Tình hình hoạt động, kinh doanh ủy thác nhập khẩu của Công ty COKYVINA - Pdf 11

MỞ ĐẦU

Hiện nay, trên thế giới, các nước dành ưu tiên cao cho việc phát triển
kinh tế, lấy lợi ích quốc gia làm chuẩn mực khi thực hiện chính sách đa dạng
hoá và đa phương hoá quan hệ đối ngoại, tăng cường hợp tác quốc tế. Trong bối
cảnh đó, Thương mại quốc tế đóng một vai trò quan trọng vào sự thành công của
cuộc Công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Đặc biệt là lĩnh vực nhập khẩu đã
từ lâu chiếm một vị trí quan trọng trong sự tồn tại và phát triển kinh tế của mọi
quốc gia. Thương mại quốc tế thông qua hoạt động nhập khẩu đem lại lợi ích
cho nền kinh tế và mặt khác làm tăng thu nhập quốc dân nhờ tranh thủ được lợi
thế so sánh trao đổi với nước ngoài, phát huy những tiềm năng, những lợi thế
vốn có của đất nước, tạo thêm tích luỹ cho quá trình tái sản xuất trong nước.
Kinh tế thị trường ngày càng phát triển, yêu cầu quản lý ngày càng cao.
Trong những bước đầu tiên tham gia thị trường thế giới , các doanh nghiệp Việt
nam gặp nhiều khó khăn, phức tạp do điều kiện có hạn và buôn bán trên thị
trường thế giới, còn hạn chế. Do đó yêu cầu các doanh nhgiệp kinh doanh XNK
phải quản lý được hoạt động của mình nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu
qủa kinh doanh.
Nhận thức được sự phức tạp và tầm quan trọng của hoạt động nhập khẩu,
cũng như trước đòi hỏi thực tế của công tác nhập khẩu, cùng với những kiến
thức được trang bị tại nhà trường và những tìm hiểu thực tế trong đợt thực tập
vừa qua tại Công ty cổ phần thương mại Bưu Chính Viễn Thông Cokyvina, và
tại Công ty em đã tìm hiểu về “ Tình hình hoạt động, kinh doanh ủy thác nhập
khẩu của Công ty COKYVINA “.
Báo cáo của em gồm có 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần thương mại Bưu
Chính Viễn Thông COKYVINA
Chương 2: Đánh giá kết quả hoạt động nhập khẩu ủy thác của Công ty
COKYVINA
1
Chương 3: Một số giải pháp thúc đẩy hiệu quả nhập khẩu ủy thác của

định của pháp luật.
- Sản xuất, kinh doanh các loại dây và cáp thông tin (sợi đồng và sợi quang),
dây và cáp điện dân dụng, cáp điện lực, nguyên liệu, vật liệu viễn thông, vật liệu điện
dân dụng, các sản phẩm dây đồng (dây đồng, dây quang), lõi đồng (lõi đồng, lõi
quang), bôbin nhựa, bôbin sắt, bôbin gỗ.
I. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Thương mại Bưu
chính viễn thông
Công ty cổ phần Thương mại Bưu chính viễn thông tiền thân là Công ty dịch
vụ kỹ thuật và xuất khẩu vật tư thiết bị Viễn thông gọi tắt là Công ty dịch vụ kỹ thuật
- vật tư Bưu điện, một đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Tổng cục Bưu điện, được
thành lập theo quyết định số 372/QĐ-TCCLĐ ngày 30 tháng 3 năm 1990 của Tổng
cục Bưu điện.
Thực hiện chiến lượng tăng tốc phát triển của toàn ngành Bưu chính viễn
thông, ngàu 15 tháng 3 năm 1993, Công ty được thành lập lại với tên gọi “Công ty
dịch vụ xuất nhập khẩu vật tư bưu điện – COKYVINA” theo quyết định số 197/QĐ
–TCCB của Tổng cục trưởng Bưu điện. Công ty có vốn kinh doanh ban đầu là
4.495 triệu đồng, có chức năng chủ yếu là xuất nhập khẩu trực tiếp và kinh doanh vật
tư thiết bị cho mạng lưới thông tin Bưu điện, phát thanh truyền hình. Hoạt động nhập
khẩu và cung cấp vật tư thiết bị công nghệ hiện đại của công ty đã góp phần tích cực
vào kết quả của kế hoạch tăng tốc giai đoạn 1 (1993-1995) của ngành Bưu chính
viễn thông, đưa Việt Nam trở thành một trong những nước có mức độ số hoá mạng
lưới cao nhất Đông Nam Á.
Năm 1995, sau khi Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam được thành
lập theo mô hình Tổng công ty 91 trực thuộc Chính phủ, Tổng cục trưởng Tổng cục
Bưu điện có quyết định số 426/TCCB-LĐ ngày 9/9/1996 về việc thành lập Công ty
vật tư Bưu điện 1 (COKYVINA) là đơn vị thành viên của Tổng công ty Bưu chính
viễn thông Việt Nam. Ngoài trụ sở chính tại Hà Nội., Công ty đã nâng cấp trạm cung
3
ứng vật tư Đà Nẵng thành Chi nhánh và thành lập thêm trạm tiền nhận vật tư nhập
khẩu.

- Đưa các giải pháp về kiểm tra kỹ thuật, các phương án thi công công trình và
tham gia ý kiến về các hợp đồng thương mại
- Nhập khẩu một phần hay toàn bộ các công việc: xây dựng đề án thiết kế kỹ
thuật, thi công, xây lắp, vận hành, trung tu bảo dưỡng các thiết bị và công trình thông
tin đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng tốt, giá thành hạ.
- Cung cấp các loại cáp quan, cáp đồng, dây thuê bao…và các phụ kiện kèm
theo.
1.2. Nhiệm vụ
- Đăng ký đúng nghề, chịu trách nhiệm trước cổ đông và kết quả kinh doanh,
chịu trách nhiệm trước khách hàng và pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do công ty
thực hiện, đảm bảo chất lượng hàng hoá dịch vụ theo đúng tiêu chuẩn đã đăng ký.
- Thực hiện các nghĩa vụ với người lao động theo quyết định của bộ lao động,
đảm bảo cho người lao động tham gia quản lý công ty, thảo ước lao động tập thể và
các thoả ước khác.
- Công bố công khai các báo cáo tài chính hàng năm, thực hiện nghĩa vụ nộp
thuế và các khoán phải nộp ngân sách nhà nước.
2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của công ty
Công ty cổ phần Thương mại Bưu chính viễn thông được tổ chức và điều hành
theo mô hình Công ty cổ phần, tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành.
5
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

3. Cơ cấu lao động
Công ty Cổ phần Thương mại Bưu chính viễn thông hiện có 172 lao động
Cơ cấu lao động tại thời điểm 01/01/2008 của Công ty như sau:
 Cơ cấu lao động theo giới :
Giới Số lao động Tỷ lệ (%)
Nam 118 68,6
Nữ 54 31,4
Tổng cộng 172 100,0

ĐẠI HỘI CỔ
ĐÔNG
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
BAN TỔNG
GIÁM ĐỐC
BẢN KIỂM
SOÁT
Trình độ Số lao động Tỷ lệ (%)
Đại học, trên đại học 79 45,9
Cao đẳng, trung cấp 18 10,5
LĐ có tay nghề 63 36,6
LĐ phổ thông 12 7,0
Tổng cộng 172 100,0
(Nguồn: Phòng tổ chức – Hành chính)
Đại học, trên đại học
Cao đẳng, trung cấp
LĐ có tay nghề
LĐ phổ thông
Nhìn vào cơ cấu lao động theo trình độ ta thấy số lao động có trình độ đại
học và trên đại học có số lượng đông nhất chiếm 45,9%. Công ty đã luôn chú
trọng phát triển nguồn chất xám nhằm nâng cao chất lượng của đội ngũ lao
động. Vì vậy đội ngũ lao động của Công ty có trình độ và kỹ năng tương đối
cao. Như vậy có thể thấy rằng công ty có một đội ngũ lao động có trình độ cao,
tay nghề vững vàng. Với đội ngũ lao động này công ty sẽ ngày càng phát triển
hơn nữa.
III. Tình hình hoạt động kinh doanh chung của công ty
1. Doanh thu sản phẩm, dịch vụ qua các năm (2005 - 2008)
- Tỷ lệ doanh thu các dịch vụ của Công ty qua các năm 2005, 2006, 2007
và 2008 như sau: Giá trị (triệu đồng)

6.Doanh
thu khác
349 0,59 431 0,51 1.497 1,21 658 0,87
Tổng DT
thuần
59.324 100 84.291 100 122.145 100 76.896 100
(Nguồn: Do công ty cung cấp)
Biểu đồ cơ cấu doanh thu
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
7000
8000
2005 2006 2007 2008
1. DÞch vô
2.Th­¬ng M¹i
3. Söa ch÷a
4. X©y l¾p
5.§o kiÓm
Doanh thu kh¸c
Kinh doanh vật tư thương mại chuyên ngành viễn thông là một hướng phát
triển mới trên cơ sở tận dụng thế mạnh hiện có của công ty COKYVINA, vì thế,
tuy mới phát triển nhưng hoạt động thương mại Công ty đã có tỷ lệ tăng trưởng
khá và mang lại nguồn doanh thu đáng kể. Năm 2005 hoạt động kinh doanh
thương mại chiếm 47,88% tổng doanh thu, năm 2006 hoạt động này chiếm
41,06% tổng doanh thu. Tiếp theo là hoạt động bảo dưỡng chiếm 28,97% tổng

trị
Tỷ
trọng
(%)
1. Dịch vụ 3.210 62,88 3.440 46,52 7.010 51,42 3.259 43,65
2.T.Mại 810 15,87 724 9,80 508 3,73 542 8.92
3.Sửa chữa 46 0,90 281 3,80 232 1,70 92 4,51
4. Xây lắp 1.038 20,34 2.861 22,38 3,690 27,07 2.062 33,94
5.Đo kiểm - - 88 1,19 224 1,64 - -
6.DT khác 0,311 0,01 - - 244 1,79 120 1,98
LN từ hoạt
động KD
5.106 100 7.395 100 13.63
3
100 6.075 100
(Nguồn: Do công ty cung cấp)
Biểu đồ lợi nhuận (2005 – 2008)
0
10000
20000
30000
40000
50000
60000
2005 2006 2007 2008
1. DÞch vô
2. Th­¬ng m¹i
3.Söa ch÷a
4.X©y l¾p
5. §o kiÓm

trị
%
DT
Giá
trị
%
DT
Giá trị
%
DT
Giá
trị
%
DT
GVHB 50.25
7
83,9
8
67,96
8
80,2
9
90.509 72,5
4
60.86
3
79,15
CPTC - - 37 0,04 - - - -
CPBH 1.258 0,05
8

CPTC
CPBH
CPQLDN
Khác
Trong cơ cấu chi phí của Công ty, giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn nhất
và có chiều hướng giảm: năm 2005 chiếm 83,98% tổng doanh thu, năm 2006
chiếm 80,29% tổng doanh thu, năm 2007 chiếm 72,54% tổng doanh thu.
Chi phí tài chính của công ty hầu như không có. Năm 2006 chi phí tài
chính chiếm tỷ trọng %/ tổng doanh thu rất thấp (0,04%).
Chi phí bán hàng của Công ty tăng lên cùng với tốc độ tăng trưởng của
doanh thu, năm 2005 chi phí bán hàng chiếm 0,058% tổng doanh thu, năm 2006
tăng hơn năm 2005 và chiếm 1,64% tổng doanh thu. Chi phí quản lý cũng tăng
11
Giá trị (triệu đồng)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status