Luận văn: QLNN về thị trường chứng khoán Việt Nam - Pdf 15

QLNN về thị trường chứng khoán Việt Nam
Ngô Văn Thắng KH5B
1Luận văn
Đề tài: “QLNN Về thị trường
chứng khoán”.
QLNN về thị trường chứng khoán Việt Nam
Ngô Văn Thắng KH5B
2
MỤCLỤC

LỜI NÓIĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNGQUANCHUNGVỀCHỨNGKHOÁN,
THỊTRƯỜNGCHỨNGKHOÁNVÀQUẢNLÝNHÀNƯỚCĐỐIVỚITHỊTRƯỜNG
CHỨNGKHOÁN VIỆTNAM 8
I. Tổng quan về chứngkhoán 8
1. Khái niệm vàđặc điểm của chứng khoán 8
2.Phân loạichứng khoán 9
2.1.Phân loại chứng khoán theo tính chất 9
2.2.Phân loại chứng khoán theo khả năng chuyển nhượng 11
2.3.Phân loại chứng khoán theo thu nhập 11
3.Cổ phiếu 12
4. Trái phiếu 13
II. Thị trường chứng khoán 14
1.Bản chất của thị trường chứng khoán. 14
2.Vị trí và cấu trúc của thị trường chứng khoán 14
2.1.Vị trí của TTCK trong thị trường tài chính 14
2.2. Cấu trúc của thị trường chứng khoán 15
2.3.Các chủ thể trên thị trường chứng khoán 18

3. Công ty niêm yết 35
4. Nhàđầu tư 35
II. Xu hướng thị trường 36
1.Trên góc độ cung: 36
2.Trên góc độ cầu: 38
III. Thực trạng quản lý nhà nước đối với TTCK Việt Nam 47
1. Mô hình quản lý nhà nước đối với TTCK ở Việt Nam 47
1.1. Mô hình trong giai đoạn ban đầu 47
1.2. Mô hình hiện tại 50
2. Thực tiễn QLNN đối với TTCK Việt Nam trong thời gian vừa
qua 56
2.1.Hoạt động phát hành chứng khoán 56
QLNN về thị trường chứng khoán Việt Nam
Ngô Văn Thắng KH5B
4
2.1.1.Quản lýđối với việc phát hành TPCP, Trái phiếu được Chính
phủ bảo lãnh và TPCQĐP 56
2.1.2. QLNN đối với hoạt động PHCK của các doanh nghiệp 58
2.2. QLNN đối với hoạt động niêm yết vàĐKGD. 64
2.3. QLNN đối với hoạt động GDCK 67
2.4. QLNN đối với hoạt động CBTT 70
2.5. QLNN đối với hoạt động đăng kí, lưu kí, bù trừ và thanh toán
GDCK 74
2.6. Hoạt động tổ chức thị trường GDCK, kinh doanh vàđầu tư
chứng khoán 76
2.6.1. Hoạt động tổ chức thị trường GDCK 76
2.6.2.Quản lý các hoạt động kinh doanh chứng khoán 76
2.6.3. Quản lý, giám sát đối với các hoạt động ĐTCK 78
IV. Đánh giá hoạt động QLNN đối với TTCK Việt Nam 80
1. Kết quảđạt được 80

2.4. Giải pháp đối với hoạt động đăng kí, lưu ký, bù trừ và thanh toán
chứng khoán 96
2.5. Giải pháp đối với các hoạt động kinh doanh vàđầu tư chứng
khoán 97
3. Các giải pháp thuộc về hệ thống chính sách của Nhà nước trong
quản lý TTCK: 98
3.1 Chính sách Thuế: 99
3.2 Ngân sách nhà nước cho hoạt động của thị trường chứng khoán: 100
3.3 Nhà nước sử dụng các chính sách tiền tệđể quản lý thị trường
chứng khoán. 101
3.4 Những giải pháp khắc phục tình trạng "xuống dốc" của TTCK
nước ta hiện nay: 101
KẾTLUẬN 104
TÀILIỆUTHAMKHẢO 105
QLNN về thị trường chứng khoán Việt Nam
Ngô Văn Thắng KH5B
6
LỜI NÓIĐẦU Hiện nay, thời đại của chúng ta là thời đại mang xu hướng toàn cầu
hoá và khu vực hoá. Hoà nhập với không khí này, Việt nam vừa gia nhập
và là thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO. Khi được trở thành
viên của tổ chức thương mại thế giới thìđồng nghĩa Việt Nam cũng gặp
nhiều khó khăn vàđồng thời cũng gặt hái được nhiều thành công. Để thu
được kết quả tốt từ quá trình hội nhập chúng ta phải đánh giá, nhận định về
cơ hội cũng như là thách thức đang đặt ra, chúng ta phải biết đâu là thế
mạnh mình phải phát huy vàđâu làđiểm yếu cần phải khắc phục. Vàđặc biệt
hơn nữa chúng ta phải nhận định được xu hướng đi chung của Thế giới,
những yếu tố nào các nước đang chú trọng.

Nam.
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN đối
vớiTTCKViệt Nam.
QLNN về thị trường chứng khoán Việt Nam
Ngô Văn Thắng KH5B
8
CHƯƠNGI:
TỔNGQUANCHUNGVỀCHỨNGKHOÁN,
THỊTRƯỜNGCHỨNGKHOÁNVÀQUẢNLÝNHÀNƯỚCĐỐIVỚITH
ỊTRƯỜNGCHỨNGKHOÁN VIỆTNAM

I. Tổng quan về chứngkhoán
1. Khái niệm vàđặc điểm của chứng khoán
Chứng khoán được coi là những giấy tờ có giá và có khả năng
chuyển nhượng, xác định số vốn đầu tư (tư bản đầu tư);chứng khoán xác
nhận quyền sở hữu hoặc quyền đòi nợ hợp pháp, bao gồmcác điều kiện về
thu nhập và tài sản trong một thời hạn nào đó.
Thuật ngữ “giấy tờ có giá” có nghĩa rộng hơn là thuật ngữ “chứng

Theo tính chất của chứng khoán, các loại chứng khoán được phân
thành: Chứng khoán vốn; chứng khoán nợ và chứng khoán phái sinh.
a. Chứng khoán vốn:
Chứng khoán vốn là chứng thư xác nhận sự góp vốn và quyền sở hữu
phần vốn góp và các quyền hợp pháp khác đối với tổ chức phát hành. Đại
diệncho chứng khoán vốn là cổ phiếu và chứng chỉ quỹđầu tư.
Cổ phiếu là một loại chứng khoán vốn được phát hành dưới dạng
chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp
đối với tài sản hoặc vốn của công ty cổ phần. Cổ phiếu là công cụtài chính
có thời hạn thanh toán là vô hạn.
b. Chứng khoán nợ
Chứng khoán nợ, điển hình là trái phiếu, là loại chứng khoán quy
định nghĩa vụ của người phát hành (người đi vay) phải trả cho người sở
hữu chứng khoán (người cho vay) một khoản tiền nhất định bao gồm gốc
và lãi trong thời gian cụ thể.
Là một loại giấy tờ có giá xác nhận nghĩa vụ trả nợ của tổ chức phát
hành nên về hình thức chứng khoán nợ thường có những đặc điểm như sau:
+ Mệnh giá (giá trị danh nghĩa của chứng khoán)
QLNN về thị trường chứng khoán Việt Nam
Ngô Văn Thắng KH5B
10
+ Lãi suất (là mức lãi suất mà tổ chức phát hành phải trả cho người
sở hữu khi chứng khoán đáo hạn)
+Thời gian đáo hạn (là khoảng thời gian mà tổ chức phát hành chứng
khoán phải hoàn trả cả vốn và lãi cho người sở hữu chứng khoán)
c. Chứng khoán phái sinh
Chứng khoán phái sinh là cáccông cụ tài chính có nguồn gốc từ
chứng khoán và có quan hệ chặt chẽ với các chứng khoán gốc. Các chứng
khoán phái sinh được hình thành do nhu cầu giao dịch của người mua và
người bán và phát triển phụ thuộc vào mức độ phát triển của thị trường

Theo cách thức này chứng khoán được phân thành chứng khoán ghi
danh và chứng khoán vô danh
 Chứng khoán vô danh là loại chứng khoán không ghi tên chủ sở
hữu nên việc chuyển nhượng quyền sở hữu các chứng khoán này đơn giản,
dễ dàng và thuận tiện.
 Chứng khoán ghi danh là giấy xác nhận quyền sở hữu hoặc
quyền đòi nợcó ghi tên chủ sở hữu. Loại chứng khoán này được phép
chuyển nhượng nhưng phải tuân theo những quy định pháp lý cụ thể.
2.3.Phân loại chứng khoán theo thu nhập
Chứng khoán là một tài sản tài chính mà khi sở hữu nó, nhàđầu tư có
thể nhận được một thu nhập lớn hơn trong tương lai. Tuỳ theo thu nhập,
chứng khoán đượcchia thành các loại sau:
a. Chứng khoán có thu nhập cốđịnh.
Chứng khoán cóthu nhập cốđịnh là loại chứng khoán có số thu nhập
cốđịnh không phụ thuộc vàokết quả hoạt động của tổ chức phát hành. Nó
có thể là chứng khoán vô danhhoặc chứng khoán ghi danh, có thể là tín
phiếu, trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi. Thông thường, việc phát hành các
loại chứng khoáncó thu nhập cốđịnh phải kèm theo những quy định pháp lý
cụ thể nhằm bảo vệ lợi ích của nhàđầu tư.
b. Chứng khoán có thu nhập không cốđịnh
QLNN về thị trường chứng khoán Việt Nam
Ngô Văn Thắng KH5B
12
Là loại chứng khoán không xác định tỷ lệ lãi được hưởng. Cổ phiếu
thường (cổ phiếu phổ thông) có thểđược coi làđại diện cho loại chứng
khoán có thu nhập biến đổi. Thu nhập do việc sở hữu cổ phiếu mang lại gọi
là cổ tức (hay lợi tức cổ phần), nó biến động theo kết quả kinh doanh của
công ty.
c. Chứng khoán có hình thức hỗn hợp
Các chứng khoán có hình thức này là những chứng khoánvừa mang

trong bỏ phiếu….Cổ phiếu ưu đãi gồm có: cổ phiếu ưu đãi tích luỹ; cổ
phiếu ưu đãi không tích luỹ; cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi; cổ phiếu ưu đãi có
quyền chuộc lại.
Căn cứ vào khả năng chuyển nhượng thì cổ phiếu gồm:
- Cổ phiếu ghi danh: có ghi tên chủ sở hữu
- Cổ phiếu vô danh: không ghi tên chủ sở hữu
4. Trái phiếu
Trái phiếu là loại chứng khoán nợđược phát hành dưới hình thức
chứng chỉ, bút toán ghi sổ xác định nghĩa vụ trả nợ của tổ chức phát hành
trái phiếu đối với người sở hữ trái phiếu.
Là chứng khoán nợ nên trái phiếu có những tính chất sau:
- Xác nhận việc vay nợ của tổ chức phát hành
- Chủ yếu là có kỳ hạn
- Lãi suất thường cốđịnh
- Có thể chuyển nhượng
Chủ thể phát hành trái phiếu là các đơn vị sản xuất kinh doanh và cả
Chính phủ. Trái phiếu là công cụ quan trọng của thị trường tài chính. ở các
nước có thị trường chứng khoán phát triển, qui mô giao dịch trái phiếu
thường gấp 3-4 lần qui mô giao dịch cổ phiếu. Trái phiếu có thểđược chia
làm các loại sau:
Trái phiếu công ty: Chủ thể phát hành trái phiếu là các đơn vị sản
xuất kinh doanh. Trái phiếu công ty có các loại như trái phiếu thế chấp; trái
QLNN về thị trường chứng khoán Việt Nam
Ngô Văn Thắng KH5B
14
phiếu tín chấp; trái phiếu chuyển đổi; trái phiếu chiết khấu; trái phiếu thả
nổi.
Trái phiếu chính phủ: Chủ thể phát hành trái phiếu là Chính phủ.
Chính vì vậy các loại trái phiếu chính phủđược coi là có hệ số an toàn và
tính thanh khoản cao nhất. Các loại trái phiếu chính phủ thường gặp ở Việt

trường
hối đoái
Thị
trường
bảo
hiểm
Tín
dụng
ngắn
hạn
Thị
trường
tiền tệ
liên
ngân
hàng
Thị
trường
tín dụng
trung và
dài hạn,
cho
thu
ê
t
à
i
Thị
trường
Chứng

Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, cấu trúc của thị trường chứng khoán
có thể phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau. Tuy nhiên, thông thường,
ta có thể xemxét 3 cách thức cơ bản là theo hàng hoá giao dịch trên
QLNN về thị trường chứng khoán Việt Nam
Ngô Văn Thắng KH5B
16
thịtrường, theo hình thức tổ chức thị trường và theo quá trình luân chuyển
vốn. Các phân tích sau đây sẽ thể hiện từng cách thức phân loại đó. a.Theo hàng hoá giao dịch trên thị trường
Theo các loại hàng hoáđược mua bán trên thị trường, người ta có thể
phân chia thị trường chứng khoán thành thị trường trái phiếu, thị trường cổ
phiếu và thị trường dẫn suất (thị trường các công cụ phái sinh).
 Thị trường trái phiếulà thị trường mà hàng hoáđược mua bán tại
đó là các trái phiếu. Trái phiếu là công cụ nợ, mà thực chất của việc phát
hành công cụ này là phát hành đứng ra đi vay theo phương thức có hoàn trả
cả gốc và lãi.
 Thị trường cổ phiếu là nơi giao dịch mua bán, trao đổi các giấy tờ
có xác nhận cổ phần đóng góp của cổđông. Cổđông là chủ sở hữu của công
ty và phải chịu trách nhiệm trong phần đóng góp của mình. Cổ phiếu sẽ cho
phép họ có quyền yêu cầu đối với lợi nhuận sau thuế của công ty cũng
nhưđối với tài sản của công ty, khi tài sản này được đem bán. Cổ phiếu có
thời gian đáo hạn là không xác định.
 Thị trường công cụ dẫn suất là nơi các chứng khoán phái sinh
được mua và bán. Tiêu biểu cho công cụ này là hợp đồng tương lai, hợp
đồng quyền chọn. Thị trường này ngày càng trở nên quan trọng đối với các
nhà quản lý tài chính. Nó cung cấp các công cụ phòng vệ hữu hiệu, đồng
thời là công cụđầu cơ lý tưởng cho các nhàđầu tư.
b. Theo hình thức luân chuyển vốn

- Thông qua việc định giá, thị trường thứ cấpcung cấp một danh mục
chi phí vốn tương ứng với các mức độ rủi ro khác nhau của từng phương án
đầu tư, tạo cơ sở tham chiếu cho nhà phát hành cũng như các nhàđầu tư
trên thị trường sơ cấp. Thông qua cơ chế bàn tay vô hình, vốn sẽđược
chuyển đến công tynào làm ăn có hiệu quả nhất,qua đó làm tăng hiệu quả
kinh tế xã hội.
QLNN về thị trường chứng khoán Việt Nam
Ngô Văn Thắng KH5B
18
Tóm lại, thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp có quan hệ mật
thiết, hỗ trợ lẫn nhau. Về bản chất, mối quan hệ giữa thị trường chứng
khoán sơ cấp và thứ cấp là mối quan hệ nội tại, biện chứng. Nếu không có
thị trường sơ cấp sẽ không có thị trường thứ cấp, đồng thời, thị trường thứ
cấp lại tạo điều kiện phát triển cho thị trường sơ cấp.
c. Theo hình thức tổ chức của thị trường
Thị trường chứng khoán có thểđược tổ chức theo hai cách sau:
 Thị trường giao dịch tập trung, thị trường được tổ chức thành sở
giao dịch, tại đây, người mua và người bán( hoặc đại lý, môi giới của họ)
gặp nhau tại một địa điểmnhất định để tiến hành giao dịch mua bán, trao
đổi chứng khoán. Chính vì vậy, người ta còn gọi sở giao dịch chứng khoán
là sở giao dịch tập trung, nơi giao dịch mua bán, trao đổi các chứng khoán
của các công ty lớn, hoạt động có hiệu quả.
 Thị trường giao dịch qua quầy hay thị trường giao dịch phi tập
trung (OTC: Over- The- Counter Market) là thị trường giao dịch của các
nhà buôn, những người tạo thị trường( Market Makers).
Ngoàihai thị trường nói trên,người ta còn nói đến thị trường thứ ba,
thị trường dành cho các chứngkhoán không đủ tiêu chuẩn để giao dịch trên
thị trường tập trung và thị trường OTC. Ngoài ra, người ta còn phân loại thị
trường chứng khoán thành thị trường mởvà thị trường đàm phán,thị trường
giao ngay và thị trường kỳ hạn. Việc phân loại thị trường chứng khoán sẽ

Nhàđầu tư có tổ chức là các định chếđầu tư,thường xuyên mua bán
chứng khoán với số lượng lớn trên thị trường. Một số nhàđầu tư chuyên
nghiệp chính trên thị trường chứng khoán là các ngân hàng thương mại,
công ty chứng khoán, công ty đầu tư, các công ty bảo hiểm, quỹ tương hỗ,
các quỹ lương hưu và các quỹ bảo hiểm xã hội khác. Đầu tư thông qua các
tổ chức đầu tư cóưu điểm làđa dạng hoá danh mục đầu tư và các quyết định
đầu tưđược thực hiện bởi các chuyên gia có chuyên môn và có kinh
nghiệm.
2.3.3.Các tổ chức liên quan đến thị trường chứng khoán
a. Cơ quan quản lý và giám sát hoạt động TTCK
QLNN về thị trường chứng khoán Việt Nam
Ngô Văn Thắng KH5B
20
Cơ quan quản lý Nhà nướcvề TTCK do chính phủ của các nước
thành lập với mục đích bảo vệ lợi ích của người đầu tư vàđảm bảo cho thị
trường chứng khoán hoạt động lành mạnh, an toàn và phát triển bền vững.
Cơ quan quản lý nhà nước về thị trường chứng khoáncó thể có
những tên gọi khác nhau, tuỳ thuộc từng nước và nóđược thành lập để thực
hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với thị trường chứng khoán.

b. Sở giao dịch chứng khoán
Sở giao dịch chứng khoán thực hiện vận hành thị trường chứng
khoán thông qua bộ máy tổ chức và hệ thống các quy định, văn bản pháp
luật về giao dịch chứng khoán trên cơ sở phù hợp với các quy định của luật
pháp và Uỷ ban chứng khoán.
c. Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán
Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán là tổ chức tự quản của
các công ty chứng khoán và một số thành viên khác hoạt động trong ngành
chứng khoán, được thành lập với mục đích bảo vệ lợi ích cho các thành
viên và các nhàđầu tư trên thị trường.

chữ cái hay chữ số, tuỳ theo quy định của từng công ty xếp hạng.
2.4.Vai trò của thị trường chứng khoán
Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực với sự ra đờicủa tổ chức
Thương mại thế giới (WTO), của liên minh Châu Âu, của các khốithị
trường chung, đòi hỏicác quốc gia phải thúc đẩy phát triển kinh tế với tốc
độ và hiệu quả cao. Thực tế phát triển kinh tếở các quốc gia trên thế giới đã
khẳng định vai trò quan trọng của thị trường chứng khoán trong phát triển
kinh tế:
Thứ nhất, thị trường chứng khoán, với việc tạo ra các công cụ tài
chính có tính thanh khoản cao, có thể tích tụ, tập trung và phân phối vốn,
chuyển thời hạn của vốn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế.
Yếu tố thông tin và yếu tố cạnh tranh trên thị trường sẽđảm bảo cho
việc phân phối vốn một cách có hiệu quả. Thị trường tài chính là nơi tiên
QLNN về thị trường chứng khoán Việt Nam
Ngô Văn Thắng KH5B
22
phong áp dụng công nghệ mới và nhạy cảm với môi trường thường xuyên
thay đổi. Thực tế trên thị trường chứng khoán, tất cả các thông tin được cập
nhậtvàđược chuyển tảitởi tất cả các nhàđầu tư, nhờđó, họ có thể phân tích
vàđịnh giá cho các chứng khoán. Chỉ những công ty có hiệu quả và bền
vững mới có thể nhận được vốn với chi phí rẻ trên thị trường.
Thị trường chứng khoán tạo ra một sự cạnh tranh có hiệu quả trên
thị trường tài chính, điều này buộccác ngân hàng thương mại và các tổ chức
tài chính phải quan tâmtới hoạt động của chính họ và làm giảm chi phí tài
chính.
Việc huy động vốn trên thị trường chứng khoán có thể làm tăng vốn
tự cócủa các công tyvà giúp họtránh các khoản vay có chi phí cao cũng như
sự kiểm soát chặt chẽ của các ngân hàng thương mại. TTCK khuyếnkhích
sự cạnh tranh của các công ty trên thị trường. Sự tồn tại của thị trường
chứng khoán cũng là yếu tố quyết định để thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

Tuy nhiên, chúng ta cũng phải xem xét các tác động tiêu cực có thể xảy ra
như việc tăng cung tiền quá mức, áp lực của lạm phát, vấn đề chảy máu
vốn,hoặc sự thâu tómcủa người nước ngoài trên thị trường chứngkhoán.
Thứ năm, thị trường chứng khoán tạo cơ hộicho chính phủhuy động
các nguồn tài chính mà không tạo áp lực về lạm phát, đồng thời tạo các
công cụ cho việc thực hiện chính sách tài chính tiền tệ của Chính phủ.
Thứ sáu, thị trường chứng khoán cung cấp mộtdự báo tuyệt vời về
các chu kỳ kinh doanh trong tương lai. Việc thay đổigiá chứng khoán có xu
hướng đi trước chu kỳ kinh doanh cho phép chính phủ cũng như các công
ty đánh giá kế hoạch đầu tư cũng như việc phân bổcác nguồn lực của họ.
Thị trường chứng khoán cũng tạo điều kiện tái cấu trúc nền kinh tế.
Ngoài những tác động tích cực trên đây, thị trường chứng khoán
cũng có những tác động tiêu cực nhất định. Thị trường chứng khoán hoạt
động trên cơ sở thông tin hoàn hảo. Song ở các thị trường mới nổi, thông
tin được chuyển đổi tới các nhàđầu tư không đầy đủ và khônggiống nhau.
Việc quyết định giá cả, mua bán chứng khoán của các nhàđầu tư không dựa
trên cơ sở thông tin và xử lý thông tin. Như vậy giá cả chứng khoán không
phản ánh giá trị kinh tế cơ bản của công ty và không trở thành cơ sởđể phân
phối một cách có hiệu quả các nguồn lực .
Một số tiêu thức khác của thị trường chứng khoán như hiện tượng
đầu cơ, hiện tượng xung đột quyền lực làm thiệt hại quyền lợi của các
QLNN về thị trường chứng khoán Việt Nam
Ngô Văn Thắng KH5B
24
cổđông thiểu số, việc mua bán nội gián, thao túng thị trường làm nản lòng
các nhàđầu tư và như vậy, sẽ tác động tiêu cực tới tiết kiệm vàđầu
tư.Nhiệm vụ của nhà quản lý thị trường là giảm thiểu các tiêu cực của thị
trường nhằm bảo vệ quyền lợicủa các nhàđầu tư vàđảm bảo tính hiệu quả
của thị trường.
Như vậy, vai trò của thị trường chứng khoán thể hiện trên nhiều khía

triển của TTCK”.
Quá trình hình thành và mức độ phát triển phức tạp, đa dạng của TTCK
vàđiều kiện cụ thể của mỗi nước dẫn đến sựđa dạng trong cơ chế và mức
độ quản lý thị trường. Trong khi hầu hết các TTCK ở các nước phát triển
được hình thành từ khu vực tư nhân nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh
tế, do các cá nhân đứng ra tổ chức, vận hành và tự quản thì ngược lại, ở các
nước đang phát triển TTCK thường do Chính phủđứng ra thành lập với
những mục đích cụ thể như hỗ trợ huy động vốn, tư nhân hoá hay thực hiện
các mục tiêu kinh tế khác của Nhà nước. Do vậy Chính phủđóng vai trò
chính trong việc tổ chức và quản lý thị trường.
2.Mục tiêu quản lý nhà nước đối với TTCK
2.1.Đảm bảo sự trung thực của thị trường
Đặc tính của khu vực chứng khoán là rủi ro hệ thống, một biến cố
nhỏ cũng gây ra sự bất ổn cho nền kinh tế. Vì vậy, trong quản lý nhà nước,
việc bảo đảm tính trung thực, cạnh tranh lành mạnh của TTCK là mục tiêu
quan trọng. Một số hoạt động cần thiết nhằm giảm tối thiểu rủi ro hệ thống
và khuyến khích tham gia thị trường như:
+ Các biện pháp an toàn đểđảm bảo khả năng thanh toán của một
định chế tài chính, từđó duy trì lòng tin vào hệ thống tài chính nói chung và
bảo vệ những tiết kiệm cá nhân.
+ Khuyến khích các hệ thống thanh toán hiệu quả vàổn định, có thể
giảm việc tích tụ rủi ro cùng loại, tăng cường khả năng quản lý rủi ro của
các chếđịnh chế tài chính riêng lẻ và ngăn chặn các ảnh hưởng dây chuyền
cũng như các vụ khủng hoảng tài chính.

Trích đoạn Quản lý,giỏm sỏt đối với cỏc hoạt động ĐTCK Đỏnh giỏ hoạt động QLNN đối với TTCK Việt Nam Định hướng phỏt triển thịtrường chứngkhoỏn Việt Năm Hoàn thiện bộ mỏy QLNN đối với TTCK Tuyờn truyền phổ biến kiến thức về chứngkhoỏn và TTCK
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status