M
Ụ
C L
Ụ
C
Trang
PH
Ầ
N I. M
Ở
ĐẦ
U 1
1.1.
ĐẶ
T V
Ấ
N
Đ
Ề
1
1.2. M
Ụ
C
Đ
U VÀ GI
Ả
I TRÍ 3
2.1.1. L
ị
ch s
ử
hình thành 3
2.1.2. Nhi
ệ
m v
ụ
3
2.1.3. C
ơ
c
ấ
u t
ổ
ch
ứ
c 4
2.1.4. Tình hình s
ả
n xu
ấ
ủ
a gi
ố
ng chó Greyhound 6
2.2.3.
Đ
ặ
c
đ
i
ể
m sinh lý và sinh s
ả
n 7
2.2.4. M
ộ
t s
ố
gi
ố
ng chó s
ă
n có ngu
ồ
n g
ố
c t
ừ
i 13
2.2.5.3. Nhi
ệ
t
độ
13
2.2.5.4. Dinh d
ư
ỡ
ng 13
2.2.5.5. Hu
ấ
n luy
ệ
n 14
2.2.5.6. Ch
ă
m sóc qu
ả
n lý 14
2.2.5.7. Các tác nhân gây b
ệ
nh khác 15
2.2.5.8. Các tác nhân khác 15
Ể
M KH
Ả
O SÁT 16
v
3.2. N
Ộ
I DUNG KH
Ả
O SÁT 16
3.3. PH
Ư
Ơ
NG PHÁP KH
Ả
O SÁT 16
3.3.1.
Đ
ố
i t
ư
ợ
ng kh
ồ
ng tr
ạ
i 18
3.4.2. Th
ứ
c
ă
n và cách cho
ă
n 18
3.4.3. N
ư
ớ
c u
ố
ng 19
3.4.4. Ch
ă
m sóc 19
3.4.5. Hu
ấ
n luy
ệ
n 20
t 21
3.4.8.2. B
ệ
nh viêm quanh móng 21
3.4.8.3. B
ệ
nh viêm amidan 22
3.4.8.4. Gh
ẻ
22
3.4.8.5. B
ệ
nh hô h
ấ
p 22
3.4.8.6. Ch
ứ
ng khó
đ
ái sau khi
đ
ua 23
3.4.8.7. Ch
ứ
ng gân - kh
ớ
p 25
3.4.8.12. Ch
ấ
n th
ư
ơ
ng c
ơ
25
3.5. CÁC CH
Ỉ
TIÊU KH
Ả
O SÁT 26
3.5.1. Phân b
ố
đ
àn chó kh
ả
o sát theo màu lông 26
3.5.2. Phân b
ố
ng l
ư
ợ
ng s
ố
ng. 27
3.5.5. Thành tích
đ
ua. 27
3.5.6. Các ch
ấ
n th
ư
ơ
ng th
ư
ờ
ng g
ặ
p 27
3.5.7. Xác
đ
ị
nh ph
ư
ơ
ng trình h
ổ
i c
ủ
a chó 27
3.6. PH
Ư
Ơ
NG PHÁP X
Ử
LÝ S
Ố
LI
Ệ
U 28
PH
Ầ
N IV. K
Ế
T QU
Ả
VÀ TH
Ả
O LU
Ậ
N 30
4.1. PHÂN B
Ố
ư
ớ
c 37
4.3.4. Cao vai 39
4.3.5. R
ộ
ng ng
ự
c 42
4.3.6. Sâu ng
ự
c 44
4.3.7. Vòng ng
ự
c 47
4.3.8. Vòng b
ụ
ng 49
4.3.9. Vòng
ố
ng 51
4.3.10. R
ộ
N TH
Ư
Ơ
NG TH
Ư
Ờ
NG G
Ặ
P 68
4.7. XÁC
Đ
Ị
NH PH
Ư
Ơ
NG TRÌNH H
Ồ
I QUI
ĐƠ
N TUY
Ế
N TÍNH GI
Ữ
A THÀNH
TÍCH
Đ
UA V
Ớ
I CÁC CHI
ơ
n tuy
ế
n tính gi
ữ
a thành tích
đ
ua và các chi
ề
u
đ
o c
ơth
ể
72
vii
4.7.2. Ph
ư
ơ
ng trình h
ồ
i qui
ế
n tính gi
ữ
a thành tích
đ
ua và tu
ổ
i c
ủ
a các
nhóm chó theo màu lông 74
PH
Ầ
N V. K
Ế
T LU
Ậ
N VÀ
Đ
Ề
NGH
Ị
76
5.1. K
Ế
T LU
Ậ
a m
ộ
t con chó
đ
ua Greyhound có tr
ọ
ng l
ư
ợ
ng s
ố
ng
30kg/ngày 19
B
ả
ng 3.2. Quy trình tiêm phòng 21
B
ả
ng 4.1. S
ố
l
ư
ợ
ng và t
ỷ
l
ệ
ợ
c kh
ả
o sát 31
B
ả
ng 4.3. K
ế
t qu
ả
chi
ề
u dài thân th
ẳ
ng 33
B
ả
ng 4.4. K
ế
t qu
ả
chi
ề
u dài thân chéo 36
B
ả
ng 4.5. K
ng ng
ự
c 43
B
ả
ng 4.8. K
ế
t qu
ả
chi
ề
u sâu ng
ự
c 45
B
ả
ng 4.9. K
ế
t qu
ả
chi
ề
u vòng ng
ự
c 48
B
ả
u r
ộ
ng hông 55
B
ả
ng 4.13. K
ế
t qu
ả
chi
ề
u r
ộ
ng mông 57
B
ả
ng 4.14. K
ế
t qu
ả
chi
ề
u r
ộ
ng x
ư
ơ
ng ng
tu
ổ
i 65
B
ả
ng 4.17. K
ế
t qu
ả
thành tích
đ
ua c
ủ
a chó Greyhound tính chung theo màu lông 67
B
ả
ng 4.18. K
ế
t qu
ả
so sánh th
ờ
i gian và t
ố
c
độ
đ
các ch
ấ
n th
ư
ơ
ng th
ư
ờ
ng g
ặ
p trên chó Greyhound theo
độ
tu
ổ
i 71
B
ả
ng 4.21. Ph
ư
ơ
ng trình h
ồ
i qui
đ
ơ
n tuy
ế
n tính gi
ữ
ua và tr
ọ
ng l
ư
ợ
ng
s
ố
ng 73
B
ả
ng 4.23. Ph
ư
ơ
ng trình h
ồ
i qui
đ
ơ
n tuy
ế
n tính gi
ữ
a thành tích
đ
ua và n
ă
m tu
đ
àn chó Greyhound theo màu lông
đ
ư
ợ
c kh
ả
o sát 30
Bi
ể
u
đồ
4.2. T
ỷ
l
ệ
đ
àn chó Greyhound theo
độ
tu
ổ
i
đ
ư
ợ
c kh
ả
o sát 31
Hình 2.5. Chó Rampur Greyhound 11
Hình 2.6. Chó Italian Greyhound 12
Hình 3.1. Chó lông
Đ
en 16
Hình 3.2. Chó lông Xám 16
Hình 3.3.Chó lông Vàng 17
Hình 3.4.Chó lông V
ệ
n 17
Hình 3.5. Chó lông V
ệ
n
Đ
ỏ
17
Hình 3.6. Chó lông
Đ
ố
m 17
xi
TÓM T
Ắ
T
Đ
Ề
TÀI
Đ
ề
tài
đ
ư
ợ
c th
ự
c hi
ệ
n t
ng Tàu (SES).
N
ộ
i dung là kh
ả
o sát s
ự
sinh tr
ư
ở
ng, thành tích
đ
ua và các ch
ấ
n th
ư
ơ
ng th
ư
ờ
ng
g
ặ
p theo 6 nhóm màu lông
Đ
en,
Đ
ố
m, Vàng, V
ầ
n l
ớ
n các chi
ề
u
đ
o c
ơ
th
ể
h
ọ
c c
ủ
a chó
đ
ự
c
đ
ề
u cao h
ơ
n so v
ớ
i chó cái nh
ư
ng
s
ự
i tính, trong
đ
ó chó
đ
ự
c c
ũ
ng cao h
ơ
n so v
ớ
i chó cái.
- Thành tích
đ
ua c
ủ
a chó ph
ụ
thu
ộ
c vào màu lông: chó
đ
ua có màu lông V
ệ
n
Đ
ỏ
ua không ph
ụ
thu
ộ
c vào các chi
ề
u
đ
o c
ơ
th
ể
, tr
ọ
ng l
ư
ợ
ng s
ố
ng, gi
ớ
i tính và n
ă
m
tu
ổ
i c
ủ
a chó.
ư
ơ
ng trình h
ồ
i quy tuy
ế
n tính
đ
ơ
n bi
ế
n gi
ữ
a thành tích
đ
ua v
ớ
i các
chi
ề
u
đ
o c
ơ
th
ể
c
ũ
ng nh
ư
nh R
2
r
ấ
t th
ấ
p (R
2
< 11,3%). xii
1
đ
ây 13.000
đ
ế
n 15.000 n
ă
m, là loài v
ậ
t
đ
ầ
u tiên
đ
ư
ợ
c thu
ầ
n
hóa do có nhi
ề
u
đ
ặ
c
đ
i
ể
m
đ
áng quý nh
ợ
i ích và g
ắ
n li
ề
n v
ớ
i
đ
ờ
i s
ố
ng
c
ủ
a con ng
ư
ờ
i. Chó
đ
ư
ợ
c nuôi
đ
ể
gi
ữ
nhà, làm b
ầ
u b
ấ
n luy
ệ
n chó ph
ụ
c v
ụ
cho công
tác qu
ố
c phòng, phát hi
ệ
n hàng qu
ố
c c
ấ
m, làm b
ả
o v
ệ
ho
ặ
c ph
ụ
c v
ụ
cho ngành gi
ả
i trí
(xi
n
đ
ây, n
ề
n kinh t
ế
c
ủ
a
đ
ấ
t n
ư
ớ
c ngày càng t
ă
ng tr
ư
ở
ng,
đ
ờ
i
s
ố
ng v
ậ
t ch
ấ
t và tinh th
đ
i
ề
u này, Công ty D
ị
ch V
ụ
, Thi
Đ
ấ
u và Gi
ả
i Trí
đ
ư
a
ra m
ộ
t lo
ạ
i hình gi
ả
i trí m
ớ
i và
đ
ã
đ
ư
ợ
t
ổ
ch
ứ
c các cu
ộ
c
đ
ua gi
ả
i trícó cá c
ư
ợ
c và
đ
ã thu hút r
ấ
t nhi
ề
u s
ự
quan tâm c
ủ
a du khách, làm gia t
ă
ng
đ
ố
ng chó
Greyhound
đ
ể
b
ổ
sung t
ư
li
ệ
u v
ề
gi
ố
ng chó này cho vi
ệ
c nghiên c
ứ
u và gi
ả
ng d
ạ
y
ở
ngành Ch
ă
n Nuôi - Thú Y, c
ũ
ầ
n thi
ế
t. Xu
ấ
t phát t
ừ
v
ấ
n
đ
ề
nêu trên,
đ
ư
ợ
c s
ự
phân công c
ủ
a B
ộ
Môn Di Truy
ề
n Gi
ố
ng
Đ
ộ
ng V
ủ
a TS Tr
ầ
n V
ă
n Chính, s
ự
giúp
đ
ỡ
nhi
ệ
t tình c
ủ
a Ban Giám
Đ
ố
c Công ty D
ị
ch V
ụ
, Thi
Đ
ấ
u và Gi
ả
i Trí, t
ỉ
nh Bà R
ị
và
m
ộ
t
s
ố
ch
ấ
n
th
ư
ơ
ng
th
ư
ờ
ng
g
ặ
p
trên
chó
đ
ua và m
ộ
t s
ố
ch
ấ
n th
ư
ơ
ng th
ư
ờ
ng g
ặ
p c
ủ
a
gi
ố
ng chó Greyhound
đ
ang
đ
ư
ợ
c nuôi t
ạ
i Trung Tâm Hu
ấ
c v
ụ
công tác nh
ậ
p gi
ố
ng, nuôi d
ư
ỡ
ng, hu
ấ
n luy
ệ
n và thi
đ
ấ
u c
ủ
a gi
ố
ng chó này.
1.2.2. Yêu c
ầ
u
Theo dõi và so sánh m
ộ
t s
ố
t s
ố
lo
ạ
i ch
ấ
n th
ư
ơ
ng th
ư
ờ
ng g
ặ
p c
ủ
a
đ
àn chó Greyhound theo màu
lông và gi
ớ
i tính trong th
ờ
i gian th
ự
c t
ậ
p.
3
ch s
ử
hình thành
Công ty D
ị
ch V
ụ
, Thi
Đ
ấ
u và Gi
ả
i Trí (Sport and Entertainment Service Center
- SES) là m
ộ
t Công ty c
ổ
ph
ầ
n
đ
ư
ợ
c thành l
ậ
p n
ă
m 1998 g
ờ
ng
đ
ua chó
đ
ặ
t t
ạ
i sân v
ậ
n
độ
ng Lam S
ơ
n, thành ph
ố
V
ũ
ng Tàu.
Đ
ể
thành l
ậ
p và
đ
ư
a b
ộ
môn
đ
ự
c, Công ty c
ũ
ng
đ
ư
ợ
c thành l
ậ
p và t
ồ
n t
ạ
i cho
đ
ế
n ngày nay.
Vì
đ
ây là gi
ố
ng chó ch
ư
a xu
ấ
t hi
ệ
n
ở
Vi
môn, ki
ế
n th
ứ
c v
ề
gi
ố
ng chó này nên ngay t
ừ
khi thành l
ậ
p, Công ty
đ
ã ph
ả
i thuê
chuyên gia nuôi d
ạ
y chó
đ
ua và bác s
ĩ
thú y t
ừ
n
ư
ớ
c ngoài nên b
ư
i gian ho
ạ
t
độ
ng,
đ
ế
n gi
ữ
a n
ă
m 2004, Công ty
đ
ã
đố
i
đ
ầ
u v
ớ
i m
ộ
t
s
ự
c
ố
đ
đ
ư
ợ
c nguyên nhân là do th
ứ
c
ă
n khô không
đ
ả
m b
ả
o ch
ấ
t l
ư
ợ
ng.
Đ
ể
ki
ể
m tra và c
ũ
ng c
ố
ch
ế
độ
đ
àn, m
ọ
i
ho
ạ
t
độ
ng sinh s
ả
n
đ
ề
u t
ạ
m ng
ừ
ng. D
ự
ki
ế
n trong th
ờ
i gian s
ắ
p t
ớ
i Công ty s
ẽ
nh
l
ư
ợ
ng và s
ẽ
t
ố
t h
ơ
n v
ề
ch
ấ
t
l
ư
ợ
ng
đ
ể
ph
ụ
c v
ụ
cho vi
ệ
c m
ở
r
n m
ạ
nh lo
ạ
i hình d
ị
ch v
ụ
gi
ả
i
trí này.
2.1.2. Nhi
ệ
m v
ụNhi
ệ
m v
ụ
c
ủ
a Công ty D
ị
ch V
ụ
, Thi
Đ
đ
àn chó
đ
ua Greyhound t
ạ
i Trung Tâm Hu
ấ
n Luy
ệ
n Chó
Đ
ua Greyhound, th
ị
xã Bà R
ị
a.
- T
ổ
ch
ứ
c các cu
ộ
c
đ
ua chó có cá c
ư
ợ
c vào t
ố
V
ũ
ng Tàu.
2.1.3. C
ơ
c
ấ
u t
ổ
ch
ứ
c
C
ơ
c
ấ
u t
ổ
ch
ứ
c c
ủ
a Công ty D
ị
ch V
ụ
, Thi
Phó T
ổ
ng Giám
Đ
ố
c
Phó T
ổ
ng Giám
Đ
ố
c
Giám
Đ
ố
c
Đ
ầ
u T
ư
Phát
Qu
ả
Qu
ả
n
Đ
ố
c Trung Tâm
Hu
ấ
n Luy
ệ
n chó Phòng T
ổ
Ch
ứ
c
Hu
ấ
n Luy
n lý c
ủ
a Công ty D
ị
ch V
ụ
, Thi
Đ
ấ
u và Gi
ả
i Trí
5
2.1.4. Tình hình s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh
C
ơ
c
ấ
u
đ
àn chó Greyhound
đ
đ
ự
c
và 42 con cái.
- Chó con (d
ư
ớ
i 1,5 n
ă
m tu
ổ
i): 90 con g
ồ
m có 54 con
đ
ự
c và 36 con cái.
- Chó
đ
ua (
≥
1,5 n
ă
m tu
ổ
i): 276 con g
ồ
m có 149 con
ả
i trí m
ớ
i l
ạ
này thu hút r
ấ
t nhi
ề
u s
ự
hi
ế
u k
ỳ
c
ủ
a
ng
ư
ờ
i dân
đ
ị
a ph
ư
ơ
ng c
ũ
ng nh
i hình
gi
ả
i trí này còn nhi
ề
u m
ớ
i m
ẻ
trong quan ni
ệ
m c
ủ
a ng
ư
ờ
i dân Vi
ệ
t Nam nên ch
ư
a
đ
ư
ợ
c
đ
ón nh
ậ
n m
ộ
ả
y hàng tu
ầ
n t
ạ
i thành ph
ố
V
ũ
ng Tàu nên tình
hình kinh doanh c
ủ
a Công ty trong nh
ữ
ng n
ă
m g
ầ
n
đ
ây gi
ả
m sút, thua l
ỗ
. Tuy nhiên,
đ
ây ch
ỉ
là n
ề
ầ
u ho
ạ
t
độ
ng vào
tháng 10/2007, sau
đ
ó s
ẽ
m
ở
r
ộ
ng ra c
ả
n
ư
ớ
c.
Hình th
ứ
c kinh doanh c
ủ
a Công ty là trung gian cho ng
ư
ờ
i tham gia cá c
ư
ợ
c
đ
ua nh
ư
sau: các con chó r
ư
ợ
t
đ
u
ổ
i con m
ồ
i nhân t
ạ
o là m
ộ
t con th
ỏ
máy theo m
ộ
t
đ
ư
ờ
ng
đ
ua v
ớ
ích
đ
ầ
u tiên là giành
đ
ư
ợ
c chi
ế
n
th
ắ
ng. M
ỗ
i bu
ổ
i t
ố
i
đ
ua th
ư
ờ
ng có 10 cu
ộ
c
đ
ua, m
ỗ
i m
u có mang s
ố
đ
ua và
đ
ư
ợ
c ghép m
ộ
t
con chíp
đ
ể
ki
ể
m soát t
ố
c
độ
và th
ờ
i gian qua m
ộ
t h
ệ
th
ố
ng camera t
ự
ủ
ng nh
ấ
t
trong t
ấ
t c
ả
các gi
ố
ng chó trên th
ế
gi
ớ
i. Chúng
đ
ã xu
ấ
t hi
ệ
n cách
đ
ây kho
ả
ng h
ơ
n 8000
n
ă
m (www.adopt-a-greyhound.org, 2007). Ng
vua và hoàng h
ậ
u Ai C
ậ
p C
ổ
Đ
ạ
i.
Ng
ư
ờ
i Ai C
ậ
p C
ổ
tôn sùng chúng nh
ư
th
ầ
n linh. Theo truy
ề
n thuy
ế
t chó Greyhound là
con chó s
ă
n yêu quý c
ủ
ư
ờ
i ta v
ẫ
n ch
ư
a xác
đ
ị
nh
đ
ư
ợ
c ngu
ồ
n g
ố
c c
ủ
a gi
ố
ng chóGreyhound. M
ộ
t kh
ả
n
ă
c Anh và tr
ở
thành m
ộ
t gi
ố
ng chó n
ề
n cho s
ự
lai t
ạ
o v
ớ
i các gi
ố
ng chó
đ
ị
a ph
ư
ơ
ng. Vào th
ế
k
ỷ
th
ứ
XIX, ng
ư
sang Úc.
T
ừ
“greyhound”
đ
ư
ợ
c b
ắ
t ngu
ồ
n t
ừ
t
ừ
“grighund” c
ủ
a n
ư
ớ
c Anh x
ư
a. Ngày nay,
t
ừ
“hund”
đ
ư
ợ
ĩ
a màu s
ắ
c xám vì chó Greyhound có r
ấ
t
nhi
ề
u màu s
ắ
c khác nhau.
Chó Greyhound
đ
ư
ợ
c du nh
ậ
p vào Vi
ệ
t Nam t
ừ
Úc và
đ
ư
ợ
c nhân gi
ố
ng thu
ầ
n
a các nhà
độ
ng v
ậ
t h
ọ
c, có nhi
ề
u gi
ố
ng chó trên th
ế
gi
ớ
i
có th
ể
s
ử
d
ụ
ng
đ
ể
đ
ua nh
ư
ng gi
ố
m c
ủ
a gi
ố
ng chó Greyhound
Chó Greyhound (hay còn
đ
ư
ợ
c g
ọ
i là English Greyhound) là gi
ố
ng chó
đ
ư
ợ
c
s
ử
d
ụ
ng trong các trò ch
ơ
i r
ư
ợ
t
ố
ng trên c
ạ
n sau Linh D
ư
ơ
ng S
ừ
ng
Chà và Báo S
ă
n (theo www.ngagreyhound.com, 2007). Chó Greyhound có ngo
ạ
i hình
nh
ư
m
ũ
i tên:
đ
ầ
u nh
ọ
n, c
ơ
th
ể
dài, l
ồ
ng ng
ạ
i hình
đ
ặ
c bi
ệ
t trên cho phép
chúng v
ư
ơ
n t
ớ
i t
ố
c
độ
trên 72 km/gi
ờ
.
Ở
chó tr
ư
ở
ng thành, chi
ề
u cao trung bình c
ủ
a chó
đ
ự
ợ
ng t
ừ
24 – 34 kg. Chó Greyhound có b
ộ
lông
đ
ơ
n, không có l
ớ
p lông sát da,
7
lông r
ấ
t ng
ắ
n và th
ư
a, không có l
ớ
p m
ỡ
d
ư
ớ
i da nên không ch
ị
ệ
t.
Chó Greyhound có h
ơ
n 30 màu lông khác nhau v
ớ
i các màu c
ă
n b
ả
n: tr
ắ
ng,
đ
en, vàng, v
ệ
n,
đỏ
và xám. Màu lông c
ủ
a chó có th
ể
xu
ấ
t hi
ệ
n riêng l
ẻ
ho
ặ
n c
ủ
a chó Greyhound nh
ư
sau:
1- Nh
ị
p tim:
- Bình th
ư
ờ
ng: 60 - 90 l
ầ
n/phút
- Sau khi
đ
ua: 120 - 240 l
ầ
n/phút
2- Nh
ị
p th
ở
:
- Bình th
ư
ờ
ng: 20 - 35 l
ầ
n/phút
i
6- Th
ờ
i gian
độ
ng d
ụ
c: 21 - 28 ngày
7- Kho
ả
ng cách gi
ữ
a 2 chu k
ỳ
độ
ng d
ụ
c: 6 tháng
8- Th
ờ
i gian mang thai: 63 - 72 ngày
9- S
ố
con
đ
ẻ
ra trong m
ộ
t l
đ
i
ể
m sinh lý khác bi
ệ
t so v
ớ
i các gi
ố
ng chó
khác là:
- Không có kh
ả
n
ă
ng h
ấ
p th
ụ
thu
ố
c mê Barbiturate - Base nh
ư
các gi
ố
ng chó
khác b
ở
i vì chúng có l
ư
ợ
ng l
ớ
n oxygen t
ừ
ph
ổ
i
đ
ế
n c
ơ
nhanh và hi
ệ
u qu
ả
nh
ấ
t, ph
ụ
c v
ụ
cho quá trình
ho
ạ
t
độ
ng m
ạ
nh c
ng chó Greyhound nguyên th
ủ
y theo chân các th
ư
ơ
ng nhân
và dân di c
ư
đ
ế
n các qu
ố
c gia khác nhau. T
ạ
i
đ
ây chúng
đ
ư
ợ
c ph
ố
i gi
ố
ng v
ớ
i các
8
ữ
ng
đ
ặ
c tính c
ơ
b
ả
n c
ủ
a gi
ố
ng chó Greyhound là t
ố
c
độ
và t
ầ
m nhìn,
đ
i
ể
n hình là
gi
ố
ng chó: Saluki (Persian Greyhound), Spanish Greyhound, Sloughi (Arabian
Greyhound), Hungarian Greyhound, Rampur Greyhound.
♦ Saluki (Persian Greyhound)
Chó Saluki có ngu
ụ
ng
đ
ể
s
ă
n linh d
ư
ơ
ng và
đ
ư
ợ
c s
ử
d
ụ
ng cho các cu
ộ
c
đ
i s
ă
n trên sa m
ạ
c
đ
ể
b
ả
ự
c sâu, b
ụ
ng thon, chân tr
ư
ớ
c th
ẳ
ng, c
ơ
chân ít
phát tri
ể
n h
ơ
n so v
ớ
i gi
ố
ng chó Greyhound, m
ắ
t nh
ỏ
, sâu, màu h
ạ
t d
ẻ
đ
đ
en, tr
ắ
ng, kem,
đỏ
, vàng và s
ự
k
ế
t h
ợ
p c
ủ
a các màu
s
ắ
c trên. S
ự
ch
ắ
p vá màu tr
ắ
ng trên c
ổ
c
ủ
a nó
đ
ư
ợ
14 - 25 kg và chi
ề
u cao gi
ớ
i h
ạ
n t
ừ
58 - 71 cm
(Hình 2.1). ♦ Spanish Greyhound
Hình 2.1. Chó Saluki
Chó Spanish Greyhound nh
ỏ
h
ơ
n v
ề
kích c
ỡ
so v
ớ
i gi
ố
Greyhound và các gi
ố
ng chó khác
ở
Tây Ban Nha. Ngày nay, gi
ố
ng chó này
đ
ư
ợ
c nuôiđ
ể
làm b
ạ
n trong gia
đ
ình, s
ử
d
ụ
ng trên cánh
đồ
ng và
đ
ể
ộ
t
không gian v
ừ
a
đủ
đ
ể
v
ậ
n
độ
ng nh
ẹ
nhàng,
đ
ể
gi
ữ
đ
ư
ợ
c tính nhanh nh
ẹ
n. Tuy
đ
ư
ợ
i
gi
ố
ng chó Moors cách
đ
ây h
ơ
n 1000 n
ă
m.
Ngo
ạ
i hình c
ủ
a chó Spanish Greyhound gi
ố
ng v
ớ
i chó Greyhound nh
ư
ng b
ộ
lông
dài và c
ứ
ng h
ơ
n, c
ơ
♦ Sloughi (Arabian Greyhound)
Chó Sloughi mang
đ
ặ
c tính và hình d
ạ
ng gi
ố
ng v
ớ
i gi
ố
ng chó Saluki nh
ư
ng l
ạ
i
có b
ộ
lông nh
ẵ
n, ng
ắ
n, ôm sát vào da. Màu s
ắ
c lông gi
ớ
i h
ng t
ừ20 - 27 kg. V
ớ
i b
ả
n tính c
ả
nh giác cao, d
ễ
b
ị
kích thích th
ầ
n kinh, không thích h
ợ
p
đ
ể10
nuôi trong nhà, không thân thi
ệ
ng t
ĩ
nh l
ặ
ng.
Chó Sloughi có ngu
ồ
n g
ố
c
ở
mi
ề
n B
ắ
c Châu Phi, xu
ấ
t hi
ệ
n t
ừ
th
ờ
i C
ổ
Đ
ạ
i. Chó
Hình 2.3. Chó Sloughi
♦ Hungarian Greyhound
Ngày nay,
ở
Hungary, gi
ố
ng chó này v
ẫ
n còn
đ
ư
ợ
c s
ử
d
ụ
ng
đ
ể
r
ư
ợ
t
ĩ
nh l
ặ
ng,
thích r
ư
ợ
t
đ
u
ổ
i. Chó Hungarian Greyhound
đ
i
ể
n hình s
ử
d
ụ
ng t
ầ
m nhìn
đ
ể
s
ă
n con m
ồ
i.
B
u
đ
ự
ng
đ
ư
ợ
c th
ờ
i ti
ế
t kh
ắ
c nghi
ệ
t.
T
ổ
tiên c
ủ
a gi
ố
ng chó này có quan h
ệ
g
ầ
n g
ũ
i v
ớ
ng
chó s
ă
n b
ằ
ng t
ầ
m nhìn c
ủ
a Châu Á và gi
ố
ng chó English Greyhound. Có ngu
ồ
n
11
g
ố
c
ở
Hungary t
ừ
th
ờ
i C
ổ
Đ
ụ
ng t
ầ
m nhìn
đ
ể
s
ă
n con m
ồ
i, có ngu
ồ
n g
ố
c t
ừ
Ấ
n
Đ
ộ
, gi
ố
ng chó
Rampur Greyhound có th
ể
liên quan v
ớ
i gi
ố
ố
c t
ừ
Hy L
ạ
p và Ai C
ậ
p C
ổ
Đ
ạ
i, có m
ộ
t chút
đ
ặ
c tính c
ủ
a gi
ố
ng chó s
ă
n m
ồ
i s
ử
d
ụ
ng t
ng chó này h
ơ
i nhút nhát, r
ụ
t rè, thi
ế
u n
ă
ng
độ
ng. B
ộ
lông
ng
ắ
n, nh
ẵ
n, ôm sát vào c
ơ
th
ể
, s
ạ
ch s
ẽ
, ít t
ạ
o mùi khó ch
ị
u. Kích th
đ
ự
ng v
ớ
i
đ
i
ề
u ki
ệ
n s
ố
ng kh
ắ
c nghi
ệ
t (Hình 2.6). Hình 2.6. Chó Italian Greyhound
2.2.5. Các y
ế
u t
ố
ả
nh h
ư
ở
ở
t
ạ
i th
ờ
i
đ
i
ể
m chó tham gia
đ
ua. Chó quá
m
ậ
p ho
ặ
c quá
ố
m
đ
ề
u
ả
nh h
ư
ở
ng không t
ố
t
đ
dinh d
ư
ỡ
ng
không phù h
ợ
p d
ẫ
n
đ
ế
n sa sút v
ề
s
ứ
c ch
ạ
y. Ng
ư
ợ
c l
ạ
i, n
ế
u chó quá
ố
m th
ể
hi
ệ
t th
ờ
i gian dài. T
ố
t nh
ấ
t là chó m
ậ
p v
ừ
a ph
ả
i, c
ơ
th
ể
s
ă
n ch
ắ
c,
v
ữ
ng ch
ả
i, cân
đố
i, m
ắ
t tinh nhanh, tinh th
ng ch
ạ
y.
13
2.2.5.2. Tu
ổ
i
Chó Greyhound
đ
ư
ợ
c
đ
ư
a vào
đ
ua lúc b
ắ
t
đ
ầ
u
đ
ạ
t 1,5 n
ă
c luy
ệ
n t
ậ
p
đ
ể
thành th
ụ
c v
ớ
i ch
ạ
y
đ
ua
và
đ
ể
c
ơ
b
ắ
p ti
ế
p t
ụ
c phát tri
ể
n.
ỏ
i, gi
ả
m phong
độ
, s
ứ
c kh
ỏ
e gi
ả
m sút
kéo theo thành tích
đ
ua b
ị
gi
ả
m sút. M
ộ
t y
ế
u t
ố
khác n
ữ
a là trong th
ờ
i gian
đ
ồ
i ph
ụ
c, v
ẫ
n còn ít nhi
ề
u t
ổ
n th
ư
ơ
ng c
ơ
th
ể
và
ả
nh h
ư
ở
ng
đ
ế
n tinh th
ầ
n thi
đ
ấ
u
ự
ng t
ố
t v
ớ
i kho
ả
ng bi
ế
n thiên nhi
ệ
t
độ
r
ộ
ng so v
ớ
i các
gi
ố
ng chó khác. Tuy nhiên, chó Greyhound c
ầ
n
đ
ư
ợ
c b
ả
o v
ệ
u
đ
ự
ng
đ
ư
ợ
c th
ờ
i ti
ế
t quá nóng ho
ặ
c quá l
ạ
nh d
ễ
d
ẫ
n
đ
ế
n tình tr
ạ
ng stress nhi
ệ
t.
Theo Webster (1975), nhi
ệ
t
ợ
ng K
+
b
ị
s
ụ
t gi
ả
m
và s
ụ
t gi
ả
m m
ạ
nh trong stress nhi
ệ
t c
ấ
p tính, có th
ể
d
ẫ
n
đ
ế
n cái ch
ế
Chó Greyhound là gi
ố
ng chó s
ă
n m
ồ
i,
đ
ư
ợ
c s
ử
d
ụ
ng
đ
ể
đ
ua.
Đ
ặ
c tính
đ
ặ
c bi
ệ
t c
ủ
a
ng l
ư
ợ
ng l
ớ
n
đ
ể
t
ậ
p luy
ệ
n
và
đ
ua. Theo Staaden (1986)
ư
ớ
c tính r
ằ
ng t
ạ
i m
ộ
t t
ố
c
độ
t
ố
c
ựly 450 m. Ngoài nh
ữ
ng tr
ậ
n
đ
ua, chó còn ph
ả
i t
ậ
p luy
ệ
n th
ư
ờ
ng xuyên nên nhu c
ầ
u s
ử
d
ụ
ng n
ă
ng l
ư
ư
ợ
ng cho chó m
ỗ
i ngày n
ế
u v
ư
ợ
t quá nhu c
ầ
u thì s
ẽ
gây ra tình trang béo phì,
l
ư
ờ
i v
ậ
n
độ
ng. Ngoài các ch
ấ
t protein, gluxit, ch
ấ
t béo trong kh
ẩ
u ph
ầ
n
M
ộ
t
đ
ặ
c tính quan tr
ọ
ng c
ủ
a gi
ố
ng chó Greyhound là còn tính s
ă
n m
ồ
i. Vì v
ậ
y,
kh
ẩ
u ph
ầ
n chó Greyhound c
ầ
n có m
ộ
t l
ư
ợ
ng th
ự
nhiên này giúp chó gi
ữ
v
ữ
ng kh
ả
n
ă
ng ch
ạ
y t
ố
t.
Chó Greyhound r
ấ
t d
ễ
b
ị
m
ắ
c các b
ệ
nh v
ề
th
ậ
n,
ả
c
ầ
n
đ
ư
ợ
c ki
ể
m tra k
ỹ
l
ư
ỡ
ng và
đ
ả
m b
ả
o tr
ư
ớ
c khi
đ
ư
a vào s
ử
d
ụ
ng vì các ch
ấ
đ
i
ề
u tr
ị
khó kh
ă
n d
ẫ
n
đ
ế
n thi
ệ
t h
ạ
i l
ớ
n cho s
ả
n xu
ấ
t và kinh
doanh lo
ạ
i hình d
ị
ch v
ụ
ạ
nh, s
ứ
c b
ề
n, t
ố
c
độ
c
ũ
ng nh
ư
các k
ỹ
n
ă
ng v
ậ
n
độ
ng, s
ự
khéo léo
đ
ể
t
ạ
o “s
ự
ơ
th
ể
đ
ể
thích nghi t
ố
t v
ớ
i c
ư
ờ
ng
độ
v
ậ
n
độ
ng cao và lâu dài c
ủ
a chó
đ
ua Greyhound. Theo John (1988), m
ộ
t ch
ế
độ
luy
ợ
t m
ồ
i 10 – 15 phút /ngày. Vi
ệ
c t
ậ
p luy
ệ
n
nên ti
ế
n hành s
ớ
m trên chó con. Chó v
ừ
a tách m
ẹ
c
ầ
n
đ
ư
ợ
c nuôi nh
ố
t chung có sân
v
ậ
n
ng. Chó
t
ừ
12 – 14 tháng tu
ổ
i ph
ả
i tuân theo m
ộ
t ch
ư
ơ
ng trình t
ậ
p luy
ệ
n nghiêm túc. Chó
1,5 n
ă
m tu
ổ
i có th
ể
b
ư
ớ
c vào tr
ư
ờ
ng
ũ
i và thân thi
ệ
n v
ớ
i con ng
ư
ờ
i, r
ấ
t thích vu
ố
t ve nên
vi
ệ
c ch
ă
m sóc có
ả
nh h
ư
ở
ng gián ti
ế
p
đ
ế
n thành tích c
ủ
a nó. Vi
ầ
n g
ũ
i, t
ạ
o c
ả
m giác thân thi
ệ
n, tình c
ả
m, t
ậ
p cho chó thói quen t
ố
t.
Chó b
ư
ớ
c vào th
ờ
i gian t
ậ
p luy
ệ
n theo giáo trình thì không nên nh
ố
t chung, vì
ua c
ủ
a chó. T
ố
t nh
ấ
t là nên nh
ố
t riêng m
ỗ
i chó m
ộ
t ng
ă
n
15
chu
ồ
ng, chu
ồ
ng tr
ạ
i thi
ế
t k
ế
h
2
S, NH
3
,
CO
2
, CO… n
ế
u không
đ
ư
ợ
c ki
ể
m soát ch
ặ
t ch
ẽ
s
ẽ
là m
ầ
m móng gây ra b
ệ
nh t
ậ
t,
ả
nh
h
nh
đ
ư
ờ
ng hô h
ấ
p.
2.2.5.8. Các tác nhân khác
Ngoài nh
ữ
ng tác nhân nêu trên, thành tích
đ
ua c
ủ
a chó còn b
ị
ả
nh h
ư
ở
ng b
ở
i m
ộ
t
s
ố
t phát, h
ộ
c xu
ấ
t phát, b
ạ
n cùng
đ
ua, khúc cua c
ủ
a
đ
ư
ờ
ng
đ
ua…
2.2.6. Ngo
ạ
i hình t
ố
t c
ủ
a m
ộ
t con chó Greyhound
- C
ơ
ồ
ng ng
ự
c l
ớ
n, dài, sâu nh
ư
ng lép b
ề
ngang.
- X
ư
ơ
ng s
ư
ờ
n có
độ
cong l
ớ
n t
ạ
o s
ự
bi
ế
n
đổ
i c
ng d
ư
ỡ
ng khí cho thú ho
ạ
t
độ
ng trong m
ộ
t th
ờ
i
gian ng
ắ
n nh
ư
ng v
ớ
i c
ư
ờ
ng
độ
cao.
- B
ụ
ng thon.- Góc t
ư
ợ
c m
ộ
t
đ
o
ạ
n
đ
ư
ờ
ng dài.
- Bi
ể
u hi
ệ
n sinh lý qua b
ộ
ph
ậ
n sinh d
ụ
c (tr
ừ
vú) t
ố
t.
- Hai tai luôn luôn linh
Ị
A
Đ
I
Ể
M KH
Ả
O SÁT
Th
ờ
i gian: t
ừ
ngày 22/1/2007
đ
ế
n ngày 22/5/2007.
Đ
ị
a
đ
i
ể
m: t
ạ
i Trung Tâm Hu
ấ
n Luy
ệ
u
và Gi
ả
i Trí, t
ỉ
nh Bà R
ị
a - V
ũ
ng Tàu.
3.2. N
Ộ
I DUNG KH
Ả
O SÁT
Kh
ả
o sát s
ứ
c sinh tr
ư
ở
ng, thành tích
đ
ua và m
ộ
t s
Ả
O SÁT
3.3.1.
Đ
ố
i t
ư
ợ
ng kh
ả
o sát
G
ồ
m t
ấ
t c
ả
chó Greyhound có
độ
tu
ổ
i
đ
ua t
ừ
1,5 n
ă
m tu
Hình 3.1. Chó lông
Đ
en Hình 3.2. Chó lông Xám
17
Đ
ỏ
Hình 3.6. Chó lông
Đ
ố
m
3.3.2. Ph
ư
ơ
ng ti
ệ
n kh
ả
o sát
- Cân
đ
i
ệ
n t
ử
,
đ
ế
bàn cân v
ừ
a
đủ
chó m
a Trung Tâm
3.3.3. Ph
ư
ơ
ng pháp kh
ả
o sát
- Cân,
đ
o, ghi nh
ậ
n tr
ự
c ti
ế
p m
ộ
t s
ố
ch
ỉ
tiêu v
ề
chi
ề
u
đ
o c
ọ
ng l
ư
ợ
ng s
ố
ng, thành tích
đ
ua trên
đ
àn chó qua tài li
ệ
u l
ư
utr
ữ
ở
th
ờ
i gian tr
ư
ớ
c t
ừ
phòng k
ỹ