Luận văn: Thực trạng và một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tại Ngân Hàng Công Thương Hoàn Kiếm - Pdf 15



Luận văn

Thực trạng và một số giải
pháp nhằm tăng cường huy
động vốn tại Ngân Hàng
Công Thương Hoàn Kiếm Luận v
ă
n tốt nghiệp

Trần Ngọc Anh
- TCDN 41D

L
ỜI
NÓI
ĐẦU M

c tiêu mà
Đả
ng và Nhà n
ướ
c ta
đặ

p tr

thành m

t n
ướ
c công nghi

p tiên ti
ế
n.

Để
th

c hi

n
đượ
c m

c tiêu này th
ì
v

n là m

t trong nh

ng y


c vào qui mô và hi

u qu

v

n
đầ
u tư. V
ì
v

y
để
đáp

ng nhu c

u
phát tri

n và c

nh tranh các doanh nghi

p vi

t nam c
ũ

t l
ượ
ng hàng hoá, d

ch v

, vươn lên c

nh tranh v

i hàng hoá,
d

ch v

c

a các n
ướ
c khác trong khu v

c và trên th
ế
gi

i. B

i v

y nhu c

ĩ

đế
n đó là các Ngân hàng thương m

i.
V

n cho
đầ
u tư phát tri

n có th


đượ
c t

o thành t

nhi

u ngu

n, tuy
nhiên trong đi

u ki

n th

u qu

nh

t. Ngân hàng thương m

i là m

t doanh nghi

p
đặ
c bi

t
chuyên kinh doanh ti

n t

, ho

t
độ
ng kinh doanh c

a ngân hàng thương m

i
v


p trung m

i ngu

n v

n t

m th

i nhàn r

i trong n

n kinh t
ế
và phân
ph

i chúng cho các nhu c

u
đầ
u tư, s

n xu

t kinh doanh và các nhu c

u khác

c
ũ
ng tương đương
v

i vi

c huy
độ
ng v

n c

a các Ngân hàng thương m

i ph

i
đượ
c tăng c
ườ
ng,
m

r

ng cho phù h

p. M


u qu

hơn.
Luận v
ă
n tốt nghiệp

Trần Ngọc Anh
- TCDN 41D

Cùng v

i s

phát tri

n chung c

a n

n kinh t
ế
, nhu c

u v

v

n ngày càng
tăng và

nh và đáp

ng cho s

phát tri

n
c

a n

n kinh t
ế
c
ũ
ng như cho chính b

n thân h

th

ng ngân hàng, vi

c huy
độ
ng v

n cho kinh doanh trong tương lai ch

c ch

m ra nh

ng gi

i pháp
để
hoàn thi

n công tác huy
độ
ng v

n là r

t
thi
ế
t th

c và c

p bách.
Nh

n th

c
đượ
c t



n
đượ
c trong th

i gian th

c t

p, t
ì
m
hi

u t
ì
nh h
ì
nh th

c t
ế
t

i NHCT Hoàn Ki
ế
m v

a qua, em
đã


t nghi

p cho m
ì
nh.

Lu

n văn
đượ
c tr
ì
nh bày theo 3 chương v

i n

i dung cơ b

n như sau:
Chương I : Ho

t
độ
ng huy
độ
ng v

n c



n t

i Ngân
Hàng Công Thương Hoàn Ki
ế
m.

Luận v
ă
n tốt nghiệp

Trần Ngọc Anh
- TCDN 41D

CHƯƠNG I
HOẠT

ĐỘNG
HUY
ĐỘNG

VỐN

CỦA
NGÂN HÀNG
THƯƠNG
MẠI

1.1. KHÁI QUÁT CHUNG

ướ
c
phát tri

n h

u như không có m

t công dân nào là không có quan h

giao d

ch
v

i m

t Ngân hàng thương m

i nh

t
đị
nh nào đó. NHTM
đượ
c coi như là
m

t
đị


n cùng
nh

ng ng
õ
ngách c

a n

n kinh t
ế

đờ
i s

ng con ng
ườ
i. M

i công dân
đề
u
ch

u tác
độ
ng t

các ho


n và s

d

ng các d

nh v

Ngân hàng.

Ngân hàng thương m

i là m

t s

n ph

m
độ
c đáo c

a n

n s

n xu

t hàng


c năng, các ho

t
độ
ng nghi

p v

c

a các ngân hàng
h

u như là gi

ng nhau song quan ni

m v

ngân hàng l

i không
đồ
ng nh

t
gi

a các n


Để
đưa ra
đượ
c m

t khái ni

m chính xác và t

ng quát nh

t v

NHTM,
ng
ườ
i ta th
ườ
ng ph

i d

a vào tính ch

t và m

c đích ho

t

t Ngân hàng c

a Pháp, năm 1941
đị
nh ngh
ĩ
a: “Ngân
hàng là nh

ng xí nghi

p hay cơ s

nào hành ngh

th
ườ
ng xuyên nh

n c

a
Luận v
ă
n tốt nghiệp

Trần Ngọc Anh
- TCDN 41D

công chúng d

ng hay d

ch v

tài chính”.
Hay theo như Lu

t Ngân hàng c

a

n
Độ
năm 1959
đã
nêu: “ Ngân hàng là
cơ s

nh

n các kho

n ti

n k
ý
thác
để
cho vay hay tài tr


a t

ng qu

c gia, t

ng vùng
l
ã
nh th

nhưng khi đi sâu phân tích, khai thác n

i dung c

a t

ng
đị
nh ngh
ĩ
a
đó, ng
ườ
i ta d

dàng nh

n th



h

n,
để

s

d

ng vào các nghi

p v

cho vay, chi
ế
t kh

u và các d

ch v

kinh doanh
khác c

a chính Ngân hàng.

Trên th
ế
gi

n g

i không
k

h

n và có k

h

n
để
s

d

ng vào các nghi

p v

cho vay, chi
ế
t kh

u và các
nghi

p v


- Ngân hàng s

h

u tư nhân: Là ngân hàng
đượ
c thành l

p b

ng v

n c

a m

t
cá nhân. Đây là các ngân hàng nh

, th
ườ
ng ch

ho

t
độ
ng trong ph

m vi m

a các c

đông: Là ngân hàng
đượ
c h
ì
nh thành t

ngu

n
v

n thông qua t

p trung phát hành c

phi
ế
u. Nh

ng ng
ườ
i n

m gi

c

phi

độ
ng t

nhi

u ng
ườ
i
nên các ngân hàng này có v

n ch

s

h

u l

n, có các h
ì
nh th

c kinh doanh
đa d

ng.
- Ngân hàng s

h



t
Luận v
ă
n tốt nghiệp

Trần Ngọc Anh
- TCDN 41D

ít khi b

phá s

n. Tuy nhiên, các ngân hàng này nhi

u khi ph

i th

c hi

n
nh

ng nhi

m v

nhà n
ướ

ướ
ng chuyên
doanh, th
ườ
ng ch

cung c

p m

t s

d

ch v

ngân hàng nh

t
đị
nh.
Ngân hàng đa năng là ngân hàng cung c

p m

i d

ch v

ngân hàng. Đây

ế
u th

c hi

n
đố
i v

i các khách hàng l

n. S

l
ượ
ng các giao d

ch c

a ngân
hàng bán buôn nh

song v

giá tr

m

t d


i v

i các khách hàng là các doanh nghi

p v

a và nh

, khách hàng
cá nhân. S

l
ượ
ng các giao d

ch c

a ngân hàng bán l

l

n song giá tr

m

t
giao d

ch th
ườ

u n
ướ
c c

m không cho ngân hàng tr

c
ti
ế
p tham gia vào m

t s

ho

t
độ
ng kinh doanh như: buôn bán ch

ng khoán,
b

t
độ
ng s

n nên các ngân hàng t

ch


t quán chính sách kinh t
ế
nhi

u thành ph

n theo
đị
nh h
ướ
ng x
ã
h

i ch


ngh
ĩ
a, m

i ng
ườ
i
đượ
c t

do kinh doanh, b
ì
nh

ượ
c
Luận v
ă
n tốt nghiệp

Trần Ngọc Anh
- TCDN 41D

thành l

p theo quy
đị
nh c

a Lu

t này và các quy
đị
nh khác c

a pháp lu

t
để

ho

t
độ


p tín d

ng, cung

ng d

ch v

thanh toán”.
*Hi

n nay,

Vi

t Nam có các lo

i h
ì
nh ngân hàng sau:
- Ngân hàng thương m

i qu

c doanh: Đây là các ngân hàng gi

vai tr
ò
ch

n l
ý
c

a nhà n
ướ
c. Ngoài vi

c ti
ế
n hành
kinh doanh b
ì
nh th
ườ
ng: huy
độ
ng v

n, cho vay và các d

ch v

khác, ngân
hàng c
ò
n ph

i th



n Vi

t Nam, Ngân hàng
chính sách x
ã
h

i, Ngân hàng phát tri

n nhà
đồ
ng b

ng sông C

u Long.
- Ngân hàng thương m

i c

ph

n: Đây là các ngân hàng
đượ
c thành l

p và
ho



a pháp lu

t.
- Ngân hàng liên doanh: Là ngân hàng
đượ
c thành l

p trên cơ s

h

p
đồ
ng
liên doanh. V

n đi

u l

là v

n góp c

a bên ngân hàng Vi

t Nam và bên ngân
hàng n
ướ

ph

n c

a ngân hàng n
ướ
c
ngoài (ngân hàng nguyên x

) ho

t
độ
ng t

i Vi

t Nam, ch

u s

đi

u ch

nh c

a
pháp lu


nh th

c
đầ
u tư gián ti
ế
p
thông qua các gi

y t

có giá.
- Ngân hàng phát tri

n: Ngân hàng phát tri

n có nét
đặ
c trưng n

i b

t là
nh

ng ngân hàng này t

p trung v

n huy

u
tư tr

c ti
ế
p qua các d

án.
- Ngân hàng chính sách: Là nh

ng ngân hàng thương m

i 100% v

n Nhà
Luận v
ă
n tốt nghiệp

Trần Ngọc Anh
- TCDN 41D

n
ướ
c ho

c ngân hàng thương m

i c



p ra
để
ph

c v

nh

ng
chính sách c

a Nhà n
ướ
c. Lo

i ngân hàng này không ho

t
độ
ng v
ì
m

c tiêu
l

i nhu

n.


h

u t

p th

,
đượ
c các thành
viên t

nguy

n l

p lên không ph

i v
ì
m

c tiêu l

i nhu

n mà v
ì
m



n kinh t
ế

a. Ngân hàng là nơi cung c

p v

n cho n

n kinh t
ế

Ngân hàng thương m

i ra
đờ
i là t

t y
ế
u c

a n

n s

n xu

t hàng hoá. S

ì
c

n v

n
để
ti
ế
n hành các ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh. Đi

u này gi

i quy
ế
t b

ng cách nào? NH thương
m

i ra
đờ

ã
i t

v

n. Các ngân hàng c
ũ
ng cân
đố
i
đượ
c v

n trong n

n kinh t
ế
giúp cho các thành ph

n kinh t
ế
cùng nhau phát
tri

n. Các ngân hàng
đứ
ng ra huy
độ
ng v


t v

i trang thi
ế
t b

hi

n
đạ
i hơn, t

o ra s

n ph

m t

t hơn. có l

i nhu

n
cao hơn. X
ã
h

i càng phát tri

n nhu c

c
trung gian tài chính m

i có th


đứ
ng ra đi

u hoà, phân ph

i v

n giúp cho t

t
c

các thành ph

n kinh t
ế
cùng nhau phát tri

n nh

p nhàng, cân
đố
i.


xu

t b

t c

cái g
ì
mà ph

i luôn tr

l

i
đượ
c 3 câu h

i: s

n xu

t cái g
ì
? s

n
xu

t như th

ườ
ng yêu c

u các doanh nghi

p ph

i s

n xu

t ra các s

n
ph

m v

i ch

t l
ượ
ng t

t hơn, m

u m
ã

đẹ

dây truy

n công ngh

hi

n
đạ
i, tr
ì
nh
độ
cán b

, công nhân lao
độ
ng ph

i
đượ
c
nâng cao Nh

ng ho

t
độ
ng này
đò
i h


p th

c hi

n
đượ
c các c

i ti
ế
n c

a m
ì
nh, có
đượ
c các
s

n ph

m có ch

t l
ượ
ng, giá thành r

, nâng cao năng l




c

a toàn b

n

n kinh t
ế
,
đả
m b

o s

phát ti

n hài hoà cho t

t c

các thành
ph

n kinh t
ế
khi tham gia ho

t

ế
khác. Do v

y s

ho

t
độ
ng có hi

u qu

c

a NHTM thông qua các
nghi

p v

kinh doanh c

a nó th

c s

là công c

t


th

ng, NHTM
đã
tr

c ti
ế
p góp ph

n m

r

ng kh

i l
ượ
ng ti

n cung

ng
trong lưu thông. M

t khác v

i vi

c cho các thành ph


n c

a th

tr
ườ
ng, đi

u ki

n chúng m

t cách có hi

u qu

, b

o
đả
m cung c

p
đầ
y
đủ
k

p th

.

d. Ngân hàng thương m

i là c

u n

i n

n tài chính qu

c gia v

i n

n tài chính
qu

c t
ế
.
Ngày nay, trong su h
ướ
ng toàn c

u hoá n

n kinh t
ế

n tốt nghiệp

Trần Ngọc Anh
- TCDN 41D

cho các m

i quan h

thương m

i, lưu thông hàng hoá gi

a các qu

c gia trên
th
ế
gi

i ngày càng
đượ
c m

r

ng và tr

nên c


i là trung gian, c

u n

i
để
ti
ế
n hành h

i nh

p. Ngày nay,
đầ
u tư ra
n
ướ
c ngoài là m

t h
ướ
ng
đầ
u tư quan tr

ng và mang l

i nhi

u l

u nh

ng m

t hàng mà m
ì
nh thi
ế
u. Các ngân hàng thương
m

i v

i nh

ng nghi

p v

kinh doanh như : nh

n ti

n g

i, cho vay, b

o l
ã
nh

đượ
c m

r

ng và phát tri

n.

1.1.2. Các nghi

p v

cơ b

n c

a ngân hàng thương m

i

NHTM hi

n
đạ
i ho

t
độ
ng v

p v

này có quan h

m

t thi
ế
t, tác
độ
ng h

tr

thúc
đẩ
y nhau cùng phát
tri

n, t

o nên uy tín và th
ế
m

nh c

nh tranh cho các NHTM, các nghi

p v

độ
ng kinh doanh c

a NHTM.

1.1.2.1. Nghi

p v

huy
độ
ng v

n.
Nghi

p v

này ph

n ánh quá tr
ì
nh h
ì
nh thành v

n cho ho

t
độ


t
độ
ng Ngân hàng nh

n các kho

n ti

n
g

i t

các doanh nghi

p vào
để
thanh toán ho

c v

i m

c đích b

o qu

n tài
s


i vào
ngân hàng v

i m

c đích b

o qu

n ho

c h
ưở
ng l
ã
i trên s

ti

n g

i.

Luận v
ă
n tốt nghiệp

Trần Ngọc Anh
- TCDN 41D


i h

n tương
đố
i dài và

n
đị
nh, nh

m
đả
m b

o kh

năng
đầ
u tư,
kh

năng cung c

p
đủ
các kho

n tín d


n trong ho

t
độ
ng kinh doanh.

* Nghi

p v

đi vay:
Nghi

p v

đi vay
đượ
c các NHTM s

d

ng th
ườ
ng xuyên nh

m m

c
đích t



c tái chi
ế
t kh

u
hay vay có
đả
m b

o Trong đó các kho

n vay t

Ngân hàng nhà n
ướ
c ch


y
ế
u nh

m t

o s

cân
đố
i trong đi

huy
độ
ng v

n khác:
Ngoài ba nghi

p v

huy
độ
ng v

n cơ b

n k

trên, NHTM c
ò
n có th


t

o v

n kinh doanh cho m
ì
nh thông qua vi


ng
để
nh

n
đượ
c kho

n v

n này
đò
i
h

i các Ngân hàng ph

i l

p ra các d

án cho t

ng
đố
i t
ượ
ng ho

c nhóm


c quy

n s

h

u c

a NHTM. L
ượ
ng v

n này chi
ế
m t


tr

ng nh

trong t

ng ngu

n v

n c


s

d

ng nó vào các m

c đích khác nhau như trang b

cơ s


v

t ch

t, nhà x
ưở
ng, mua s

m tài s

n c


đị
nh ph

c v

cho b

c tăng lên t

k
ế
t qu

ho

t
độ
ng kinh
doanh c

a b

n thân Ngân hàng mang l

i.

1.1.2.2. Nghi

p v

s

d

ng v

n.

ế
m l

i
nhu

n. Nghi

p v

tài s

n có bao g

m các nghi

p v

c

th

sau:

* Nghi

p v

ngân qu


năng thanh toán hi

n th

i c
ũ
ng như
kh

năng thanh toán nhanh c

a NHTM và th

c hi

n quy
đị
nh v

d

tr

b

t
bu

c do Ngân hàng Nhà n
ướ

n
đề

mà m

i NH thương m

i
đề
u ph

i t
ì
m cách gi

i quy
ế
t. Thông th
ườ
ng l

i
nhu

n t

ho

t
độ

i gian có cho vay ng

n h

n, cho vay trung h

n và dài h

n, theo h
ì
nh th

c
đả
m b

o có cho vay có
đả
m b

o, cho vay không có
đả
m b

o, theo m

c đích
có cho vay b

t


n huy
độ
ng
đượ
c t

dân cư, t

các t

ch

c kinh t
ế
- x
ã
h

i
để

đầ
u tư vào n

n kinh t
ế
d
ướ
i

n tốt nghiệp

Trần Ngọc Anh
- TCDN 41D * Nghi

p v

khác
Ngân hàng thương m

i th

c hi

n các ho

t
độ
ng king doanh như: kinh
doanh ngo

i t

, vàng b

c và kim khí, đá qu
ý


b

o
hi

m

1.1.2.3. Nghi

p v

trung gian khác
Ngoài hai nghi

p v

cơ b

n trên ngân hàng c
ò
n th

c hi

n m

t s




không ph

i m

t th

i gian sau khi mua
ho

c bán hàng hoá và d

ch v

b

i vi

c thanh toán s


đượ
c ngân hàng th

c
hi

n m

t cách nhanh chóng và chính xác.

* Các d

ch v

khác: Ngân hàng
đứ
ng ra qu

n l
ý
h

tài s

n; gi

h

vàng, ti

n;
cho thuê két s

t, b

o m

t

1.2. V


c
năng cơ b

n là: trung gian tín d

ng, trung gian thanh toán và ch

c năng t

o
ti

n.
Để
th

c hi

n
đượ
c các ch

c năng này và đi vào ho

t
độ
ng m

t cách có

v

n ho

t
độ
ng nh

t
đị
nh.
Các nhà kinh t
ế

đã
đưa ra khái ni

m v

v

n c

a NHTM như sau:
“ V

n c

a ngân hàng thương m


c th

c hi

n các d

ch v

kinh doanh khác ”.
Khái ni

m trên
đã
nói
đầ
y
đủ
nh

ng thành ph

n t

o nên v

n c

a ngân
hàng thương m


ườ
i có v

n
t

m th

i nhàn r

i. H

chuy

n ti

n vào ngân hàng v

i các m

c đích khác
nhau: ho

c l

y l
ã
i, ho

c nh


n mà ngân hàng ph

i tr

hay làm các d

ch v

chính là cái giá
c

a quy

n s

d

ng các giá tr

ti

n t

đó. Nh

vi

c có
đượ

i vi

c th

c
hi

n các ch

c năng c

a ngân hàng thương m

i.

1.2.2. Cơ c

u v

n c

a Ngân hàng thương m

i
V

n c

a ngân hàng thương m


đề
u có tính ch

t và vai tr
ò
riêng trong t

ng ngu

n v

n ho

t
độ
ng
c

a ngân hàng và
đề
u có nh

ng tác
độ
ng nh

t
đị
nh
đế

u c

a chính ngân hàng, ngân hàng
có toàn quy

n s

d

ng g

m các trang thi
ế
t b

, cơ s

v

t ch

t, trang thi
ế
t b

,
Luận v
ă
n tốt nghiệp


o
đượ
c c

m giác an toàn
kho khách hàng khi
đế
n giao d

ch.
Đố
i v

i m

i ngân hàng, ngu

n h
ì
nh thành
và nghi

p v

h
ì
nh thành lo

i v


ườ
ng.

a. Ngu

n v

n h
ì
nh thành ban
đầ
u
Tr
ướ
c khi ti
ế
n hành kinh doanh, theo quy
đị
nh c

a pháp lu

t, ngân
hàng ph

i có m

t l
ượ
ng v

p n
ế
u là ngân hàng qu

c doanh, do
c

đông đóng góp n
ế
u là ngân hàng c

ph

n, do các bên đóng góp n
ế
u là
ngân hàng liên doanh và c

a cá nhân n
ế
u là ngân hàng tư nhân.

b. Ngu

n v

n b

sung trong quá tr
ì

sung. Ngu

n b

sung này có th

t

l

i nhu

n hay
t

phát hành thêm c

ph

n, góp thêm, c

p thêm Ngu

n v

n b

sung này tuy
không th
ườ


c. Các qu


Trong quá tr
ì
nh ho

t
độ
ng, ngân hàng có nhi

u qu

. M

i qu
ĩ
có m

t
m

c đích riêng: Qu


đầ
u tư phát tri

n, qu

nh thành nên các qu

là t


l

i nhu

n. Các qu

này thu

c toàn quy

n s

d

ng c

a ngân hàng.

d. Ngu

n vay n

có th

chuy

ì

đượ
c coi là m

t b

ph

n v

n ch

s

h

u c

a ngân hàng.
Ngân hàng có th

s

d

ng v

n theo các m


n.

1.2.2.2. V

n huy
độ
ng
V

n huy
độ
ng là b

ph

n l

n nh

t trong t

ng ngu

n v

n c

a ngân hàng
thương m



n l
ã
i đúng h

n cho ng
ườ
i g

i. Ngân
hàng có th

huy
độ
ng v

n t

dân cư, các t

ch

c kinh t
ế
– x
ã
h

i v


i vào ngân hàng
v

i m

c đích là s

d

ng các d

ch v

thanh toán c

a ngân hàng. Kho

n ti

n
g

i thanh toán này có th


đượ
c tr

l
ã


ngân
hàng thu h

ti

n, tr

h

ti

n v

i m

t m

c phí th

p. Các ngân hàng có th

s


d

ng các s

dư ti

ã
h

i
Nhi

u doanh nghi

p, t

ch

c x
ã
h

i có các ho

t
độ
ng thu, chi ti

n theo
các chu k

xác
đị
nh. H

g

i
đế
n ngân
hàng
để
rút ) nhưng bù l

i ti

n g

i có k

h

n l

i có l
ã
i su

t cao hơn tu

theo
độ
dài c

a k

h

n ti

n t

m th

i
nhàn r

i. H

g

i ti

n vào ngân hàng nh

m th

c hi

n các m

c đích b

o toàn
và sinh l

i
đố


i gian và h
ì
nh th

c tr

l
ã
i
đã
tho

thu

n v

i ngân hàng.
Hi

n nay ti

n g

i ti
ế
t ki

m là khu v



c huy
độ
ng đa d

ng như ti
ế
t ki

m b

ng VNĐ, b

ng vàng
và b

ng ngo

i t

, v

i l
ã
i su

t c

nh tranh h



t.

d. Ti

n g

i c

a các ngân hàng khác
Đây là ngu

n ti

n g

i có qui mô th
ườ
ng nh

, gi

a các ngân hàng luôn
có ti

n g

i c

a nhau. M

a m
ì
nh.

1.2.2.3. V

n đi vay
Bên c

nh vi

c huy
độ
ng ti

n g

i, nhi

u lúc các ngân hàng c
ũ
ng ph

i đi
vay
để

đả
m b


v

n th
ì
ng
ườ
i
dang tay c

u giúp s

là ngân hàng trung ương. H
ì
nh th

c vay ch

y
ế
u là tái
chi
ế
t kh

u ( hay tái c

p v

n ). Các ngân hàng thương m


ng trái
phi
ế
u có ch

t l
ượ
ng, th

i h

n ng

n và phù h

p v

i m

c tiêu c

a Nhà n
ướ
c
trong t

ng th

i k


ng khác trên th

tr
ườ
ng liên ngân hàng. H
ì
nh
th

c vay này r

t đơn gi

n, ngân hàng vay ch

c

n liên h

tr

c ti
ế
p v

i ngân
hàng cho vay ho

c thông qua ngân hàng
đạ

Luận v
ă
n tốt nghiệp

Trần Ngọc Anh
- TCDN 41D

vay này thông th
ườ
ng có th

i h

n ng

n ch

y
ế
u ch


để
gi

i quy
ế
t nh

ng nhu

u) trên th

tr
ườ
ng v

n
để
huy
độ
ng v

n trung và dài h

n nh

m đáp

ng
các nhu c

u cho vay trung và dài h

n và các nhu c

u
đầ
u tư khác. Nh

ng

ho

c
đượ
c s

b

o l
ã
nh c

a ngân hàng
đầ
u tư. Kh

năng vay
m
ượ
n này ph

thu

c nhi

u vào tr
ì
nh
độ
phát tri

n khác
a. Ngu

n u

thác
Ngân hàng thương m

i th

c hi

n các d

ch v

u

thác qua đó làm tăng
ngu

n v

n c

a ngân hàng như u

thác
đầ
u tư, u

nhi

m chi hay ngân hàng là
đầ
u m

i trong
đồ
ng tài tr

c
ũ
ng giúp ngân hàng
làm tăng ngu

n v

n c

a m
ì
nh.

c. Ngu

n khác
G

m các kho


a ngân hàng thương m

i.

1.2.3.1.
Đố
i v

i toàn b

n

n kinh t
ế

Luận v
ă
n tốt nghiệp

Trần Ngọc Anh
- TCDN 41D

Ti
ế
t ki

m và
đầ
u tư là nh



n thúc
đẩ
y, m

r

ng
phát tri

n s

n xu

t kinh doanh, tăng c
ườ
ng
đầ
u tư và
đầ
u tư c
ũ
ng góp ph

n
khuy
ế
n khích ti
ế
t ki

u qu

nh

t chính là các
ngân hàng thương m

i. Thông qua các kênh huy
độ
ng v

n, các kho

n ti
ế
t
ki

m chuy

n thành
đầ
u tư góp ph

n làm tăng hi

u qu

c


t s

giúp cho h

nh

ng kho

n ti

n l
ã
i hay có
đượ
c các d

ch v


thanh toán
đồ
ng th

i các kho

n ti

n không b

ch

i m

r

ng
đầ
u tư, phát
tri

n s

n xu

t kinh doanh t

chính ngu

n v

n huy
độ
ng c

a ngân hàng.

Vi

c huy
độ
ng v

đầ
u tư luôn có đi

u
ki

n
để
th

c hi

n. Quá tr
ì
nh tái s

n xu

t m

r

ng s


đượ
c th

c hi



u kênh: th

tr
ườ
ng ch

ng khoán, ngân
sách nhà n
ướ
c nhưng trong đi

u ki

n n
ướ
c ta hi

n nay th
ì
huy
độ
ng v

n qua
các ngân hàng thương m

i v

n là h


để
ngân hàng t

ch

c m

i ho

t
độ
ng kinh doanh
Để
b
ướ
c vào ho

t
độ
ng kinh doanh th
ì

đầ
u tiên ngân hàng ph

i c

n có
v

ng cho vay th
ì

ph

i có th


để
mà cho vay. Ngu

n v

n ph

n ánh ti

m năng và s

c m

nh c

a
Luận v
ă
n tốt nghiệp

Trần Ngọc Anh
- TCDN 41D

n
kinh doanh mà c
ò
n là
đố
i t
ượ
ng kinh doanh ch

y
ế
u c

a ngân hàng thương
m

i. Nói cách khác, không có v

n th
ì
ngân hàng không th

th

c hi

n
đượ
c
các nghi


t
độ
ng tín d

ng c

a ngân hàng ph

thu

c vào v

n c

a ngân hàng.
Ngân hàng có nhi

u v

n s

có ưu th
ế
c

nh tranh hơn so v

i ngân hàng ít v


h

l
ã
i su

t t

đó s

làm tăng quy mô tín d

ng.
Các ngân hàng l

n, nhi

u v

n th
ườ
ng có r

t nhi

u các d

ch v

ngân hàng.


m quan tr

ng c

a v

n trong ho

t
độ
ng
kinh doanh c

a ngân hàng.

c. V

n quy
ế
t
đị
nh kh

năng thanh toán và
đả
m b

o uy tín c


đượ
c uy tín c

a ngân
hàng chính là v

n c

a ngân hàng. Có nhi

u v

n, kh

năng thanh toán c

a
ngân hàng luôn
đượ
c
đả
m b

o, các khách hàng luôn c

m th

y yên tâm khi
giao thi


ng
đượ
c nhi

u v

n hơn.

d. V

n quy
ế
t
đị
nh năng l

c c

nh tranh c

a ngân hàng
Trong th

i
đạ
i kinh t
ế
c

nh tranh kh

t
độ
ng, tăng c
ườ
ng quan h

v

i các
đố
i tác.
Đồ
ng th

i nó lôi kéo
khách hàng m

i, gi

chân các khách hàng truy

n th

ng. Doanh s

c

a ngân
hàng tăng lên
đồ

i su

t, linh ho

t v

th

i h

n tín d

ng, h
ì
nh th

c tr


l
ã
i Các d

ch v

ngân hàng s

ngày càng
đượ
c c


M

t ho

t
độ
ng không th

thi
ế
u c

a các ngân hàng thương m

i là ti
ế
n
hành huy
độ
ng v

n
để
ngân hàng đi vào ho

t
độ
ng. Quá tr
ì

t khác nhau. Đi

u này c
ò
n ph

thu

c vào các tiêu chí
đượ
c
l

a ch

n
để
phân lo

i.

1.3.1. Phân lo

i căn c

theo th

i gian
Phân lo



n huy
độ
ng c
ũ
ng như th

i gian ph

i hoàn tr

khách hàng. Theo th

i gian, h
ì
nh th

c
huy
độ
ng
đượ
c chia thành:

1.3.1.1. Huy
độ
ng ng

n h


n t


các nghi

p v

nh

n ti

n g

i ng

n h

n, ti

n g

i thanh toán Ph

n l

n s

này
đượ
c dùng

n nên l
ã
i su

t huy
độ
ng
ng

n h

n th
ườ
ng th

p, tuy nhiên tính

n
đị
nh l

i kém.
Luận v
ă
n tốt nghiệp

Trần Ngọc Anh
- TCDN 41D
n g

i trung h

n (t

1
đế
n 5 năm).
V

n huy
độ
ng này ngân hàng có th

s

d

ng tương
đố
i dài và thu

n ti

n. Tuy
nhiên l
ã
i su



c hi

n các
ho

t
độ
ng
đầ
u tư, thay
đổ
i công ngh

và cho vay trung, dài h

n v

i l
ã
i su

t
cao.

1.3.1.3. Huy
độ
ng dài h

n


ng d

dàng, có tính

n
đị
nh cao ( t

5 năm tr

lên ). Do v

y l
ã
i su

t mà ngân hàng ph

i tr

c
ũ
ng r

t
cao.

1.3.2. Phân lo



các kho

n ti

n nhàn r

i c

a dân chúng và sau đó chuy

n
đế
n cho nh

ng ng
ườ
i c

n v

n
để
m

r

ng
đầ
u tư, kinh doanh. Ngu

Đây là ngu

n huy
độ
ng
đượ
c đánh giá là r

t l

n, chi
ế
m t

tr

ng cao
trong t

ng ngu

n v

n.
Để
ti
ế
t ki

m th

n. Chu k

rút ti

n c

a các doanh nghi

p và các t

ch

c x
ã
h

i không gi

ng
nhau. V
ì
v

y ngân hàng luôn có trong tay m

t kho

n ti

n l


a kho

n ti

n này
ph

thu

c nhi

u vào các d

ch v

, các ti

n ích mà ngân hàng mang l

i khi
khách hàng s

d

ng các d

ch v

. Đi

c m

r

ng, c

i ti
ế
n
các d

ch v

ngân hàng.

1.3.2.3. Huy
độ
ng v

n t

các ngân hàng và các t

ch

c tín d

ng khác
Trong quá tr
ì


a các ngân hàng c
ũ
ng làm tăng ngu

n v

n huy
độ
ng. Đi

u này tuy
không th
ườ
ng xuyên song là c

n thi
ế
t trong ho

t
độ
ng kinh doanh c

a m

i
ngân hàng thương m

i. Khi xu


t tho

thu

n tín d

ng gi

a hai bên. Quá tr
ì
nh tăng v

n huy
độ
ng này có th


đượ
c th

c hi

n

trên th

tr
ườ
ng n

ườ
i cho vay
cu

i cùng
để
c

u cho các ngân hàng thương m

i kh

i các tr

c tr

c x

y ra.
Huy
độ
ng v

n t

các ngân hàng và các t

ch

c tín d


u.

1.3.3. Phân lo

i theo b

n ch

t các nghi

p v

huy
độ
ng v

n

H
ì
nh th

c phân lo

i này là h
ì
nh th

c ch


thu

n ti

n cho ngân hàng khi ti
ế
n hành huy
độ
ng. Các h
ì
nh th

c huy
độ
ng bao g

m:

1.3.3.1. Huy
độ
ng v

n qua nghi

p v

nh

n ti

i quan tr

ng

nh

ng n
ướ
c phát
tri

n có t

l

thanh toán không dùng ti

n m

t cao. M

c đích c

a các kho

n
ti

n g


ế
, các doanh nghi

p, các cá
nhân làm ăn buôn bán ph

i thanh toán ti

n hàng hoá, d

ch v

liên t

c. Ng
ườ
i
g

i ti

n có th

rút ti

n ra b

t c

lúc nào ho

c bi

t
ng
ườ
i g

i ti

n có th

không c

n tr

c ti
ế
p
đế
n ngân hàng l

y mà có th

rút qua
các máy rút ti

n t


độ

n g

i mà ch

tài kho

n có
toàn quy

n s

d

ng s

ti

n trên tài kho

n nhưng ch

trong ph

m vi s

dư ti

n
g



c kinh t
ế
. S

dư có th

hi

n ti

n g

i c

a khách
hàng c
ò
n s

dư n

th

hi

n kho

n tín d


c l
ã
i su

t mà ngân hàng tr

cho ng
ườ
i g

i ti

n là r

t th

p, th

m chí
không ph

i tr

l
ã
i. Tuy nhiên

nhi

u n

ã
i cho ti

n g

i này ( có nh

ng th

i đi

m
đượ
c tr

ngang
b

ng v

i l
ã
i su

t ti

n g

i ti
ế


m ngân hàng
ch

t l
ượ
ng cao, h

th

ng m

ng l
ướ
i r

ng r
ã
i đáp

ng t

t các nhu c

u c

a
ng
ườ
i g


ch

c kinh t
ế
, cá nhân g

i vào ngân hàng và
rút ra sau m

t th

i h

n nh

t
đị
nh. Kho

n này th
ườ
ng g

n v

i các t

ch


i này ngân hàng s

d

ng d

dàng nên m

c l
ã
i
su

t mà ngân hàng ph

i tr

c
ũ
ng cao hơn. Ng
ườ
i g

i ti

n ngoài m

c đích s



õ
nét
đố
i v

i ngu

n v

n huy
độ
ng c

a ngân
hàng.


Vi

t Nam, h
ì
nh th

c ti

n g

i có k

h


bi
ế
n,
đã
và đang phát huy vai
tr
ò
hay vi

c t

o v

n cho các ngân hàng.

c. Huy
độ
ng ti

n g

i ti
ế
t ki

m
Đây là h
ì
nh th

m không k

h

n.
H
ì
nh th

c này g

n gi

ng như huy
độ
ng ti

n g

i không k

h

n. Tuy
nhiên so v

i ti

n g



-Ti

n g

i ti
ế
t ki

m có k

h

n:
Đây là lo

i h
ì
nh ti
ế
t ki

m ph

bi
ế
n nh

t, quen thu


c rút tr
ướ
c, n
ế
u rút tr
ướ
c h

n th
ì
s

b


ph

t. Đây là nh

ng kho

n ti

n có tính

n
đị
nh r

t cao nên ngân hàng ph

n các ngân hàng
đã
r

t linh ho

t trong

Trích đoạn Năng lực và trình độ của cán bộ ngân hàng Xây dựng các chính sách về khách hàng và giao tiếp khuếch Nâng cao chất lượng sử dụng vốn huy động
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status