1
Luận văn
Đề tài : “Thị trường xuất khẩu hàng
hoá của Việt Nam – Những vấn đề đặt
ra và giải pháp phát triển”.
2
LỜI NÓI ĐẦU
Trong xu thế toàn cầu hoá, kinh tế thế giới bước vào thế kỉ 21, chủ động
tham gia hội nhập có kết quả và nhanh chóng nâng cao sức cạnh tranh của nền
kinh tế là vấn đề đang được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm ; trong dự thảo
báo cáo chính trị Đại Hội IX của Đảng đã chỉ rõ : “ chủ động hội nhập kinh tế
quốc tế và khu vực theo tinh thần phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp
tác quốc tế và nâng cao rõ rệt chât lượng sức cạnh tranh và hiệu quả kinh tế ”.
Với định hướng mà Đảng đã đề ra, để nâng cao hiệu quả của hội nhập và “
chất lượng sức cạnh tranh” Việt Nam cần thực hiện những biện pháp hữu hiệu
nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, đặc biệt thực hiện những giải pháp
mở rộng thị trường ngoài nước nhằm tăng cường xuất khẩu, góp phần thực hiện
nhiệm vụ phát triển kinh tế của cả nước .
Với mục tiêu quan trọng trên và để nghiên cứu rõ về thị trường xuất khẩu của
Việt Nam, em đã chọn đề tài : “Thị trường xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam
– Những vấn đề đặt ra và giải pháp phát triển”.
Đảng và nhà nước ta đã đề ra phương hướng chiến lược phát huy lợi thế tương
đối, không ngừng nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá . Đáp ứng tốt nhu cầu
của sản xuất và đời sống,hướng mạnh vào xuất khẩu, thay thế nhập khẩu những
4
mặt hàng trong nước sản xuất có hiệu quả . Mở rộng quan hệ kinh tế đối với các
nước, các tổ chức quốc tế, các công ty và các tư nhân nước ngoài, trên nguyên
tắc giữ vững độc lập chủ quyền bình đẳng và cùng có lợi, phù hợp với cơ chế
thị trường có sự quản lí của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa . Vậy
đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò quan trọng trong đổi mới cơ cấu kinh tế, thực
hiện thành công công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước .Vai trò của xuất khẩu
được thể hiện ở các mặt sau :
1.2.1 Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp
hoá, hiện đại hoá .
Ở nước ta, để thực hiện thành công công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong
thời gian ngắn, đòi hỏi chúng ta phải có nguồn vốn lớn để nhập khẩu máy,móc
thiết bị kĩ thuật và công nghệ tiên tiến . Nguồn vốn để nhập khẩu có thể dược
hình thành từ các nguồn sau :đầu tư nước ngoài, vay nợ hoặc viện trợ, ngoại tệ
thu được từ các nguồn khác . Trong các nguồn trên thì các nguồn như vay nợ
đầu tư nước ngoài tuy quan trọng nhưng cũng phải trả sau này . Và việc sử dụng
chúng một cách thái quá sẽ gây hậu quả cho việc trả nợ về sau . Vì vậy, nguồn
từ xuất khẩu là nguồn thu ngoại tệ quan trọng phục vụ cho quá trình nhập khẩu,
công nghiệp hoá, hiện đại hoá .
1.2.2 Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc đẩy sản
xuất phát triển .
Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi mạnh mẽ .Đó
là thành quả của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật . Sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế trong quá trình công nghiệp hoá phù hợp với xu hướng phát triển của kinh tế
thế giới là tất yếu đối với nước ta .
Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển
Xuất khẩu trực tiếp có thể làm tăng rủi ro trong kinh doanh song lại có ưu
điểm là giảm bớt chi phí trung gian và từ đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp .
Đồng thời phương thức này cũng khiến doanh nghiệp có sự liên hệ trực tiếp với
thị trường và khách hàng nước ngoài, gắn doanh nghiệp với nhu cầu của thị
6
trường để có thể sản xuất và xuất khẩu hàng hoá theo đúng yêu cầu của khách
hàng .
1.3.2 Xuất khẩu uỷ thác :
Là hình thức kinh doanh trong đó đơn vị ngoại thương đóng vai trò là người
trung gian thay cho đơn vị sản xuất tiến hành kí kết hợp đồng mua bán ngoại
thương, tiến hành các thủ tục cần thiết để xuất khẩu hàng hoá của nhà sản xuất
và qua đó thu một số tiền nhất định ( thường là tỉ lệ % của lô hàng xuất khẩu ).
Ưu điểm của phương thức này là mức độ rủi ro thấp, không càn bỏ vốn vào
kinh doanh mà có thể thu về một khoản lợi nhuận đáng kể . Ngoài ra trong việc
tranh chấp và khiếu nại thuộc về người sản xuất .
1.3.3 Tái xuất khẩu :
Là xuất khẩu những hàng hoá mà trước đây đã nhập khẩu và xuất khẩu với
mục đích thu về một khoản ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra ban đầu .Giao dịch này
luôn luôn thu hút ba nước :nước xuất khẩu, nước tái xuất và nước nhập khẩu .Do
đó giao dịch tái xuất còn được gọi là giao dịch ba bên hay giao dịch tam giác .
2.Thực trạng – vấn đề đặt ra đối với xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam :
2.1 Thực trạng :
Về tốc độ tăng trưởng :
Nhìn chung trong thời kì đổi mới, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam tăng
nhanh . Năm 1988, một năm sau khi thực hiện cơ chế chuyển sang kinh tế thị
trường, khối lượng xuất khẩu tăng 80% so với năm 1987. Bắt đầu từ đó, Việt
Nam duy trì mức tăng trưởng xuất khẩu bình quân hơn 20% một năm . Hoạt
động nhập khẩu trong trong 10 năm qua (1989-1999) cũng đi theo một xu hướng
tương tự : gia tăng đều đặn nhưng tốc độ chậm hơn tăng trưởng xuất khẩu .
trong kim ngạch xuất khẩu đã tăng từ 27,8% lên 31,5%, mặc dù các nhóm này
đều gặp khó khăn gay gắt trong năm 2001 . Nhóm nguyên liệu thô và mặt hàng
sơ chế chủ lực (dầu thô, gạo, hải sản, cà phê, cao su, điều nhân )chỉ còn chiếm
45% kim ngạch xuất khẩu (năm 2000 chiếm 50%). Nếu phân theo ngành kinh tế
thì nhóm nông, thuỷ sản chỉ còn chiếm 37% kim ngạch xuất khẩu, nhóm sản
8
phẩm công nghiệp ( kể cả của công nghiệp khai khoáng )đã chiếm tới 63%. Đây
là một bước chuyển tích cực trong cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam .
9
2.2 Vấn đề đặt ra đối với hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam :
2.2.1 Chất lượng của hàng hoá xuất khẩu :
Ngày nay trên thế giới, một sản phẩm chỉ có thể chiếm lĩnh được thị trường
khi hội đủ các yếu tố cơ bản, bao gồm sự công nhận của người tiêu dùng, sự tự
chứng nhận của nhà sản xuất và mức độ tiêu thụ đạt được, mà một yếu tố vô
cùng quan trọng quyết định sự công nhận đó chính là chất lượng sản phẩm .Vậy
liệu hàng hoá của Việt Nam có thâm nhập được vào thị trường nước ngoài hay
không ? Hiện nay nhìn chung các doanh nghiệp Việt Nam còn mắc phải những
hạn chế như thiếu thông tin, tư tưởng thụ động, từ đó dẫn đến chất lượng hàng
hoá không đồng đều, chính vì vậy khối lượng thành phẩm hoàn chỉnh của Việt
Nam xuất khẩu ra nước ngoài chưa cao, chủ yếu vẫn là xuất khẩu nguyên liệu
thô( chiếm70% kim ngạch xuất khẩu).
2.2.2Khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới :
Trong xu thế hội nhập, ngày càng có nhiều quốc gia cũng lựa chọn mô hình
hướng vào xuất khẩu, do đó cuộc cạnh tranh giành giật thị trường giữa các quốc
gia tương đồng về trình độ, cơ cấu sản xuất sẽ quyết liệt hơn . Nếu sức cạnh
tranh của hàng hoá không cao thì các doanh nghiệp Việt Nam sẽ gặp khó khăn
khi thị trường dần bị thu hẹp . Và mộtt khi tiến trình hội nhập của Việt Nam đi
vào thực tế, Việt Nam xuất khẩu nhiều hàng hoá hơn, vào nhiều thị trường hơn
báo, đặc san, hệ thống các kênh truyền hình cable được đánh giá là có hiệu quả
vì có thể nhằm vào đúng đối tượng khách hàng .
2.Các nguyên tắc thâm nhập thị trường Nhật Bản :
2.1Nắm bắt được thị hiếu
- Tính đa dạng của thị trường (4 mùa, lứa tuổi, khu vực v v)
- Sản xuất càng gần với thị trường càng tốt (Market-in).Điều quan trọng là
phải có phản ứng nhanh nhạy với khuynh hướng của người tiêu dùng .
11
- Không phải là “có cầu mới có cung” mà phải chuyển sang cách nghĩ “cung
tạo ra cầu”.
- Chuẩn bị nhiều chủng loại sao cho phong phú cho dù chỉ một mặt hàng .
Người tiêu dùng muốn lựa chọn ( Ví dụ :to nhỏ,nhiều chức năng,hình
thái,.v.v.).
2.2Định giá thành sản phẩm :
Thị trường quyết định giá cả . Người tiêu dùng Nhật Bản có đặc điểm nếu họ
thấy cần thiết thì dù đắt cũng mua . Ngược lại những thứ mà thị trường không
ưa thì giá dù rẻ cũng không thể bán được . Tuy nhiên, dù giá sản phẩm tai Việt
Nam có rẻ đi chăng nữa, song nếu giá vận chuyển và thuế cao sẽ làm cho giá sản
phẩm tăng lên và có thể cao hơn so với hàng hoá cùng loại của các đối thủ cạnh
tranh . Vì vậy việc định giá chào hàng không nên dựa vào giá bán lẻ tại thị
trường Nhật Bản .
2.3Bảo đảm thời gian giao hàng
Điều tối quan trọng là phải đảm bảo thời hạn mà bên mua yêu cầu . Nếu giao
hàng chậm, không đảm bảo được thời hạn giao hàng sẽ làm mất đi cơ hội bán
hàng . Nếu mất uy tín, bên mua sẽ không đặt hàng đến lần thứ hai.
2.4Duy trì chất lượng sản phẩm :
-Không nhất thiết mọi chủng loại hàng hoá đều phải có chất lượng cao, mà điều
quan trọng là chất lượng hàng hoá ổn định .
-Không nên đưa ra những sản phẩm có chất lượng vượt quá yêu cầu sử dụng cần
và may mặc chiếm khoảng 2,9%kim ngach xuất khẩu các mặt hàng tương tự của
Nhật Bản .
Như vậy có thể thấy Nhật Bản là thị trường đầy tiềm năng cho các doanh nghiệp
Việt Nam xuất khẩu các mặt hàng chủ lực đó .
III.GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ CỦA VIỆT
NAM :
1.Không ngừng nâng cao chất lượng hàng hoá :
13
Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới cũng như trong công cuộc xây
dựng nền công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta, việc áp dụng thực hiện và
được chứng nhận đạt hoặc phù hợp quản lí chất lượng ISO 9000 là vấn đề hết
sức cần thiết . ISO 9000được coi là một trong những công cụ quản lí chất lượng
tốt nhất, nócó tac dụng tạo đà cho các doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản
phẩm dịch vụ, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc
tế . Đối với những sản phẩm hàng hoá ở thị trường nhất định việc chứng nhận
ISO 9000 không phải là muốn hay không mà nó còn được coi là yêu cầu bắt
buộc để làm công tác xuất nhập khẩu, mở rộng hợp tác liên doanh trên thương
trường quốc tế .Thấy rõ được ích lợi của và tác dụng của việc thực hiện thực
hiện quản lí chất lượng, từ nay đến năm 2004 nước ta phấn đấu có hàng trăm
doanh nghiệp sẽ thực hiện quản lí chất lượng theo ISO 9000 để hàng hoá của họ
thâm nhập vào thị trường với tốc độ nhanh chóng hơn .
2. Xúc tiến thương mại – tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường thế
giới:
Một kinh nghiệm quan trọng trong việc thúc đẩy xuát khẩu là thành lập các
trung tâm xúc tiến thương mại . Đây là tổ chức phi lợi nhuận có chức năng cung
cấp thông tin và tổ chức xúc tiến các hoạt động thương mại, tiến hành nghiên
cứu thị trường và tổ chức đưa hàng hoá Việt Nam ra thị trường thế giới trong đó
quan trọng nhất là giúp các doanh nghiệp Việt Nam tham gia vào hệ thống phân
phối hàng hoá ở các nước .Trung tâm này sẽ có một ngân hàng dữ liệu về các thị
Hy vọng những tiềm lực của Việt Nam cùng với hệ thống chính sách và biện
pháp thúc đẩy xuất khẩu đúng đắn của nhà nước ta sẽ là những nhân tố thúc đẩy
hoạt động xuất khảu của Việt Nam ngày một phát triển, xây dựng đất nước ngày
một phồn vinh .
15
16
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
I.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ CỦA VIỆT
NAM –NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA 2
1.Tổng quan về xuất khẩu hàng hoá 2
1.1Khái niệm 2
1.2Vai trò của xuất khẩu trong nền kinh tế quốc dân 2
1.3Các hình thức xuất khẩu 4
2.Thực trạng –vấn đề đặt rađối với xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam 5
2.1Thực trạng 5
2.2Vấn đề đặt ra đối với hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam 7
II.LÀM THẾ NÀO ĐỂ HÀNG HOÁ VIỆT NAM THÂM NHẬP ĐƯỢC VÀO THỊ
TRƯỜNG NHẬT BẢN ? 8