tiểu luận xác định hàm lượng sắt trong nước bằng phương pháp trắc quang - Pdf 15


PHÂN TÍCH QUANG PHỔ
Đề tài tiểu luận:
Đề tài tiểu luận:
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT TRONG NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRẮC
QUANG

GVHD: Th.s: Huỳnh Thị Minh Hiền
SVTH: Nguyễn Hoàng Hải
Nguyễn An Hạ
Nguyễn T Như Hạnh

Nội dung đề tài:

Chương I: Phương pháp trắc quang

Chương II: Xác định hàm lượng sắt
trong nước dùng thuốc thử
1_10 phenantrolin

Chương I: Phương pháp trắc quang:

1.1. Nguyên tắc của phương pháp trắc
quang

1.2. Cơ sở định lượng

1.3. Các phương pháp xác định nồng độ
dung dịch màu

1.4. Thiết bị trong phương pháp trắc quang

1.4. Thiết bị trong phương pháp trắc quang:
- Nguồn sáng
- Bộ đơn sắc
- Cuvet
- Detector
- Bộ phận khuyếch đại và ghi nhận tín hiệu

Chương 2 : Xác định hàm lượng
sắt trong nước dùng thuốc thử
1,10 _ phenantrolin

2.1. Nguyên tắc phân tích

2.2. Hoá chất _ thiết bị

2.3. Cách tiến hành

2.4. Biểu thị kết quả

2.5. Các chất gây nhiễu
2.1. Nguyên tắc phân tích:
2.1.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu:
- Lấy mẫu
- Sắt tổng
- Sắt (II)
2.1.2. Nguyên tắc:
- Thêm dung dịch 1,10 _ phenantrolin vào ion sắt (II) có

_ HCl _ đệm axetat _ NH
2
OH.HCl _
1,10 phenol _ K
2
S
2
O
8
_ sắt dung dịch gốc _ sắt dung
dịch chuẩn 1 _ sắt dung dịch chuẩn 2.
2.2.2. Thiết bị:
Phổ kế _ lăng kính _ cuvet _ màng lọc _ bình oxi.2.3 Cách tiến hành

2.3.1 Sắt tổng:

+ Xác định trực tiếp:
50 ml mẫu đã axít hóa
Nếu có sắt không tan, oxít
sắt, phức chất sắt
Chuyển mẫu đến bình đun
Thêm 5 ml K
2
S
2
O
8

Làm nguội đến nhiệt độ phòng
Thêm 20 ml nước
Chuyển vào bình định mức 50 ml,
định mức đến vạchKhử thành sắt II
Tiến hành đo quang2.3.2 Xác định sắt hào tan: tiến hành như quá trình xác định sắt
tổng sau khi khử thành sắt (II).
2.3.3 Xác định sắt II: tiến hành như quá trình xác định sắt tổng
nhưng không thêm hydroxylamoni clorua.

2.3.4 Thử mẫu trắng: thực hiện chính xác theo qui trình đối với
mẫu, nhưng 50 ml mẫu bằng 50 ml nước.
2.3.5 Hiệu chuẩn
+ Chuẩn bị dung dịch chuẩn: chuẩn bị dãy dung dịch sắt chuẩn
trong khoảng nồng độ như dự tính của mẫu thử bằng cách cho
một thể tích chính xác đã biết dung dịch Fe chuẩn, dung dịch
chuẩn 1, dung dịch chuẩn 2 vào một lọai bình định mức 50 ml.
Thêm 0.5 ml dung dịch axít H
2
SO
4
có C


2.4.1 Tính toán
Nồng độ sắt của mẫu,p, biểu thị bằng mg/l được tính theo công
thức
f(A
1
-A
0
)
Trong đó
f : là độ dốc của đường cong chuẩn tương
ứng
A
1
: là độ hấp thụ của dung dịch đo
A
0 :
là độ hấp thụ của dung dịch mẫu trắng
2.4.2 Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả, ghi rõ dạng xác định.
a) làm tròn tới 0,001 mg/l với nồng độ sắt từ 0,010 đến 0,100 mg/l
b) làm tròn tới 0,001 mg/l với nồng độ sắt lớn hơn 0,100 đến 10 mg/l
c) làm tròn tới 0,1 mg/l với nồng độ sắt lớn hơn 10 mg/l2.5. Các chất gây nhiễu.

Đồng , coban,crom và kẽm có mặth trong dung dịch với nồng
độ cao hơn nồng độ sắt 10 lần sẽ gây nhiễu cho kết quả.Niken
với nồng độ lớn hơn 2mg/l sẽ ảnh hưởng tới phân tích sắt.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status