PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Như Sơn.
Lớp: 45KTHH. Khóa 2003 – 2008.
Chuyên ngành: Công Nghệ Khai Thác Thủy Sản.
Tên đồ án: “Điều tra các dụng cụ khai thác cá truyền thống trong các vùng nước
nội địa của tỉnh Quảng Nam’’.
Số trang: 99. Số chương: 03. Số tài liệu tham khảo: 08.
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Giáo viên hướng dẫn Hoàng Văn Tính
3.2.4. Ngư cụ đóng………………………………………………………… 32
1. Lưới rê đơn…………………………………………………………. 32
2. Lưới rê ba lớp………………………………………………………. 35
3.2.5. Nhóm ngư cụ lọc…………………………………………………… 38
1. Lưới vó………………………………………………………………. 38
1.1. Vó cất tay………………………………………………………… 38
1.2. Vó bè…………………………………………………………… 39
2. Lưới đáy……………………………………………………………. 41
3. Rớ quay………………………………………………………………. 44
4. Chài quăng……………………………………………………………. 47
5. Lưới quét…………………………………………………………… 51
5.1. Lưới quét cá hương……………………………………………… 51
5.2. Lưới quét cá bố mẹ………………………………………………. 52
6. Lưới dụi………………………………………………………… 52
3.2.6. Nghề câu………………………………………………………………. 55
1. Câu cần………………………………………………… ……… 55
2. Câu cắm…………………………………………………………… 56
3.2.7. Bộ ngư cụ đánh bắt đặc biệt………………………………………… 57
1. Dậm lùa cá………………………………………………………… 57
2. Lưới trủ…………………………………………………………… 59
3. Lưới dải…………………………………………………………… 61
4. Bộ lưới rê – chắn – chuồng………………………………………… 64
KẾT LUẬN……………………………………………………………………… 68
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 - 1: Thống kê mục đích sử dụng sản phẩm khai thác của các ngư cụ……… 6
Bảng 3 - 28: Nguyên liệu và quy cách lưới rê………………………………… 62
Bảng 3 - 29: Nguyên liệu và quy cách lưới chuồng…………………………… 63
Bảng 3 - 30a: Thống kê thiết bị phụ tùng…………………………………… 65
Bảng 3 - 30b: Thống kê áo lưới……………………………………………… 66
DANH M ỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 – 1: Mục đích sử dụng sản phẩm ngư cụ………………………………. 69
Phụ lục 3 – 1.1: Thống kê số mẫu điều tra ngư cụ sát thương tại các địa phương trong
tỉnh……………………………………………………………………………. 70
Phụ lục 3 – 1 2: Thống kê số mẫu điều tra ngư cụ chụp tại các địa phương trong
tỉnh………………………………………………………………………………. 70
Phụ lục 3 – 1.3: Thống kê số mẫu điều tra ngư cụ bẫy tại các địa phương trong
tỉnh…………………………………………………………………………… 70
Phụ lục 3 – 1.4: Thống kê số mẫu điều tra ngư cụ đóng tại các địa phương trong
Phụ lục 3 – 2.14b: Thống kê áo lưới………………………………………………. 91
Phụ lục 3 – 2.15: Thông số kỹ thuật lưới dụi…………………………………… 92
Phụ lục 3 – 2.15a: Thống kê phụ tùng………………………………………. 92
Phụ lục 3 – 2.15b: Thống kê áo lưới…………………………………………… 93
Phụ lục 3 – 2.16: Thông số kỹ thuật vó bè……………………………………… 94
Phụ lục 3 – 2.17: Thông số kỹ thuật lao đâm cá……….…………………… 95
Phụ lục 3 – 2.18: Thông số kỹ thuật lờ trê……………………………………… 96
Phụ lục 3 - 2.19: Thông số kỹ thuật lờ rô……………………………………. 97
Phụ lục 3 – 2.20: Thông số kỹ thuật vó cất tay…………………………………… 98
Phụ lục 3 – 2.21: Thông số kỹ thuật câu cắm……………………………………. 99 DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 – 1: Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Nam.
Hình 1 – 2: Tỷ lệ GDP của ngành Thủy sản trong cơ cấu Nông – Lâm – Ngư.
Hình 1 – 3: Tập huấn huyện Núi Thành.
Hình 3 – 1: Sơ đồ phân loại ngư cụ khai thác cá nước ngọt Quảng Nam.
Hình 3 – 2: Cấu tạo lao đâm.
Hình 3 – 3: Đối tượng khai thác cá của lao đâm.
Hình 3 – 4 : Chĩa đâm cá.
Hình 3 – 5: Cấu tạo chĩa đâm cá.
Hình 3 – 6: Cấu tạo nơm.
Hình 3 – 7: Đối tượng khai thác của nơm.
Hình 3 – 8: Cấu tạo bẫy lươn.
Hình 3 – 9: Đổ lươn ra khỏi ống.
Hình 3 – 10: Cá trê.
Hình 3 – 11: Lờ cá trê.
Hình 3 – 12: Cá rô.
Hình 3 – 13: Cấu tạo lờ rô.
Hình 3 – 43: Bản vẽ khai triển lưới đáy.
Hình 3 – 44: Cấu tạo rớ quay.
Hình 3 – 45: Rớ quay.
Hình 3 – 46: Bộ phận thu dây của rớ đáy.
Hình 3 – 47: Thúng thu cá.
Hình 3 – 48: Cấu tạo chài quăng.
Hình 3 – 49: Bản vẽ khai triển chài quăng.
Hình 3 – 50: Cấu tạo vàng lưới dụi.
Hình 3 – 51: Câu cần.
Hình 3 – 52: Câu cắm.
Hình 3 – 53: Cá quả.
Hình 3 – 54: Đối tượng khai thác của dậm.
Hình 3 – 55: Cấu tạo dậm.
Hình 3 – 56: Khai thác dậm.
Hình 3 – 57: Cá bống tượng.
Hình 3 – 58: Cấu tạo lưới trủ.
Hình 3 – 59: Bản vẽ tổng thể lưới rê.
Hình 3 – 60: Cấu tạo chuồng lưới.
Hình 3 – 61: Cấu tạo lưới rê ba lớp của hệ thống liên hợp.
Trang 1
Lời Nói Đầu
Với địa hình ¾ diện tích là đồi núi, đã tạo cho Việt Nam một đất nước có
nhiều sông, suối, hồ…tiềm năng để phát triển nghề cá nước ngọt. Từ lâu ông cha ta
đã tận dụng những ưu đãi của thiên nhiên, chế tác ra nhiều dụng cụ đánh cá phục
vụ cho cuộc sống hàng ngày.
Cùng với lịch sử phát triển của xã hội loài người, dụng cụ đánh bắt cá ngày
càng phong phú thêm và cải tiến dần. Hiện nay, dụng cụ khai thác cá nước ngọt rất
đa dạng và phong phú về chủng loại. Nhiều loại ngư cụ khai thác hiện đại và cho
hiệu quả đánh bắt cao, song cũng có nhiều loại bị thất truyền.
Quảng Nam có hệ thống mặt nước tương đối lớn 7.157 ha có khả năng phát
triển nuôi trồng thủy sản, với ba con sông Thu Bồn, Vu Gia, Trường Giang, chảy qua
các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Tam Kỳ, Núi Thành, Hội An, Duy Xuyên, Quế Sơn
và nhiều hồ chứa, kênh, mương, phá, đầm. Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển
nghề cá nước ngọt của địa phương. Hiệu quả kinh doanh của nghề khai thác cá nước
ngọt tuy không cao như nghề khai thác cá biển và một số nghề sản xuất khác. Nhưng
nó góp phần tăng thêm thu nhập của người dân Quảng Nam, cải thiện cuộc sống hàng
ngày, nhất là những người có thu nhập thấp.
Hiện nay, ngư cụ khai thác cá nước ngọt được người dân Quảng Nam sử
dụng khá phong phú. Nhiều loại được cải tiến, song cũng không ít loại ngư cụ khai
thác truyền thống có nguy cơ bị thất truyền. Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên
cứu đề cập đến việc sưu tầm và hệ thống lại các loại ngư cụ khai thác của tỉnh
Quảng Nam. Nếu làm được điều này sẽ góp phần giữ gìn và bảo tồn ngư cụ nghề cá
nước ngọt của Quảng Nam nói riêng và nghề cá Việt Nam nói chung.
Xuất phát từ vấn đề trên khoa Khai Thác Thuỷ sản và Bộ môn Công nghệ
Trang 3
Chương I: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
1. Các quan điểm phân loại ngư cụ khai thác cá.
Từ lâu con người đã chế tạo những loại dụng cụ đơn giản để đánh bắt cá ở
các thủy vực nội địa (ruộng đồng, ao hồ, suối,…) phục vụ nhu cầu cuộc sống hàng
ngày.
Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, dụng cụ đánh cá được con
người cải tiến dần về cấu trúc cũng như tính phức tạp và số lượng loại ngư cụ sử
dụng để đánh bắt các loài cá lớn hơn sinh sống trên các con sông lớn và vùng ven
biển, cửa sông. Và hiện nay nhiều loại ngư cụ có cấu trúc phức tạp, hiện đại đánh
bắt những đàn cá lớn ở vùng biển khơi và đại dương.
Với mục đích thống kê các loại ngư cụ con người đã tạo và sử dụng để bảo
tồn di sản văn hóa của nghề cá. Các nhà khoa học trên thế giới đưa ra nhiều quan
điểm phân loại khác nhau [ 4 ]:
Theo dấu hiệu đặc trưng khác nhau của ngư cụ đã có rất nhiều tác giả: Năm
1952 Umali đã phân loại ngư cụ trên bán đảo Phần Lan theo nguyên tắc thứ tự chữ
cái La – tinh.
Phân loại trên cơ sở đa số các dấu hiệu đặc biệt, năm 1952 Bua đôn đã thiết
lập hơn 50 dấu hiệu khác nhau. Phương pháp này rất cồng kềnh và mắc nhiều
khuyết điểm.
Phân loại ngư cụ dựa theo đối tượng đánh bắt, Kaieski đã phát triển các dạng
ngư cụ khai thác chúng từ đơn giản tới phức tạp.
Phân loại ngư cụ trên một số dấu hiệu chính, tiêu biểu là Mirski ngư cụ được
0
10
’
vĩ độ Bắc 107
0
13
’
đến 108
0
44
’
kinh độ Đông thuộc vùng
kinh tế trọng điểm của miền Trung. Quảng Nam có diện tích tự nhiên rộng
10.407,47 km
2
, chiếm 3,61% diện tích cả nước. Vị trí địa lý tỉnh Quảng Nam thể
hiện trên hình (1-1).
Toàn tỉnh có 17 đơn vị hành chính gồm: 4 huyện, 1 thị xã, 1 thành phố nghề
cá có tiềm năng về khai thác hải sản và nuôi trồng thủy sản nước lợ và 11 huyện có
tiềm năng lớn về mặt nước để phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
Vùng trung du độ cao trung bình (50 ÷ 200)m thuộc miền Tây các huyện
Thăng Bình, Duy Xuyên, Đại Lộc, Phú Ninh…là vùng tập trung nhiều hồ và sông
suối tự nhiên tạo nên những khu có tiềm năng phát triển nôi trồng thủy sản kết hợp
du lịch sinh thái như hồ Phú Ninh, miền Tây của huyện Quế Sơn – Thăng Bình.
NC KHAI THÁC TH
ỦY SẢN NỘI ĐỊA
V
ợt
-
B
ẫy
Lư
ới vây
–
Lư
ới r
ùng
Ngư c
ụ khác
Ngư c
ụ đẩy
Trang 5
Hình 1-1: Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Nam
3.2. Đặc điểm các mặt nước lớn tỉnh Quảng Nam
3.2.1. Sông suối: Quảng Nam có 3 hệ thống sông chính đó là sông Gia Vu, Thu
Bồn, Tam Kỳ. Hệ thống sông ngòi chảy trên địa bàn tỉnh có tổng chiều dài 900 km.
Tại hạ Lưu sông Thu Bồn mạng lưới sông ngòi dày đặc với nhiều phân lưu như
sông Ngang, sông Trường Giang. Sông Tam Kỳ được hình thành bởi nhiều nhánh
sông như sông Quán, sông Vĩnh An, sông Tam Kỳ…và chịu sự chi phối và điều tiết
của hồ Phú Ninh.
3.2.2. Hồ chứa: Các hồ chứa tại tỉnh Quảng Nam có tổng diện tích 4.127 ha (diện tích
lòng hồ mặt nước gia cường 6.400 ha. Hồ Phú Ninh là hồ chứa lớn nhất với tổng dung
tích hiệu dụng đạt 400.106m3, tiếp đến là các hồ:Thái Xuân xã Tam Hiệp – Núi
Thành,Khe Tân xã Đại Chánh – Đại Lộc, Vĩnh Trinh xã Duy Châu – Duy Xuyên….
Số mẫu
điều tra
Thức ăn
tươi
Buôn bán Giải trí Phơi khô Thức ăn
gia súc
409 mẫu 100 (%) 53.47 (%) 3.96 (%) 26.49 (%) 16.09 (%)
Th
ủy
sản
17,72
Nông Lâm
82,28%
H
ình
2: Gi
á
tr
ị
Thu
ỷ
s
ản
Bảng dự toán thiết kế lưới quét.
Bảng dự đoán thiết kế lưới chắn.
Bảng dự toán thiết kế lưới chuồng.
Nguồn tài liệu điều tra nghiên cứu: Các biểu mẫu điều tra được xây dựng và sử
dụng trong thời gian nghiên cứu (Phụ lục 3 - 2). Những vần đề nghiên cứu và các
thông tin cần tìm hiểu thể hiện ở bảng (2-1)
Bảng 2-1: Thống kê những thông tin cần tìm hiểu
TT Vấn đề nghiên cứu Thông tin cần tìm hiểu
1 Ngư cụ 39
2 Mục đích sử dụng s ản phẩm 5
3 Những vấn đề khác 5
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: Là những địa phương có nghề khai thác cá nội địa phát triển
của tỉnh: Phú Ninh, Núi Thành, Thăng Bình, Hội An, Đại Lộc, Duy Xuyên, Tam
Kỳ, Quế Sơn.
Dụng cụ điều tra:
- Thước đo (thước gắn, thước dây), có độ chính xác (mm).
- Thiết bị ghi hình (máy ảnh, máy quay phim cỡ nhỏ).
- Thiết bị khác: xuồng, thúng đan
Phương pháp điều tra:
- Tiếp xúc phỏng vấn trực tiếp ngư dân theo biểu mẫu lập sẵn
- Khảo sát đo đạc trực tiếp ngư cụ
Trang 8
- Dùng thiết bị ghi hình ghi lại hình ảnh
Thời gian nghiên cứu: 8/8/2007 16/9/2007.
Phương pháp xử lý số liệu: Dùng phần mến toán học Excel và các công thức tính
của chuyên ngành.
NC
chụp
NC
bẫy
NC
đóng
NC lọc NC
câu
NC
Đbiệt
Tổng
Phú Ninh 6 14 4 4 8 13 49
Núi Thành 22 8 19 8 57
Thăng Bình 9 27 20 16 11 83
Hội An 8 16 24
Đại Lộc 8 26 12 27 14 21 108
Quế Sơn 4 8 6 18
Tam Kỳ 8 4 12
Duy Xuyên 2 3 35 13 1 4 58
Tổng 12 20 124 40 111 39 63 409
Bảng 3-2: Thống kê tỷ lệ số mẫu điều tra ngư cụ
Đơn vị: (%)
TT
Tên ngư cụ
Số hộ
sử dụng
Ngư cụ chụp cá: Nơm úp cá.
Ngư cụ bẫy: Ngư cụ đóng:
Ngư cụ lọc:
Nghề câu:
Vó bè
Lưới quét cá hương
Lưới quét cá bố mẹ
Nghề câu
Câu cần
Câu cắm
Trang 11
Ngư cụ đánh bắt đặc biệt:
Hình 3-1: Sơ đồ phân loại ngư cụ khai thác cá nước ngọt Quảng Nam
3.2. Cấu tạo ngư cụ - Kỹ thuật đánh bắt
Kết quả điều tra cho thấy, cùng loại ngư cụ đánh bắt kích thước ngư cụ có sự
khác nhau giữa các địa phương trong tỉnh và người sử dụng, nhưng cấu trúc và hình
dạng ngư cụ tương tự như nhau. Nên đề nêu và phân tích một mẫu ngư cụ có kích
thước cụ thể.
3.2.1. Ngư cụ sát thương
Vùng nước hoạt động:
chủ yếu là ven các ao, suối, kênh, mương.
a. Cấu tạo: Gồm hai bộ phận chính, mũi lao và cán lao. Thông số chính của lao thể
hiện ở bảng (3-3).
Mũi lao: Vật liệu sắt hoặc thép.
Ngư cụ đánh bắt đặc biệt
Bộ l ưới r ê - ch ắn
- chu ồng
1 Mũi lao Fe 8 0,18
2 Cán lao Tre 50 2,5
b. Kỹ thuật khai thác: Ban đêm dùng đèn soi, tìm kiếm cá. Khi phát hiện cá, dùng
lực cánh tay phóng lao nhanh về phía đối tượng. Khi mũi lao cắm vào thân cá, nhấc
lao lên bờ và gỡ cá.
Nhận xét: Đây là loại ngư cụ khai thác giản đơn, hiệu quả đánh bắt không
cao, nhưng có ý nghĩa của lịch sử phát triển khai thác cá.
Hiện nay ngư cụ này ít được sử dụng trong nghề cá nước ngọt của Quảng Nam.
2. Chĩa đâm cá (Tên địa phương đinh ba)
b
Hình 3 - 4: Chĩa đâm cá
a: Chĩa 3 mũi, b: Chĩa 7 mũi.
a
Một đầu lao được đánh dẹt tạo thành
ngạnh lao, giữ cho cá không tách khỏi
lao, khi đâm được cá. Đầu kia được cắm
vào cán lao.
Cán lao: Vật liệu: gỗ hoặc tre.
Chiều dài từ (2 ÷ 3)m,
đường kính = (4 ÷ 6)cm.
Trang 13
Đối tượng đánh bắt: Cá chép, cá diếc, cá quả,…
Vùng nước hoạt động: chủ yếu là ven các ao, suối, kênh, mương,
Mùa vụ khai thác: khai thác quanh năm, tập trung chủ yếu vào mùa cá đi đẻ
tháng 3 6.
Địa phương sử dụng: Quế Sơn, Duy
Xuyên. Số hộ sử dụng chiếm 1, 47% so với tổng
số mẫu được điều tra (bảng 3 - 2).
Trang 14
3.2.2. Ngư cụ chụp, lùa cá
Nguyên lý đánh bắt: Chụp cá theo phương thẳng đứng từ mặt nước xuống
nền đáy và dùng tay mò bắt cá.
1. Nơm úp cá
Đối tượng đánh bắt: cá quả, cá trê, cá chép, cá diếc,…
Địa phương sử dụng: Thăng Bình, Đại Lộc, Duy Xuyên. Số hộ sử dụng
chiếm 4,89% so với tổng số mẫu được điều tra (bảng 3 - 2).
Vùng hoạt động: ao, đồng ruộng, kênh, mương,…có độ sâu (0,6 ÷ 0,8)m.
Mùa vụ khai thác: tập trung vào mùa nước cạn, tháng 3 6.
a. Cấu tạo: gồm thân nơm, tay cầm và miệng nơm. Các thông số cơ bản của nơm
được thể hiện ở bảng 3 - 5.
Vật liệu: tre và mây.
Các thanh tre có bề rộng (0,6 ÷ 1,0) cm, được vót nhọn. Khoảng cách hai
nan (1,0 ÷ 1,5) cm.
Hình 3 - 7: Đối tượng khai thác của
nơm
Hình 3
-