TRƯỜNG
KHOA……………… WX Đồ án Thiết kế quy trình công
nghệ gia công chi tiết giá đỡ
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: PHẠM NGỌC TUẤN
SVTH : Nhóm 8 1
Xác đònh dạng sản xuất
Phân tích chi tiết gia công
Chọn phôi và phương án chế tạo
Chọn tiến trình gia công
Thiết kế nguyên công
Xác đònh lượng dư trung gian và kích thước trung gian
Xác đònh chế độ cắt và thời gian gia công cơ bản
Lập phiếu tổng hợp nguyên công
Thiết kế đồ gá
Giáo viên hướng dẫn
PHẠM NGỌC TUẤN
Chủ nhiệm bộ môn Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: PHẠM NGỌC TUẤN
SVTH : Nhóm 8 2
Nguồn: http://www.kienthuctructuyen.com
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN:
………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Chương VII: Xác đònh chế độ cắt và thời gian gia công cơ bản 40
Chương VIII: Thiết kế đồ gá công nghệ 48
Tài liệu tham khảo 57
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: PHẠM NGỌC TUẤN
4 LỜI NÓI ĐẦU
Trong sản xuất, gia công, việc dề ra quy trình công nghệ thích hợp và có
hiệu quả rất quan trọng. Để đảm bảo được yêu cầu thiết kế, đạt tính công nghệ
cao, việc đề ra quy trình công nghệ thích hợp là công việc phải được ưu tiên
hàng đầu.
Một chi tiết máy có thể có nhiều quy trình công nghệ khác nhau, việc thiết
kế quy trình công nghệ được chọn trong đồ án này đã được chọn sao cho hợp lý
nhất đồng thời đảm bảo yêu cầu về chất lượng, giá thành, thời gian. tăng năng
suất.
Chúng em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô bộ môn, thầy Phạm Ngọc
Tuấn đã tận tình hướng dẫn chúng em hoàn thành đồ án này.Tuy nhiên, đây là
lần thực hiện đồ án công nghệ chế tạo máy, nên không thể tránh khỏi các sai
sót trong quá trình tính toán, thiết kế, kính mong quý thầy cô chỉ bảo thêm cho
chúng em được học tập.
100
1
100
1
mNN
Trong đó:
- N
0
- chiếc, là số sản phẩm trong một năm, theo đề bài yêu cầu
- N
0
= 10000 chiếc
- m - số lượng chi tiết như nhau trong một sản phẩm, chọn m = 1
- - số % dự trữ làm phụ tùng cho chi tiết máy nói trên dành làm phụ tùng,
chọn =15%
- - số % chi tiết phế phẩm trong quá trình chế tạo, chọn = 4%
15 4
10000 1 1 1
100 100
N
= 11960 chiếc/năm
là 8
Độ nhám của lỗ
40
là Ra = 1,25
Độ nhám của lỗ
11
là Ra = 2,5
Độ nhám các bề mặt chính là Rz = 20
Các bề mặt còn lại đạt Rz = 80
4. Vật liệu chi tiết :
Vật liệu chi tiết là gang xám GX 15-32 có :
Độ bền kéo : 150 N/mm
2
.
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: PHẠM NGỌC TUẤN
7
Độ bền uốn : 320 N/mm
2
.
Độ rắn : HB = 163 229 Chương III: CHỌN DẠNG PHÔI VÀ PHƯƠNG PHÁP
CHẾ TẠO PHÔI
3. Chọn Phôi Và Phương Pháp Chế Tạo Phôi:
3.1 Dạng phôi:
Trong gia công cơ khí các dạng phôi có thể là: phôi đúc, rèn, dập, cán.
vừa.
° Phôi rèn:
Phôi tự do và phôi rèn khuôn chính xác thường được áp dụng trong
ngành chế tạo máy. Phôi rèn tự do có hệ số dung sai lớn, cho độ bền cơ tính
cao, phôi có tính dẻo và đàn hồi tốt. phương pháp rèn tự do, thiết bò, dụng cụ
chế tạo phôi là vạn năng, kết cấu đơn giản,nhưng phương pháp này chỉ tạo được
các chi tiết có hình dạng đơn giản ,năng suất thấp. Rèn khuôn có độ chính xác
cao hơn,năng suất cao nhưng phụ thuộc vào độ chính xác của khuôn .Mặt khác
khi rèn khuôn phải có khuôn chuyên dùng cho từng loại chi tiết do đó phí tổn
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: PHẠM NGỌC TUẤN
9
tạo khuôn và chế tạo phôi cao. Phương pháp này khó đạt được các kích thước
với cấp chính xác 7-8 ở chi tiết có hình dạng phức tạp.
° Phôi cán:
Có prôfin đơn giản, thông thường là tròn, vuông, lục giác, lăng trụ và các
thanh hình khác nhau, dùng để chế tạo các trục trơn, trục bậc có đường kính ít
thay đổi, hình ống, ống vạt, tay gạt, trục then, mặt bít. Phôi cán đònh hình phổ
biến thường là các loại thép góc, thép hình I, U, V… được dùng nhiều trong các
kết cấu lắp. Phôi cán đònh hình cho từng lónh vực riêng, được dùng để chế tạo
các loại toa tàu, các máy kéo, máy nâng chuyển… Phôi cán ống dùng chế tạo
các chi tiết ống, bạc ống, then hoa, tang trống, các trụ rỗng… Cơ tính của phôi
cán thường cao, sai số kích thước của phôi cán thường thấp, độ chính xác phôi
cán có thể đạt từ 912. Phôi cán được dùng hợp lý trong trường hợp sau khi
cán không cần phải gia công cơ tiếp theo, điều đó đặc biệt quan trọng khi chế
tạo các chi tiết bằng thép và hợp kim khó gia công, đắt tiền.
=> Chi tiết giá đẫõn hướng có hình dạng khá phức tạp và có một số mặt có
độ chính xác kích thước khá cao (cấp 7-8), nên ta không dùng phương pháp cán
để tạo phôi.
Mn
P
S
2,8 3,5%
1.5 3%
0,5 1%
0,1 0,2%
0,1 0,12%
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: PHẠM NGỌC TUẤN
11
Công dụng : Gang có cơ tính tổng hợp không cao bằng thép nhưng có
tính đúc tốt, gia công cắt gọt dễ dàng, chế tạo đơn giản và giá thành rẻ
2. Chọn Phương Pháp Chế Tạo Phôi :
Vì dạng sản xuất là hàng loạt vừa và vật liệu chi tiết là gang xám GX15 -
32 dùng phương pháp đúc trong khuôn cát mẫu kim loại, làm khuôn bằng máy,
với cấp chính xác II. Loại phôi này có cấp chính xác kích thước là IT15 - IT16 .
[1, trang 27].
13
3
17
18
15
16
4 14
Phân tích và chọn phương pháp gia công các bề mặt :
- Bề mặt 12; 18 :
+ Dạng bề mặt : mặt phẳng
+ Yêu cầu độ nhám : Rz = 20 m
+ Kích thước tương quan nhau 22 mm.
Phương pháp gia công là : PHAY. Tra ở [1, trang 143, phụ lục 11]
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: PHẠM NGỌC TUẤN
13
Phương pháp gia
công
Cấp chính xác
Độ nhám bề mặt
Kinh tế
Đạt được
Ra(m )
Rz(m )
PHAY
MẶT ĐẦU
Thô
12 - 14
3,2 - 6,3
12,5 - 50
- Bề mặt 15; 17 : + Loại bề mặt : lỗ 23 thông
+ Độ nhám : Rz = 20 m
Chọn phương pháp gia công : KHOÉT , Tra ở [1, trang 143, phụ lục 11]
Phương pháp gia
công
Cấp chính xác
Độ nhám bề mặt
Kinh tế
Đạt được
Ra(m )
Rz(m )
KHOÉT
Thô
12 - 15
-
12,5 - 25
50 - 100
Tinh
10 - 11
8 - 9
3,2 - 6,3
12,5 – 52,5
-Bề mặt 10, 19 ; + Loại bề mặt : mặt phẳng
+ Yêu cầu độ nhám : Rz = 20 m
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: PHẠM NGỌC TUẤN
Phương pháp gia
công
Cấp chính xác
Độ nhám bề mặt
Kinh tế
Đạt được
Ra(m )
Rz(m )
PHAY
MẶT ĐẦU
Thô
12 - 14
-
6,3 - 12,5
25 - 50
Tinh
11
10
3,2 - 6,3
12,5 - 50
- Bề mặt 20; 9 :+ Loại bề mặt : lỗ 11 thông,độ nhám : Ra = 2,5 m
+ Kích thước tương quan với lỗ số 9 là
0,05
106
Chọn phương pháp gia công : KHOAN ,KHOÉT. Tra ở [1, trang 143, phụ lục 11]
+ Loại bề mặt : mặt phẳng
+ Độ nhám : Rz = 20 m
Chọn phương pháp gia công : Phay mặt đầu, Tra ở [1, trang 143, phụ lục 11]
Phương pháp gia
công
Cấp chính xác
Độ nhám bề mặt
Kinh tế
Đạt được
Ra(m )
Rz(m )
PHAY
MẶT ĐẦU
Thô
12 - 14
-
6,3 - 12,5
25 - 50
Tinh
11
10
3,2 - 6,3
12,5 - 50
- Bề mặt 14 : + Loại bề mặt : lỗ 34 thông suốt
+ Độ nhám :
Chọn phương pháp gia công : TIỆN , Tra ở [1, trang 143, phụ lục 11]
Phương pháp gia công
Cấp chính xác
Độ nhám
TIỆN
Bán tinh
14 - 15
6,3 – 12,5
Tinh
11 - 13
8 - 9
3,2 - 6,3
Mõng
8 - 11
7
0,8 – 1,6
- Bề mặt 16 : Loại bề mặt : rãnh 29
Chọn phương pháp gia công : TIỆN RÃNH
- Bề mặt 2, 4, 5:
+ Loại bề mặt : lỗ ren M6 thông
Chọn phương pháp gia công : KHOAN; TARÔ . Tra ở [1, trang 143, phụ lục 11]
Phương pháp gia công
Cấp chính xác
Độ nhám
Kinh tế
Đạt được
Ra (m )
KHOAN
d<15 mm
12 - 14
10 - 11
+ Loại bề mặt : lỗ ren M4 thông
Chọn phương pháp gia công : KHOAN; TARÔ , Tra ở [1, trang 143, phụ lục
11]
Phương pháp gia công
Cấp chính xác
Độ nhám
Kinh tế
Đạt được
Ra (m )
KHOAN
d<15 mm
12 - 14
10 - 11
6,3 - 12,5
d>15 mm
12 - 14
10 - 11
12,5 - 25
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: PHẠM NGỌC TUẤN
18
-Dụng cụ kiểm tra: thước cặp chính xác 5%.
II .Nguyên công 2: Gia công mặt phẳng 1,6
- Phương pháp gia công: Phay thô
- Đònh vò: + Đònh vò và kẹp chặt 11,17 bằng êtô (khống chế 3 bậc tự do )
+ Đònh vò bằng khối V (khống chế 2 bậc tự do )
+ Đònh vò bằng chốt tỳø (khống chế bậc tự do còn lại )
Do đó chi tiết được khống chế 6 bậc tự do
- Sơ đồ đònh vò:
- Máy gia công: Máy phay đứng 6H82
+ Bề mặt làm việc của bàn: 320 x 1250 mm
2
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: PHẠM NGỌC TUẤN
20
+ Số vòng quay của trục chính (vg/ph) 30 - 1500
+ Công suất động cơ (KW) : 7
+ Lượng chạy dao dọc và ngang : 19 – 900
mm/ph.
-Dụng cụ cắt: Dao phay đóa thép gió: [2,trang 369,bảng 4.84]
D = 200 mm, B=16mm ,Z = 20 răng,Chu kì bền T = 180
(phút)
-Dung dòch trơn nguội: khan, emunxi .[1,trang 58,bảng 2.10]
-Dụng cụ kiểm tra: thước cặp cấp chính xác 5%.
III. Nguyên công 3: Gia công mặt phẳng 1,6
- Phương pháp gia công: phay tinh
- Đònh vò: + Đònh vò và kẹp chặt 11,17 bằng êtô (khống chế 3 bậc tự do )
+ Đònh vò bằng khối V (khống chế 2 bậc tự do )
- Máy gia công: Máy phay đứng 6H82
+ Bề mặt làm việc của bàn: 320 x 1250 mm
2
+ Số vòng quay của trục chính (vg/ph) 30 - 1500
+ Công suất động cơ (KW) : 7
+ Lượng chạy dao dọc và ngang : 19 – 900 mm/ph.
-Dụng cụ cắt: Dao phay đóa lưỡi cắt bằng thép gió: [2,trang 369,bảng
4.84]
D = 200 mm, Z = 24 răng, Chu kì bền T = 180 (phút)
-Dung dòch trơn nguội: khan, emunxi .[1,trang 58,bảng 2.10]
-Dụng cụ kiểm tra: thước cặp cấp chính xác 5%.
V. Nguyên công 5: Gia công mặt 15,17
Phương pháp gia công: Khoét
Đònh vò: + Đònh vò mặt phẳng: bằng phiến tỳ phẳng(khống chế 3 bậc tự
do)
+ Đònh vò mặt mặt trụ ngoài bằng khối V (khống chế 2 bậc tự do
)
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: PHẠM NGỌC TUẤN
23
Do đó chi tiết được khống chế 5 bậc tự do
Sơ đồ đònh vò: - Máy gia công: Máy khoan đứng 2H135
+ Số vòng quay của trục chính (vg/ph) 42 - 2000
- Phương pháp gia công: Phay tinh
- Đònh vò: + Đònh vò và kẹp chặt 12,18 bằng êtô (khống chế 3 bậc tự do )
+ Đònh vò bằng chốt trụ ngắn (khống chế 2 bậc tự do )
+ Đònh vò bằng chốt tỳ (khống chế bậc tự do còn lại )