1Luận văn
Tình hình hoạt động, kinh doanh ủy thác
nhập khẩu của Công ty COKYVINA 2
MỞ ĐẦU
Hiện nay, trên thế giới, các nước dành ưu tiên cao cho việc phát triển
kinh tế, lấy lợi ích quốc gia làm chuẩn mực khi thực hiện chính sách đa dạng
hoá và đa phương hoá quan hệ đối ngoại, tăng cường hợp tác quốc tế. Trong bối
cảnh đó, Thương mại quốc tế đóng một vai trò quan trọng vào sự thành công của
cuộc Công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Đặc biệt là lĩnh vực nhập khẩu đã
từ lâu chiếm một vị trí quan trọng trong sự tồn tại và phát triển kinh tế của mọi
quốc gia. Thương mại quốc tế thông qua hoạt động nhập khẩu đem lại lợi ích
cho nền kinh tế và mặt khác làm tăng thu nhập quốc dân nhờ tranh thủ được lợi
thế so sánh trao đổi với nước ngoài, phát huy những tiềm năng, những lợi thế
vốn có của đất nước, tạo thêm tích luỹ cho quá trình tái sản xuất trong nước.
Kinh tế thị trường ngày càng phát triển, yêu cầu quản lý ngày càng cao.
Trong những bước đầu tiên tham gia thị trường thế giới , các doanh nghiệp Việt
nam gặp nhiều khó khăn, phức tạp do điều kiện có hạn và buôn bán trên thị
trường thế giới, còn hạn chế. Do đó yêu cầu các doanh nhgiệp kinh doanh XNK
phải quản lý được hoạt động của mình nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu
qủa kinh doanh.
Nhận thức được sự phức tạp và tầm quan trọng của hoạt động nhập khẩu,
cũng như trước đòi hỏi thực tế của công tác nhập khẩu, cùng với những kiến
Ngành nghề kinh doanh
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu trực tiếp, sản xuất, lắp ráp máy móc, thiết bị vật
tư, thiết bị bưu chính viễn thông, phát thanh, truyền hình, điện, điện tử, tin học, điện
tử dân dụng, vật tư thiết bị công nghiệp, giao thông, công trình, xây dựng và các lĩnh
vực khác theo quy định của pháp luật.
- Kinh doanh các dịch vụ trong các lĩnh vực: Bưu chính viễn thông, phát thanh
truyền hình, điện, điện tử, tin học, điện tử dân dụng, đại lý bảo hiểm, giao nhận và
vận chuyển hàng hoá, cho thuê kho bão, cho thuê thiết bị, phương tiện nhận ủy thác
xuất nhập khẩu, tư vấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, bảo dưỡng, bảo trì, bảo
hành, sửa chữa các sản phẩm thuộc các ngành kinh doanh, khai thuế hải quan, tư vấn 4
ký kết hợp đồng kinh tế và các dịch vụ khác được pháp luật cho phép (không bao
gồm dịch vụ tư vấn pháp lý).
- Đầu tư trong các lĩnh vực bưu chính viễn thông, tài chính, công nghiệp, nhà ở,
cơ sở hạ tầng, các khu vực công nghiệp, khu đô thị và các lĩnh vực khác theo quy
định của pháp luật.
- Sản xuất, kinh doanh các loại dây và cáp thông tin (sợi đồng và sợi quang),
dây và cáp điện dân dụng, cáp điện lực, nguyên liệu, vật liệu viễn thông, vật liệu điện
dân dụng, các sản phẩm dây đồng (dây đồng, dây quang), lõi đồng (lõi đồng, lõi
quang), bôbin nhựa, bôbin sắt, bôbin gỗ.
I. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Thương mại Bưu
chính viễn thông
Công ty cổ phần Thương mại Bưu chính viễn thông tiền thân là Công ty dịch
vụ kỹ thuật và xuất khẩu vật tư thiết bị Viễn thông gọi tắt là Công ty dịch vụ kỹ thuật
- vật tư Bưu điện, một đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Tổng cục Bưu điện, được
thành lập theo quyết định số 372/QĐ-TCCLĐ ngày 30 tháng 3 năm 1990 của Tổng
cục Bưu điện.
Thực hiện chiến lượng tăng tốc phát triển của toàn ngành Bưu chính viễn
phát triển. Ý chí quyết tâm cao của toàn thể CBCNV và ban lãnh đạo Công ty đã
được đáp lại bằng những thành quả xứng đáng. Năm 1996, Công ty đã vinh dự được
Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam tặng thưởng Huân Chương Lao Động Hạng Ba
do đã có thành tích xuất sắc trong công tác từ năm 1991 – 1995 và góp phần vào sự
nghiệp xây dựng XHCN và Bảo vệ Tổ quốc. Ngoài ra, Công ty thường xuyên được
VNPT tặng cờ thi đua do đạt được những thành tích trong sản xuất kinh doanh và
hoàn thành tốt những mục tiêu đề ra.
II. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu quản lý của Công ty cổ phần thương mại
Bưu chính viễn thông
1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
1.1. Chức năng
COKYVINA luôn sẵn sàng phục vụ khách hàng với các hoạt động sau đây:
- Đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thương với các công ty nước ngoài 6
- Ký kết hợp đồng ngoại thương với các tổ chức kinh doanh trong nước
- Nhập khẩu uỷ thác, liên doanh liên kết hợp tác liên doanh với các tổ chức
quốc tế trong nước và ngoài nước trong lĩnh vực kinh doanh của mình.
- Tư vấn về dịch vụ kỹ thuật thương mại chuyên ngành cho các tổ chức kinh tế
trong và ngoài nước.
- Đưa các giải pháp về kiểm tra kỹ thuật, các phương án thi công công trình và
tham gia ý kiến về các hợp đồng thương mại
- Nhập khẩu một phần hay toàn bộ các công việc: xây dựng đề án thiết kế kỹ
thuật, thi công, xây lắp, vận hành, trung tu bảo dưỡng các thiết bị và công trình thông
tin đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng tốt, giá thành hạ.
- Cung cấp các loại cáp quan, cáp đồng, dây thuê bao…và các phụ kiện kèm
theo.
1.2. Nhiệm vụ
3. Cơ cấu lao động
Công ty Cổ phần Thương mại Bưu chính viễn thông hiện có 172 lao động
Cơ cấu lao động tại thời điểm 01/01/2008 của Công ty như sau:
Cơ cấu lao động theo giới :
Giới Số lao động Tỷ lệ (%)
Nam 118 68,6
Nữ 54 31,4
Tổng cộng 172 100,0
(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính)
Nhìn vào cơ cấu lao động theo giới ta thấy số lao động nam nhiều hơn số
lao động nữ. Số lao động nam gần như nhiều hơn gấp đôi số lao động nữ.
PHÒNG KẾ
TOÁN – TÀI
CHÍNH
-
PHÒNG KINH
DOANH - XNK
TỔ KẾ HOẠCH
TỔNG HỢP
BỘ PHẬN TỔ
CHỨC HÀNH
CHÍNH
BAN TỔNG
GIÁM ĐỐC
B
ẢN KIỂM
SOÁT 8
Cơ cấu lao động theo trình độ:
Trình độ Số lao động Tỷ lệ (%)
Đại học, trên đại học 79 45,9
Cao đẳng, trung cấp 18 10,5
LĐ có tay nghề 63 36,6
LĐ phổ thông 12 7,0
Tổng cộng 172 100,0
(Nguồn: Phòng tổ chức – Hành chính)
Đại học, trên đại học
Cao đẳng, trung cấp
LĐ có tay nghề
LĐ phổ thôngNhìn vào cơ cấu lao động theo trình độ ta thấy số lao động có trình độ đại
học và trên đại học có số lượng đông nhất chiếm 45,9%. Công ty đã luôn chú
trọng phát triển nguồn chất xám nhằm nâng cao chất lượng của đội ngũ lao
động. Vì vậy đội ngũ lao động của Công ty có trình độ và kỹ năng tương đối
cao. Như vậy có thể thấy rằng công ty có một đội ngũ lao động có trình độ cao,
tay nghề vững vàng. Với đội ngũ lao động này công ty sẽ ngày càng phát triển
hơn nữa.
III. Tình hình hoạt động kinh doanh chung của công ty
28,97
21.812
25,88
20.952 17,15
19.858
25,82
2.Thương
mại
27.402
47,88
34.609
41,06
55.503 45,44
34.259
44,55
3. Sửa chữa
792 1,33 748 0,89 4.354 1,11 632 0,82
(Nguồn: Do công ty cung cấp)
Biểu đồ cơ cấu doanh thu
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
7000
8000
2005 2006 2007 2008
1. DÞch vô
2.Th¬ng M¹i
3. Söa ch÷a
4. X©y l¾p
5.§o kiÓm
Doanh thu kh¸c
Kinh doanh vật tư thương mại chuyên ngành viễn thông là một hướng phát
triển mới trên cơ sở tận dụng thế mạnh hiện có của công ty COKYVINA, vì thế,
tuy mới phát triển nhưng hoạt động thương mại Công ty đã có tỷ lệ tăng trưởng
khá và mang lại nguồn doanh thu đáng kể. Năm 2005 hoạt động kinh doanh
thương mại chiếm 47,88% tổng doanh thu, năm 2006 hoạt động này chiếm
41,06% tổng doanh thu. Tiếp theo là hoạt động bảo dưỡng chiếm 28,97% tổng
doanh thu năm 2005 và 25,88% năm 2006, hoạt động xây lắp, lắp đặt chiếm
GÝa trÞ (triÖu ®ång)
Tỷ
trọng
(%)
1. Dịch vụ 3.210
62,88 3.440 46,52 7.010 51,42 3.259 43,65
2.T.Mại 810 15,87 724 9,80 508 3,73 542 8.92
3.Sửa chữa 46 0,90 281 3,80 232 1,70 92 4,51
4. Xây lắp 1.038
20,34 2.861 22,38 3,690 27,07 2.062 33,94
5.Đo kiểm - - 88 1,19 224 1,64 - -
6.DT khác 0,311
0,01 - - 244 1,79 120 1,98
LN từ hoạt
động KD
5.106
100 7.395 100 13.633
100 6.075 100
(Nguồn: Do công ty cung cấp)
Biểu đồ lợi nhuận (2005 – 2008)
0
10000
20000
30000
40000
2.3. Chi phí sản xuất.
Các yếu tố chi phí của công ty được thể hiện trên bảng sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
Giá vốn hàng bán: GVHB
Chi phí tài chính: CPTC
Chi phí bán hàng: CPBH
Chi phí quản lý doanh nghiệp: CPQLDN
Chi phí khác: 12Khoản
mục
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Giá
trị
%
DT
Giá
trị
%
DT
Giá trị
%
DT
Giá
trị
%
77.244
91,24
112.471
90,14
70.421
93,43
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán thống kê)
Biểu đồ cơ cấu chi phí (2005 - 2008)
0
20000
40000
60000
80000
100000
2005 2006 2007 2008
GVHB
CPTC
CPBH
CPQLDN
Khác
Trong cơ cấu chi phí của Công ty, giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn nhất
và có chiều hướng giảm: năm 2005 chiếm 83,98% tổng doanh thu, năm 2006
- Sử dụng hiệu quả nguồn vốn để giảm chi phí lãi vay
Năm 2008 doanh thu và lợi nhuận của Công ty đều giảm so với năm 2007.
Chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu. Chiếm tới 93,43%. Công ty cần có
các biện pháp mạnh tay hơn để giảm chi phí có như thế tình hình kinh doanh
năm 2009 mới có khả năng được cải thiện.
14
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU UỶ
THÁC CỦA CÔNG TY COKYVINA.
I. Khái niệm về nhập khẩu uỷ thác:
1. Khái niệm :
Nhập khẩu uỷ thác là hoạt động hình thành giữa một doanh nghiệp trong
nước có vốn ngoại tệ riêng và có nhu cầu nhập khẩu một số loại hàng hoá nhưng
lại không có khả năng nhập khẩu trực tiếp, họ muốn uỷ thác cho một doanh
nghiệp khác làm nhiệm vụ giao dịch trực tiếp và tiến hành nhập khẩu hàng hoá
theo yêu cầu của mình: bên nhận uỷ thác phải tiến hành đàm phán với đối tác
nước ngoài và làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá theo yêu cầu của bên uỷ thác,
bên nhận uỷ thác sẽ được hưởng một phần thù lao lao gọi là phí uỷ thác.
Đối với hình thức này, doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu nhận uỷ
thác sẽ không phải bỏ vốn, không phải xin hạn ngạch (quota), không cần quan
tâm tới thị trường tiêu thụ cho hàng hoá mà chỉ là đại diện cho bên uỷ thác tiến
hành giao dịch, đàm phán, kí hợp đồng, làm thủ tục nhập hàng cũng như thay
mặt bên uỷ thác khiếu nại đòi bồi thường đối với đối tác nước ngoài khi có tổn
thất trực tiếp. Chỉ khi bên uỷ thác chuyển toàn bộ số tiền theo giá trị hợp đồng
và tỉ lệ phần trăm phí uỷ thác đã thoả thuận vào tài khoản của bên nhận uỷ thác
thì lúc đó bên nhận uỷ thác mới làm đơn xin mở L/C (letter of credit) để bên bán
giao hàng. Khi hàng về có thông báo giao hàng gửi đến, bên nhận uỷ thác báo Nghiên cứu thị trường.
Lập phương án kinh doanh
hàng hoá nhập khẩu
Giao dịch đàm phán và ký
kết hợp đồng nhập khẩu.
Tổ chức thực hiện hợp đồng
nhập khẩu.
Xin
giấy
phép
nhập
khẩu
Mở
L/C
Thuê
phương
tiện
vận tải
Mua
bảo
hiểm
hàng
hoá
Làm
thủ
tục
1. Vốn kinh doanh.
Công ty cổ phần thương mại Bưu chính Viễn thông - COKYVINA
được uỷ quyền thay mặt Tập đoàn VNPT nhập khẩu máy móc, thiết bị phục vụ
cho ngành và đồng thời Công ty cũng được phép nhập khẩu các thiết bị khác, vật
tư để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và các ngành khác. Vốn của
Công ty một phần do nhà nước cấp và một phần là do cổ đông trong và ngoài
công ty.
1.2. Nguồn hàng nhập khẩu:.
Được sự giúp đỡ của tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông VNPT, cùng với
sự phấn đấu không ngừng của cán bộ công nhân viên, Công ty có rất nhiều mối
quan hệ buôn bán với nhiều tập đoàn nước ngoài có uy tín sản xuất thiết bị, vật
tư phục vụ cho các ngành bưu chính, viễn thông. Nhờ đó mà Công ty có những
nguồn hàng nhập khẩu tương đối lớn, góp phần làm cho Công ty có được sự
phong phú về mặt hàng, chủng loại hàng, về giá cả hàng hoá nhằm đáp ứng một
cách đầy đủ nhất và phong phú. Công ty đã nghiên cứu và tìm cho mình các đối
tác giao dịch đem lại hiệu quả kinh doanh cao thông qua:
- Tìm hiểu thông tin qua bạn hàng nước ngoài.
- Thông qua các đơn vị trong ngành đã quan hệ buôn bán với khách hàng
đó để thấy được thuận lợi, khó khăn khi buôn bán với họ
- Tìm thông tin ở phòng Thương Mại Việt nam, nhờ đó đến nay Công ty
có quan hệ buôn bán với nhiều nước và tập đoàn lớn trên Thế giới.
1.3. Tình hình nhập khẩu uỷ thác tại công ty:
- Công ty COKYVINA được Tập đoàn VNPT giao nhiệm vụ thay mặt
các công ty trong ngành ký kết và thực hiện một số lượng lớn hợp đồng nhập
khẩu máy móc, thiết bị và vật tư. Đây là nhiệm vụ cũng rất quan trọng của Công
ty, do vậy Công ty tập trung vào việc chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ được giao.
Công ty có nhiệm vụ gọi hàng, chào hàng, tổ chức cùng đơn vị uỷ thác đàm
phán với đối tác nước ngoài, tiến hành và ký kết giao hàng cho đơn vị uỷ thác.
Tỷ
trọn
g
(%)
Giá
trị
Tỷ
trọng
(%)
Giá
trị
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
Tỷ
trọng
(%)
1.Tổng
doanh thu
CCDV
17.185
100 21.812
100 20.952
100 19.858 100
2. Dịch vụ
(%)
Giá
trị
Tỷ
trọng
(%)
Giá
trị
Tỷ
trọng
(%)
1.Tổng lợi
nhuận HĐKD
5.106 100 7.395 100 13.633
100 6.075 100
2.Tổng lợi
nhuận
CCDV
3.210 62,88 3.440 46,52 7.010 51,42 3.259 53,64
3. LN từ
Dịch vụ khác
1.210 23,7 1.140 15,41 2.500 18,32 670 11,0
4.Lợi nhuận
từ Dịch vụ
ủy thác
2.000 39,11 2.300 29,11 4.510 33,1 2.589 42,64
(Nguồn: Do công ty cung cấp) (ĐVT: Triệu đồng)
Giá trị HĐNK (USD )
Mức phí( % ) Mức khống chế( USD )
1 Từ 1.000.000 trở lên 0,7
2 Từ 150.000 đến 1.000.000 1,0 Tối đa 700.000
3 Từ 100.000 đến 150.000 1,2 Tối đa 150.000
4 Từ 50.000 đến 100.000 1,4 Tối đa 100.000
5
Dư
ới 50.000
1,8
T
ối thiểu 7.000 Các mức phí ở hai bảng trên được tính dựa trên giá trị nhập khẩu CIF
cảng Việt nam DAF biên giới Việt nam. Phí uỷ thác bao gồm các phí cho việc
giao dịch, đàm phán ký kết hợp đồng, theo dõi đôn đốc việc thực hiện hợp đồng,
làm thủ tục thông quan cho đến khi hàng về giao cho người uỷ thác, lập thủ tục
khiếu nại, kiện tụng (nếu có ).
Đối với hàng hoá ngoài danh mục uỷ thác thì Công ty sẽ nghiên cứu thị
trường quốc tế và tìm đối tác cùng bên uỷ thác tiến hành giao dịch nhập khẩu.
Công ty sẽ tiến hành đàm phán ký kết hợp đồng, trên nguyên tắc đảm bảo có lợi
nhất cho người uỷ thác. Phí uỷ thác đối với đơn vị ngoài ngành là tuỳ thuộc vào
thoả thuận giữa hai bên nhưng phải đảm bảo nguyên tắc hai bên cùng có lợi.
cũng là nguồn thu chính của Công ty
Sơ đồ 1: Doanh số nhập khẩu của Công ty
Đơn vị tính: Tr.đ
Nhập khẩu uỷ thác
Nhập khẩu tự doanh 20.000
15.000
2.000
2005 2006 2007 2008 21
3. Nguyên nhân của những tồn tại trong việc nâng cao hiệu quả nhập
khẩu uỷ thác:
Có hai nguyên nhân chính gây ra những tồn tại trên là.
3.1 Nguyên nhân khách quan.
- Do sự cạnh tranh gay gắt của các Công ty Xuất nhập khẩu trong nước có
nhiều kinh nghiệm hơn, có mối quan hệ rộng hơn, có vốn kinh doanh lớn hơn
nên họ có thể tự chủ động trong việc kinh doanh.
- Công ty chuyên hoạt động nhập khẩu nên nhu cầu vốn lớn nhưng do thời
gian hoàn vốn lâu đã ảnh hưởn đến vòng quay của vốn, làm giảm hiệu quả kinh
Cơ chế thị trường mở ra rất nhiều cơ hội nhưng cũng có nhiều khó khăn
và phức tạp của nó. Để đứng vững trên thị trường với tính chất tất yếu của sự
cạnh tranh như vậy, doanh nghiệp luôn đặt mục tiêu cho mình là hiệu quả. Mà ở
đây, Công ty muốn đạt được hiệu quả phải đối mặt với mọi thử thách và khó
khăn. Do đó Công ty COKYVINA đã đề ra phương hướng hoạt động kinh
doanh là: mở rộng và phát triển thị trường từng bước tăng doanh thu tăng thị
phần, trên cơ sở đó phát triển kinh doanh và nâng cao đời sống cán bộ công
nhânviên.
Từ định hướng trên Công ty đã đưa ra mục tiêu trong năm 2009 như sau:
1/Vẫn tiếp tục phát huy thế mạnh nhập khẩu vật tư thiết bị phục vụ đắc
lực cho ngành bưu chính, viễn thông đồng thời mở rộng mối quan hệ với các
ngành các Công ty địa phương để đẩy mạnh việc nhập khẩu uỷ thác, kinh doanh
2/Bằng mọi biện pháp, tránh rủi ro , bảo toàn vốn vay dần dần tạo
nguồn vốn tự có, cố gắng thuyết phục khách hàng ở mức phí hợp lý hoặc giảm
mức phí linh hoạt cho phép(nếu có), để đảm bảo có công ăn việc làm, có hiệu
quả.
3/Kế hoạch lãi gộp năm 2009 phải đạt ở mức 2.500 triệu đồng trong đó
nhập khẩu uỷ thác đạt ở mức 1500 triệu đồng . Còn về xuất khẩu và hợp tác lao
động , sản xuất kinh doanh trong nước đạt 350 triệu đồng . Phấn đấu đạt mức
nộp thuế cho nhà nước là 1.750 triệu đồng.
4/Đẩy mạnh hơn nữa hoạt động nhập khẩu hàng tự doanh, trong năm
phải đảm bảo đủ vốn, quay vòng vốn nhanh không để nợ quá hạn kéo dài, có
quan hệ phục vụ tốt với khánh hàng.
23
II. Một số biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả nhập khẩu của
Công ty COKYVINA
Phải có một chiến lược cụ thể thì Công ty mới phát huy được khả năng
của mình trong cơ chế thị trường, có hướng đi đúng đắn, có hoạt động mục tiêu
rõ ràng là cơ sở cho việc đề ra những giả pháp hữu hiệu cho quá trình tổ chức
hoạt động kinh doanh của Công ty.
Việc xây dựng chiến lược có thể tiến hành theo các bước sau:
Sơ đồ 3: Các giai đoạn của quá trình xây dựng chiến lược.
- Phân tích cơ hội và sự đe doạ: Nếu Công ty làm tốt công tác nghiên cứu
thị trường thì Công ty có cơ hội kinh doanh mới, mở rộng thị trường tiêu thụ
trong nước, cũng như mở rộng thị trường trong ngành, nếu cơ chế nhập khẩu
được VNPT giao đều cho các đơn vị thành viên. Nhưng trên thị trường hiện nay
có rất nhiều đối thủ cạnh tranh với Công ty, cho nên đây là mối đe doạ lớn nhất.
Nếu Công ty không có hướng đi đúng đắn thì rất có thể bị loại khỏi thương
trường. Từ nhận định về cơ hội và nguy cơ như vậy, cho nên nhất thiết Công ty
phải có một chiến lược cụ thể để có thể chủ động trong kinh doanh nhập khẩu và
đạt hiệu qủa cao nhất.
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu: Thuận lợi của Công ty là sự bảo lãnh
của VNPT vay được ngoại tệ để tiến hành công việc nhập khẩu. Nhưng Công ty
có một số khó khăn là nguồn vay chưa kịp thời, đôi khi bỏ lỡ cơ hội kinh doanh.
Các cán bộ kinh doanh chưa được phân công nhiệm vụ rõ ràng.
Xác định rõ nhiệm kinh doanh tổng quát, Công ty tập trung nguồn lực
để phục vụ tốt nhất khách hàng hiện hữu bằng các sản phẩm hiện hữu, đồng thời
nghiên cứu tìm nhu cầu mới để mở rộng hoạt động nhập khẩu của Công ty.
Nhiệm vụ chính của Công ty hiện nay là tìm cách cung cấp sản phẩm của mình
có ưu thế hơn các đối thủ cạnh tranh.
Mục tiêu của Công ty trong thời gian này là tăng doanh số bán, tăng lợi
nhuận để từng bước tạo cho Công ty có vị thế trên thị trường cũng như nâng cao
hiệu quả nhập khẩu.
Từ đánh giá trên, có thể xây dựng các chiến lược kinh doanh như sau:
+ Chiến lược đa dạng hoá: Công ty sẽ mở rộng kinh doanh các danh mục
hàng hoá, dịch vụ đáp ứng nhu cầu phong phú trên thị trường. Nhưng hạn chế
nguồn lực bị dàn trải làm cho Công ty không có khả năng cạnh tranh.
+ Chiến lược chuyên môn hoá: Là Công ty tập trung cao độ các nguồn lực
vào một phạm vi hay một mặt hàng nhất định nào đó, chiến lược này cho phép
Công ty có khả năng cạnh tranh cao và trở thành người cung ứng có vai trò lớn,
nhưng sử dụng chiến lược này lại không có sự thay đổi kịp thời khi nhu cầu thị
trường có sự thay đổi .
+Chiến lược thay đổi hỗn đa dạng hoá và chuyên môn hoá: Chiến lược
này khắc phục nhược điểm của hai chiến lược trên cung như phát huy được ưu
điểm của chúng. Nghĩa là Công ty sẽ có khả năng cạnh tranh cao, trở thành
người cung ứng có vai trò lớn trên thị trường, vừa đáp ứng được nhu cầu lớn
trên thị trường mà nguồn lực không bị dàn trải và vẫn thay đổi kịp thời khi thị
trường có sự thay đổi. Công ty áp dụng chiến lược tăng trưởng hỗn hợp sẽ rất
phù hợp với điều kiện của Công ty hiện nay.
Từ việc áp dụng chiến lược trong kinh doanh cho phép Công ty chủ
động hơn trong kinh doanh, đảm bảo hoạt động nhập khẩu liên tục nắm được cơ