l bảo hiểm nhân thọ(BHNT).
Trên thế giới, loại hình BHNT đã phát triển hng thế kỷ v cho đến nay đã
có hng trăm sản phẩm BHNT ra đời, góp phần phục vụ nhu cầu ngy cng đa
dạng hoá của khách hng. ở Việt Nam, Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam
(Bảo Việt ) đã cho ra mắt loại hình bảo hiểm nhân thọ vo tháng 8/1996 v
cho đến nay đã đạt đợc những bớc tiến lớn: chiếm 54% thị phần, tốc độ tăng
trởng doanh thu phí bảo hiểm đạt 64,8% trong năm 2001 v cũng l doanh
nghiệp duy nhất có mạng lới đại lý phủ khắp các tỉnh thnh. Các sản phẩm
của Bảo Việt đã đáp ứng đợc phần lớn nhu cầu của khách hng v đợc
khách hng tín nhiệm, tin tởng tham gia. Từ giữa năm 1999, Chính Phủ cho
phép mở cửa thị trờng BHNT đã xuất hiện thêm các doanh nghiệp BHNT lớn,
có vốn đầu t nớc ngoi. Hiện nay, trên thị trờng có 5 doanh nghiệp BHNT,
trong đó chỉ có 1 doanh nghiệp Nh Nớc l Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam
(Bảo Việt), còn lại l 4 doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoi . Sự xuất hiện
ny đã tạo ra sự cạnh tranh ton diện với tốc độ cao giữa các doanh nghiệp
Trịnh Thanh Huyền - Bảo hiểm 41B
1
Chuyên đề bảo hiểm
BHNT v góp phần thúc đẩy thị trờng BHNT của Việt Nam ngy cng phát
triển. Dới sức ép cạnh tranh, các công ty BHNT không ngừng nỗ lực nâng
cao khả năng khai thác sản phẩm BHNT để thu hút khách hng v mở rộng thị
phần. Nhìn chung những phơng thức cạnh tranh lnh mạnh của các công ty

ở mỗi quốc gia, trong mọi thời kỳ, con ngời luôn đợc coi l lực lợng
sản xuất chủ yếu, l nhân tố quyết định sự phát triển kinh tế-xã hội. Song
trong lao động sản xuất cũng nh trong cuộc sống hng ngy, những rủi ro :tai
nạn, ốm đau, bệnh tật, mất việc lm, gi yếu ..v..v vẫn luôn tồn tại v tác động
đến nhiều mặt của cuộc sống con ngời. Vì vậy, vấn đề m bất kỳ xã hội no
cũng quan tâm l lm thế no để khắc phục đợc những hậu quả của rủi ro
nhằm đảm bảo cho cuộc sống con ngời. Thực tế đã có rất nhiều biện pháp
đợc áp dụng nh: phòng tránh, cứu trợ, tiết kiệm v..v .. nhng bảo hiểm luôn
đợc đánh giá l một trong những biện pháp hữu hiệu. Có rất nhiều loại hình
bảo hiểm ra đời với mục đích giúp con ngời khắc phục đợc những rủi ro,
giảm thiểu tổn thất v ổn định cuộc sống, đặc biệt l loại hình BHNT.
BHNT l sự cam kết giữa ngời bảo hiểm v ngời tham gia bảo hiểm,
m trong đó ngời bảo hiểm sẽ trả cho ngời tham gia (hoặc ngời thụ hởng
quyền lợi bảo hiểm ) một số tiền nhất định khi có những sự kiện đã định trớc
xảy ra (ng
ời đợc bảo hiểm bị chết hoặc sống đến một thời điểm nhất định)
còn ngời tham gia phải nộp phí bảo hiểm đầy đủ, đúng hạn. Nói cách khác,
BHNT l quá trình bảo hiểm các rủi ro có liên quan đến sinh mạng, cuộc sống
v tuổi thọ của con ngời.
Đối tợng tham gia BHNT rất rộng, bao gồm mọi ngời ở các lứa tuổi
khác nhau. Lịch sử ra đời của BHNT khá sớm.
Hợp đồng BHNT đầu tiên trên thế giới ra đời năm 1583, do công dân
London l ông william Gybbon tham gia. Phí bảo hiểm ông phải đóng lúc đó
l 32 bảng Anh, khi ông chết trong năm đó, ngời thừa kế của ông đợc
hởng 400 bảng Anh.
Năm 1759, công ty BHNT ra đời đầu tiên ở Philadenphia (Mỹ). Công ty
ny đến nay vẫn còn hoạt động, nhng lúc đầu nó chỉ bán bảo hiểm cho các
con chiên ở nh thờ của mình.Năm 1762, công ty BHNT Equitable ở nớc
Anh đợc thnh lập v bán bảo hiểm nhân thọ cho mọi ngời dân.
Trịnh Thanh Huyền - Bảo hiểm 41B

ở chỗ, ngời mua bảo hiểm đảm bảo trả cho ngời tham gia bảo hiểm hay
ngời thân của họ một số tiền rất lớn ngay cả khi họ mới tiết kiệm đợc một
khoản tiền nhỏ. Có nghĩa l khi ngời đợc bảo hiểm không may gặp rủi ro,
trong thời hạn bảo hiểm đợc ấn định, những ngời thân của họ sẽ nhận đợc
những khoản trợ cấp hay số tiền bảo hiểm từ công ty bảo hiểm. Điều đó thể
hiện rõ tính chất rủi ro trong BHNT.
Trịnh Thanh Huyền - Bảo hiểm 41B
4
Chuyên đề bảo hiểm
Thứ hai, BHNT đáp ứng đợc rất nhiều mục đích khác nhau của ngời
tham gia bảo hiểm: Trong khi các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ chỉ đáp
ứng đợc một mục đích l góp phần khắc phục hậu quả khi đối tợng tham gia
bảo hiểm gặp sự cố, từ đó góp phần ổn định ti chính cho ngời tham gia, thì
BHNT đã đáp ứng đợc nhiều mục đích. Mỗi mục đích đợc thể hiện khá rõ
trong từng loại hợp đồng. Hợp đồng BHNT đôi khi còn có vai trò nh một vật
thế chấp để vay vốn hoặc BHNT tín dụng thờng đợc bán cho các đối tợng
đi vay để họ mua xe hơi, đồ dùng gia đình hoặc dùng cho các mục đích cá
nhân khácChính vì đáp ứng đợc nhiều mục đích khác nhau nên loại hình
bảo hiểm ny có thị trờng ngy cng rộng v đợc rất nhiều ngời quan tâm.
Thứ ba, các loại hợp đồng trong BHNT rất đa dạng v phức tạp: Tính đa
dạng v phức tạp trong các hợp đồng BHNT thể hiện ở ngay các sản phẩm của
nó. Mỗi sản phẩm bảo hiểm nhân thọ cũng có nhiều loại hợp đồng khác nhau,
chẳng hạn BHNT hỗn hợp có các hợp đồng 5 năm, 10 năm. Mỗi hợp đồng với
mỗi thời hạn khác nhau, lại có sự khác nhau vể số tiền bảo hiểm, phơng thức
đóng phí, độ tuổi của ngời tham giaNgay cả trong một bản hợp đồng, mối
quan hệ giữa các bên cũng rất phức tạp. Khác với các bản hợp đồng bảo hiêm
phi nhân thọ, trong mỗi hợp đồng BHNT có thể có 4 bên tham gia (ngòi bảo
hiểm, ngời đợc bảo hiểm, ngời tham giabảo hiểm v ngời đợc thụ hởng
quyền lợi bảo hiểm).
Thứ t, phí BHNT chịu tác động tổng hợp của nhiều nhân tố, vì vậy quá

Đức ,..Nh nớc thờng tạo điều kiện thuận lợi cho BHNT bằng cách có chính
sách thuế u đãi. Mục đích l tạo ra cho các cá nhân cơ hội để tiết kiệm, tự
mình lập nên quỹ hu trí, từ đó cho phép giảm bớt phần trợ cấp từ nh nớc.
Mặt khác, còn đẩy mạnh đợc quá trình tập trung vốn trong các công ty bảo
hiểm để từ đó có vốn di hạn đầu t cho nền kinh tế. Cũng vì những mục đích
trên, m một số nớc Châu
á nh: ấn Độ, Hồng Kông, Singaporekhông
đánh thuế doanh thu đối với các sản phẩm BHNT. Sự u đãi ny l đòn bẩy
tích cực để BHNT phát triển .
3.Vai trò của bhnt trong đời sống kinh tế xã hội
Bản chất của Bảo Hiểm nói chung v BHNT nói riêng nh chúng ta đã
biết, không chỉ nhằm ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra, gây tổn thất về
ngời v ti sản của xã hội, m còn nhằm tạo ra dự phòng ti chính cần v đủ
để bồi thờng tổn thất ấy,góp phần ổn định sản xuất, đời sống kinh tế-xã hội,
thúc đẩy tăng trởng kinh tế. Vì vậy BHNT phát triển rất nhanh, doanh thu phí
bảo hiểm ngy cng tăng. Vai trò của BHNT không chỉ thể hiện trong từng gia
đình v đối với từng cá nhân trong việc góp phần ổn định cuộc sống, giảm bớt
khó khăn vể ti chính khi gặp phải rủi ro, m còn thể hiện rõ trên phạm vi ton
xã hội. Trên phạm vi xã hội, BHNTgóp phần thu hút vốn đầu t nớc ngoi,
huy động vốn trong nớc từ những nguồn tiền mặt nhn rỗi nằm trong dân c,
Trịnh Thanh Huyền - Bảo hiểm 41B
6
Chuyên đề bảo hiểm
kìm hãm lạm pháttừ đó góp phần thúc đẩy xã hội ngy cng phát triển.
Những vai trò to lớn của BHNT đợc biểu hiện cụ thể dới những hình thức
sau:
Thứ nhất, đối với ngời dân, BHNT góp phần ổn định cuộc sống cho
các cá nhân v gia đình, l chỗ dựa tinh thần cho ngời đợc bảo hiểm. Mặc
dù trong thời đại ngy nay, khoa học kỹ thuật đã phát triển cao, nhng rủi ro
bất ngờ vẫn có thể xảy ra v thực tế đã chứng minh rằng nhiều cá nhân v gia

Chuyên đề bảo hiểm
dân c tham gia mua BHNT di hạn. Đây đợc coi l biện pháp hỗ trợ ngân
sách Nh nớc trong việc đảm bảo sinh hoạt bình thờng cho những ngời gi
yếu, những ngời mất sức bên cạnh các khoản phúc lợi xã hội của Nh nớc
v l nguồn vốn bổ sung cho ngân sách Nh nớc trong việc đầu t phát triển
sản xuất, tạo công ăn việc lm, giữ gìn trật tự v ổn định xã hội. Chẳng hạn, ở
Mỹ, trong tổng số vốn đầu t phát triển sản xuất hiện nay thì 30% l vốn huy
động đợc từ các quỹ BHNT. ở Đức ngy nay, ngời hu trí còn có khoản thu
thêm từ quỹ BHNT bổ sung cho thu nhập tuổi gi của mình v khoản ny
chiếm 20% thu nhập hng tháng của họ.
Hơn nữa hoạt động đầu t cũng chi phối chiến lợc thiết kế sản phẩm
v tính phí bảo hiểm của công ty v đóng một vai trò nhất định trong quan hệ
với khách hng .Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động đầu t sẽ quyết định đến các
sản phẩm bảo hiểm của công ty. Nếu thu nhập của hoạt động đầu t cao sẽ
giúp sản phẩm đa ra hấp dẫn hơn đối với khách hng về phí, về lãi đầu
ttrong khi tỷ lệ lãi đầu t thấp có thể lm cho các sản phẩm kém cạnh tranh
v có thể dẫn đến mất khách hng.
Thứ ba, BHNT l một công cụ hữu hiệu để huy động những nguồn tiền
mặt nhn rỗi ở các tầng lớp dân c trong xã hội để thực hnh tiết kiệm, góp
phần chống lạm phát. Xét về mặt sản phẩm, tất cả sản phẩm của BHNT đều có
khả năng chống lại ảnh hởng của lạm phát vì khi tính phí bảo hiểm, công ty
bảo hiểm đã áp dụng một tỷ lệ chiết khấu phí (lãi kỹ thuật), phần lãi ny sẽ bù
đắp lại phần trợt giá. Khi tham gia BHNT, khách hng có thể yên tâm về giá
trị đồng tiền vì khi tham gia bảo hiểm, số tiền nộp phí bảo hiểm của ngời
tham gia bảo hiểm (NTGBH) không phải l tiền chết m l tiền đẻ ra tiền.
Số phí bảo hiểm m NTGBH đóng đợc công ty bảo hiểm đem đầu t v lãi
đầu t đợc trả lại cho NTGBH dới hình thức chiết khấu phí (tính lãi cho phí
bảo hiểm đóng ), ngoi ra còn dói hình thức lãi chia (bảo tức ). Thông
thờng, do thực hiện đa dạng hoá đầu t nên lãi suất đầu t của các Cty BHNT
thờng cao hơn lãi suất tiết kiệm tiền gửi Ngân Hng (v cao hơn tỷ lệ lạm

thống Bảo Việt tại thời điểm đầu năm 1998 khoảng 2000 ngời, trong khi đó
đến tháng 6 năm 1998, tức l chỉ hơn một năm sau khi bắt đầu tuyển những
đại lý đầu tiên v bảy tháng sau khi có những chính sách hỗ trợ công tác phát
triển mạng lới đại lý, Trung tâm Đo tạo đã cấp chứng chỉ tủ tiêu chuẩn cho
1300 ngời. Còn ở Mỹ, có gần 2 triệu lao động lm việc trong ngnh bảo
hiểm, ở Hồng Kông với số dân 6 triệu ngời, có tới 20.000 ngời lm ở các
công ty bảo hiểm. Những số liệu nêu trên cho thấy việc xây dựng v phát triển
lực lợng đại lý, nhân viên của các doanh nghiệp BHNT đã tạo đợc việc lm
cho hng ngn lao động, góp phần ổn định anh ninh, trật tự cho xã hội v tăng
trởng kinh tế cho đất nớc .
Nh vậy có thể nói BHNT vừa l nguồn bổ sung vốn đầu t phát triển,
vừa l công cụ kìm hãm lạm phát hữu hiệu, tạo công ăn việc lm cho ngời
lao động, giảm bớt khó khăn cho cá nhân v gia đình ngời gặp rủi ro, nhằm
góp phần bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm v ổn định đời sống kinh tế xã
Trịnh Thanh Huyền - Bảo hiểm 41B
9
Chuyên đề bảo hiểm
hội ở mỗi quốc gia. Do vậy, đối với những quốc gia vai trò đảm bảo xã hội của
Nh nớc còn cha mạnh thì cần đẩy mạnh dịch vụ BHNT di hạn vì nó góp
phần hỗ trợ cho ngân sách Nh nớc giải quyết đợc một số khó khăn vể kinh
phí đảm bảo xã hội v đầu t phát triển.
4.Các loại hình BHNT cơ bản
BHNT đáp ứng đợc rất nhiều mục đích khác nhau. Đối với những
ngời tham gia mục đích chính của họ hoặc l để bảo vệ con cái v những
ngời ăn theo tránh khỏi những nỗi bất hạnh về cái chết bất ngờ của họ hoặc
tiết kiệm để đáp ứng các nhu cầu ti chính trong tơng laiDo vậy, ngời bảo
hiểm đã thực hiện đa dạng hoá các sản phẩm BHNT, thực chất l đa dạng hoá
các loại hợp đồng nhằm đáp ứng v thoả mãn tối đa nhu cầu của ngời tham
gia bảo hiểm. Trong thực tế có 3 loại hình bảo hiểm nhân thọ cơ bản :
-Bảo hiểm trong trờng hợp tử vong;

*Mục đích :
-Bảo đảm các chi phí mai táng, chôn cất, hồi hơng.
-Bảo đảm cuộc sống cho gia đình v ngời thân trong một thời gian ngắn.
-Giúp gia đình trả nợ v thanh toán các khoản tiền vay thế chấp.
Bảo hiểm tử kỳ còn đợc đa dạng hoá thnh các loại hình sau:
-Bảo hiểm tử kỳ cố định: có mức phí bảo hiểm v số tiền bảo hiểm cố định,
không thay đổi trong suốt thời gian có hiệu lực của hợp đồng. Mức phí thấp
nhất v ngời bảo hiểm không thanh toán khi hết hạn hợp đồng. Hợp đồng hết
hiệu lực nếu sau ngy gia hạn hợp đồng không nộp phí bảo hiểm. Loại ny
chủ yếu nhằm thanh toán cho các khoản nợ tồn đọng trong trờng hợp ngời
đợc bảo hiểm bị tử vong.
-Bảo hiểm tử kỳ có thể tái tục: loại ny có thể đợc tái tục vo kết thúc hợp
đồng v không yêu cầu có thêm bằng chứng no về sức khỏe của ngời đợc
bảo hiểm, nhng có sự giới hạn về độ tuổi (thờng độ tuổi tối đa l 65). Tại
lúc tái tục, phí bảo hiểm tăng lên vì độ tuổi của ngời đợc bảo hiểm lúc ny
tăng lên.
-Bảo hiểm tử kỳ có thể chuyển đổi: Đây l loại hình bảo hiểm tử kỳ cố định
nh
ng cho phép ngời đợc bảo hiểm có sự lựa chọn chuyển đổi một phần hay
ton bộ hợp đồng thnh một hợp đồng bảo hiểm nhân thọ trọn đời hay BHNT
hỗn hợp tại một thời điểm no đó khi họp đồng đang còn hiệu lực. Phí bảo
hiểm đợc tính dựa trên hợp đồng BHNT trọn đời hay hỗn hợp mới theo độ
tuổi của ngời có hợp đồng.
Loại hợp đồng ny phát hnh nh một sự bảo chứng cho khoản tiền vay. Đồng
thời nó còn nhằm thực hiện yếu tố tiết kiệm trong tơng lai của ngời đợc
bảo hiểm.
Trịnh Thanh Huyền - Bảo hiểm 41B
11
Chuyên đề bảo hiểm
-Bảo hiểm tử kỳ giảm dần: đây l loại hình bảo hiểm m có một bộ phận của

Hiện nay loại hình bảo hiểm ny thờng có các loại hợp đồng sau:
-BHNT trọn đời phi lợi nhuận
Trịnh Thanh Huyền - Bảo hiểm 41B
12
Chuyên đề bảo hiểm
-BHNT trọn đời có tham gia chia lợi nhuận: Loại ny thờng ứng với một số
tiền bảo hiểm nhất định no đó.
-BHNT trọn đời đóng phí liên tục, mức đóng phí mỗi lần bằng nhau.
-BHTN trọn đời đóng phí một lần
-BHNT trọn đời quy định số lần đóng phí bảo hiểm
4.2.Bảo hiểm trong trờng hợp sống (còn gọi l bảo hiểm sinh kỳ )
Thực chất của loại hình bảo hiểm ny l ngời bảo hiểm cam kết chi trả
những khoản chi đều đặn trong một khoảng thời gian xác định hoặc trong suốt
cuộc đời ngời tham gia bảo hiểm. Nếu ngời đợc bảo hiểm chết trớc ngy
đến hạn thanh toán thì sẽ không đợc chi trả bất kỳ một khoản tiền no.
Loại hình bảo hiểm ny trớc đây đợc triển khai theo 2 hớng:
-Bảo hiểm sinh kỳ thuần tuý: nhng lâu nay ngời ta bỏ vì nó giống với
gửi tiền tiết kiệm.
-Bảo hiểm trợ cấp định kỳ, còn gọi l bảo hiểm hu trí tự nguyện (bảo
hiểm niên kim nhân thọ).
*Đặc điểm:
-Thời hạn bảo hiểm có thể xác định, có thể không xác định.
+Nếu không xác định gọi l niên kim nhân thọ trọn đời
+Nếu xác định gọi l niên kim nhân thọ tạm thời.
-Phí bảo hiểm chỉ nộp 1 lần.
-Số tiền bảo hiểm đợc trả nhiều lần (trợ cấp định kỳ).
*Mục đích:
-Đảm bảo cuộc sống khi về gi;
-Giảm nhẹ gánh nặng phụ thuộc vo con cái v phúc lợi xã hội. Ngời tham
gia bảo hiểm thờng l những ngời bớc vo độ tuổi về hu.

hoá sản phẩm vì nếu tách riêng các điều khoản bổ sung thì mức phí rất thấp,
không đáng kể. Vì vậy nếu triển khai bổ sung cho loại hình BHNT, mặc dù
mức phí co tăng lên đôi chút nhng khách hng cảm giác mình đợc hởng
nhiều quyền lợi hơn vì vậy họ tham gia đông hơn.
Nếu khéo léo thiết kế sản phẩm phù hợp thì những điều khoản bổ sung ny l
một trong những yếu tố thực hiện cạnh tranh của BHNT.
Những điều khoản bổ sung cho 3 loại hình BHNT bao gồm:
-Điều khoản bổ sung bảo hiểm nằm viện v phẫu thuật:có nghĩa nh bảo hiểm
cam kết trả các chi phí nằm viện v phẫu thuật cho ngời đợc bảo hiểm khi
họ bị ốm đau, thơng tích. Tuy nhiên nếu ngời đợc bảo hiểm tự gây thơng
tích, tự tử, mang thai, sinh nở thì không đợc hởng quyền lợi bảo hiểm.
Mục đích của điều khoản ny nhằm trợ giúp ngời tham gia giảm nhẹ gánh
Trịnh Thanh Huyền - Bảo hiểm 41B
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status