TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN DI TRUYỀN - GIỐNG NÔNG NGHIỆP
VÕ HIẾU NGHĨA
KHẢO SÁT SỰ SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN
VÀ NĂNG SUẤT CỦA CÁC GIỐNG MÈ
(Sesamum indicum L.) ĐƯỢC XỬ LÍ
ETHYL METHANESULFONATE
(EMS) VÀ TIA GAMMA
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành: NÔNG HỌC
MSSV: C1201043
Lớp: Nông học LT K38 Cần Thơ, tháng 6/2014
i
ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN DI TRUYỀN - GIỐNG NÔNG NGHIỆP Luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành Nông Học
ĐỀ TÀI
KHẢO SÁT SỰ SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN
VÀ NĂNG SUẤT CỦA CÁC GIỐNG MÈ
(Sesamum indicum L.) ĐƯỢC XỬ LÍ
ETHYL METHANESULFONATE
(EMS) VÀ TIA GAMMA
Do sinh viên VÕ HIẾU NGHĨA thực hiện và bảo vệ trước Hội đồng.
Ý kiến của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp đã được Hội đồng đánh giá ở mức
Cần Thơ, ngày…… tháng……. năm 2014.
Thành viên hội đồng DUYỆT KHOA
Trưởng khoa Nông nghiệp và SHƯD
iii
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết
quả được trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây.
Võ Hiếu Nghĩa
v
QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC
Họ và tên: Võ Hiếu Nghĩa Giới tính: Nam
Ngày sinh: 13/11/1989 Dân tộc: Kinh
Nơi sinh: Trung Nhứt, Thốt Nốt, TPCT
Con ông: Võ Văn Nam Năm sinh: 1964
Và bà: Nguyễn Thị Trinh Năm sinh: 1966
Chổ ở hiện nay: Ấp Tràng 2, Xã Trung Nhứt, Q. Thốt Nốt, TPCT.
II. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
1. Tiểu học:
Thời gian đào tạo từ năm 1998 - 2002
Trường Tiểu học Trung Nhứt I
Địa chỉ: Ấp Tràng Thọ 2, Xã Trung Nhứt, Q. Thốt Nốt, TPCT.
2. Trung học cơ sở:
Thời gian đào tạo từ năm 2002 - 2006
Trường Trung học cơ sở Trung Nhứt
Địa chỉ: Ấp Tràng Thọ 2, Xã Trung Nhứt, Q. Thốt Nốt, TPCT.
Trung học phổ thông:
Thời gian đào tạo từ năm 2006 - 2009
Trường Trung học phổ thông Thốt Nốt
Địa chỉ: P. Thuận An, Thị trấn Thốt Nốt, Q. Thốt Nốt, TPCT.
3. Cao đẳng:
Thời gian đào tạo từ năm 2009 - 2012
1.2.1. Phân loại 3
1.2.2. Một số giống mè phổ biến hiện nay 3
1.2.3. Đặc điểm sinh học 4
1.3. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MÈ TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 6
1.3.1. Tình hình sản xuất mè trên thế giới 6
1.3.2. Tình hình sản xuất mè ở Việt Nam 6
1.3.3. Công dụng và giá trị dinh dưỡng 7
1.4. SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY MÈ 8
1.5. ĐIỀU KIỆN SINH THÁI 8
1.5.1. Nhiệt độ 8
1.5.2. Ánh sáng 8
1.5.3. Nước 9
1.5.4. Gió 9
1.5.5. Đất 9
1.5.6. Ẩm độ 10
1.6. QUY TRÌNH KỸ THUẬT CANH TÁC 10
1.6.1. Thời vụ 10
1.6.2. Sửa soạn đất 10
1.6.3. Giống 10
1.6.4. Phân bón 11
1.6.5. Gieo hạt 12
1.6.6. Chăm sóc 12
vii
1.6.7. Phòng trừ sâu, bệnh hại 13
1.6.8. Thu hoạch 14
1.6.9. Tồn trữ 15
1.7. TẠO GIỐNG ĐỘT BIẾN BẰNG XỬ LÍ GAMMA (γ) VÀ EMS
(Ethylmethane sulfonate) 15
1.7.1. Tia gamma (γ) 15
3.1.6. Kích thước lá 38
3.1.7. Số nhánh 39
3.1.8. Ngày trổ hoa, thời gian kéo dài trổ 40
viii
3.1.9. Số hoa/cây 40
3.1.10. Số trái/cây 43
3.1.11. Thời gian hình thành trái 44
3.1.12. Kích thước trái 45
3.1.13. Vị trí đóng trái 46
3.1.14. Tỉ lệ trái có số ngăn khác nhau 47
3.1.15. Tỉ lệ cây có kiểu hình biến dị (KHBD) 52
3.1.16. Thành phần trọng lượng tươi 53
3.1.17. Trọng lượng khô 54
3.1.18. Trọng lượng 1.000 hạt 56
3.1.19. Năng suất thực tế 57
3.1.20. Chu kì sinh trưởng 57
3.2. ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ EMS VÀ LIỀU LƯỢNG CHIẾU XẠ
TIA GAMMA ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT
CỦA 2 GIỐNG MÈ ĐEN THẾ HỆ M2 59
3.2.1. Ghi nhận tổng quát 59
3.2.2. Ngày mọc mầm, ra lá thật 59
3.2.3. Chiều cao cây 60
3.2.4. Số lá 64
3.2.5. Kích thước lá 66
3.2.6. Số nhánh 68
3.2.7. Ngày trổ hoa, thời gian kéo dài trổ 70
3.2.8. Số hoa/cây 71
3.2.9. Số trái/cây 73
3.2.10. Thời gian hình thành trái 76
33
3.5 Chiều cao cây (cm) của 2 giống mè đen được xử lý EMS và
chiếu xạ tia gamma ở giai đoạn 6 - 10 TSKG.
35
3.6 Số lá của 2 giống mè đen được xử lý EMS và chiếu xạ tia
gamma ở giai đoạn 1 - 5 TSKG.
36
3.7 Số lá của 2 giống mè đen được xử lý EMS và chiếu xạ tia
gamma ở giai đoạn 6 - 10 TSKG.
37
3.8 Kích thước lá (cm) của 2 giống mè đen được xử lý EMS và
chiếu xạ tia gamma ở thời điểm trổ hoa.
39
3.9 Số nhánh của 2 giống mè đen được xử lý EMS và chiếu xạ tia
gamma ở giai đoạn hình thành trái.
40
3.10 Ngày ra hoa, thời gian kéo dài trổ của 2 giống mè đen được xử
lý EMS và chiếu xạ tia gamma ở thời điểm trái chín.
41
3.11 Số hoa/cây của 2 giống mè đen được xử lý EMS và chiếu xạ tia
gamma ở giai đoạn 1 - 5 TSKHTH.
42
3.12 Số trái/cây của 2 giống mè đen được xử lý EMS và chiếu xạ tia
gamma ở giai đoạn 1 - 5 TSKHTT.
44
3.13 Thời gian hình thành trái (ngày) của 2 giống mè đen được xử
lý EMS và chiếu xạ tia gamma.
46
3.14 Kích thước trái (cm) của 2 giống mè đen được xử lý EMS và
chiếu xạ tia gamma ở thời điểm thu hoạch.
3.25 Ngày mọc mầm, ra lá thật 2 giống mè đen Đ5M2 và Đ7M2 ở
giai đoạn 2 - 8 NSKG.
60
3.26 Chiều cao cây (cm) của 2 giống mè đen Đ5M2 và Đ7M2 ở giai
đoạn 1 - 5 TSKG.
61
3.27 Chiều cao cây (cm) 2 giống mè đen Đ5M2 và Đ7M2 ở giai
đoạn 6 - 10 TSKG
64
3.28 Số lá của 2 giống mè đen Đ5M2 và Đ7M2 ở giai đoạn 1 - 5
TSKG.
65
3.29 Số lá 2 giống mè đen Đ5M2 và Đ7M2 ở giai đoạn 6 - 10
TSKG.
66
3.30 Kích thước lá (cm) 2 giống mè đen Đ5M2 và Đ7M2 ở thời
điểm trổ hoa.
68
3.31 Số nhánh của 2 giống mè đen Đ5M2 và Đ7M2 ở giai đoạn
hình thành trái.
70
3.32 Ngày trổ hoa, thời gian kéo dài trổ 2 giống mè đen Đ5M2 và
Đ7M2 ở giai đoạn hình thành hoa.
71
3.33 Số hoa/cây của 2 giống mè đen Đ5M2 và Đ7M2 ở giai đoạn 1
- 5 TSKHTH.
72
3.34 Số trái/cây của 2 giống mè đen Đ5M2 và Đ7M2 ở giai đoạn 1 -
5 TSKHTT.
74
90
3.45 Trọng lượng 1.000 hạt (g) của 2 giống mè đen Đ5M2 và Đ7M2
ở thời điểm thu hoạch.
91
3.46 Năng suất thực tế
(tấn/ha) của 2 giống mè đen Đ5M2 và Đ7M2
ở thời điểm thu hoạch.
92
3.47 Chu kì sinh trưởng của 2 giống mè đen Đ5M2 và Đ7M2 ở giai
đoạn 79 - 85 ngày.
93
xii
DANH MỤC HÌNH
Hình Tên hình Trang
1.1 Cây mè Sesamum indicum L. 2
1.2 Cấu tạo phân tử EMS (Ethylmethane sulfonate). 15
2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 1. 23
2.2
Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2.
27
3.1 Một số sâu bệnh hại chủ yếu ở giai đoạn khảo sát. 30
3.2 Chiều cao cây (cm) của 2 giống mè đen được xử lý EMS và
chiếu xạ tia gamma ở giai đoạn 1 TSKG.
33
3.3 Chiều dài phiến lá (cm) của 2 giống mè đen được xử lý EMS
3.14 Số nhánh hữu hiệu của 2 giống mè đen Đ5M2 và Đ7M2 ở giai
đoạn hình thành trái.
69
3.15 Số hoa/cây của 2 giống mè đen Đ5M2 và Đ7M2 ở thời điểm 5
TSKHTT.
73
3.16 Số trái/cây của 2 giống mè đen Đ5M2 và Đ7M2 ở thời điểm 5
TSKHTT.
76
3.17 Kích thước trái (cm) của 2 giống mè đen Đ5M2 và Đ7M2 ở
thời điểm thu hoạch.
77
xiii
3.18 Vị trí đóng trái của 2 giống mè đen Đ5M2 và Đ7M2 ở giai
đoạn hình thành trái.
77
3.19 Các dạng kiểu hình thường (A, B, C, D) và các dạng kiểu hình
biếndị (E, F, G, H) của 2 giống mè đen Đ5M2 và Đ7M2 ở giai
đoạn trổ hoa.
84
3.20 Trọng lượng trái tươi (g) ở giống mè Đ7M2 ở thời điểm thu
hoạch.
85
3.21 Mặt cắt dọc (A) và hạt mè (B) của giống mè đen Đ5M2 và
Đ7M2 ở thời điểm thu hoạch.
88
xiv
dụng, trường Đại học Cần Thơ. Cán bộ hướng dẫn: PGs. Ts. Lâm Ngọc Phương.
_____________________________________________________________
TÓM LƯỢC Đề tài “Khảo sát sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của các giống
mè (Sesamum indicum L.) được xử lý Ethyl methanesulfonate (EMS) và tia
gamma” được thực hiện nhằm xác định hiệu quả của nồng độ EMS và tia gamma
trên hai giống mè đen thế hệ M1 và M2. Nghiên cứu gồm 2 thí nghiệm được tiến
hành từ tháng 7/2013 đến tháng 4/2014 tại khu thực nghiệm thuộc Bộ môn Sinh
lý - Sinh hóa, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần
Thơ. Thí nghiệm được bố trí theo thể thức thừa số 2 nhân tố gồm 2 giống (Đ5 và
Đ7) và 2 nồng độ EMS (0,025 và 0,05%) cùng được chiếu xạ tia gamma (400 Gy)
được trồng trong chậu, 4 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại 30 cây ở thế hệ M1 và 20 cây ở
thế hệ M2. Kết quả cho thấy, ở thế hệ M1 có sự khác biệt giữa 2 giống, giống Đ7
sinh trưởng phát triển tốt nhất, phân nhánh khá, trổ hoa sớm, tỉ lệ biến dị thấp, số
trái có 5 - 12 ngăn cao (6,8%) với tổng số trái là 130,2 cho năng suất cao đạt 1,40
tấn/ha. Ở thế hệ M2, nồng độ EMS 0,05% có hiệu quả tốt nhất trên giống Đ7 với
tốc độ sinh trưởng và phát triển ổn định, nhánh hữu hiệu khá, kiểu hình biến dị
thấp, số trái 5 - 13 ngăn chiếm tỉ lệ lớn (13,8%), trọng lượng trái tươi cao (113,47
g/cây), trọng lượng 1.000 hạt đạt 2,74 g, năng suất thực tế 1,19 đạt tấn/ha so với
giống mè Đ5.
Từ khóa: Sesamum indicum L., cây mè, đột biến, nhân giống, EMS, gamma.
xvi
1
CHƯƠNG 1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1. KHÁI QUÁT VỀ CÂY MÈ (Sesamum indicum L.)
Cây mè (vừng) có tên khoa học là Sesamum indicum L. (Hình 1.1). thuộc bộ
Tubiflorae, họ Pedaliaceae có 16 chi và khoảng 60 loài, có một vài loài có thể được
lai với Sasemum indicum L. và được gieo trồng để lấy hạt (Tạ Quốc Tuấn và Trần
Văn Lợt, 2006).
Theo Đoàn Thị Thanh Nhàn và ctv. (1996) và Nguyễn Bảo Vệ và ctv. (2011)
mè nguồn gốc có từ Châu Phi, sau đó sớm được phát triển ở vùng Tiểu Á (Babylon)
phía Tây Châu Âu, Nam Châu Á, đến Ấn Độ, Trung Quốc và Nhật Bản và chính
vỏ cho dầu cao hơn mè hai vỏ.
1.2.2. Một số giống mè phổ biến hiện nay
* Nhóm mè đen
Mè đen Trà Ôn (Vĩnh Long) trổ hoa ở thời điểm 35 NSKG, phân cành nhiều
(4 - 6 cành/cây), chiều cao 90 cm, thời gian sinh trưởng 95 ngày, năng suất khá cao
(1,4 tấn/ha), trái có từ 4 - 6 ngăn (Tạ Quốc Tuấn và Trần Văn Lợt, 2005).
Mè đen Campuchia nhập từ Ấn Độ, chiều cao từ 90 - 100 cm, thời gian sinh
trưởng 100 ngày, năng suất cao nhất trong các giống (1,6 tấn/ha), hạt có nhiều màu
sắc khác nhau (đỏ, trắng, nâu) (Nguyễn Bảo Vệ và ctv., 2011).
* Nhóm mè trắng
Mè trắng V6: đây là giống được chọn lọc từ tập đoàn mè giống do công ty
Mitsui của Nhật Bản đưa vào Nghệ An (1994). Thời gian sinh trưởng ngắn 75 - 80
ngày, thích nghi rộng, tỷ lệ dầu 52 - 53%. Năng suất 0,8 - 1,2 tấn/ha. Là giống mè
chủ lực ở các tỉnh phía Nam, tuy nhiên kháng bệnh kém (Nguyễn Văn Chương và
Võ Văn Quang, 2013).
3
* Nhóm mè vàng
- Mè vàng Châu Phú (An Giang): trổ hoa ở thời điểm 30 NSKG, phân cành ít
(2 - 3 cành trên cây), chiều cao khoảng 80 cm, thời gian sinh trưởng ngắn 85 ngày.
Năng suất bình quân 1,2 tấn/ha, trái có 8 ngăn (Phạm Hữu Trinh và ctv., 1986).
- Mè vàng Miền Đông (Đồng Nai): trổ hoa ở thời điểm 30 NSKG, phân cành
trung bình (4 cành/cây), chiều cao thấp (70 cm), thời gian sinh trưởng ngắn (80
ngày), năng suất khá cao (1,5 tấn/ha), trái có 4 - 8 ngăn (Nguyễn Mạnh Chinh và
Nguyễn Đăng Nghĩa, 2007).
Mè vàng Cồn Khương (Cần Thơ): trổ hoa ở thời điểm 35 NSKG, phân cành 4
- 6 cành/cây), chiều cao 90 cm, thời gian sinh trưởng 75 ngày, năng suất 1,4 tấn/ha,
trái có 4 - 6 ngăn (Phan Văn Bằng Phi, 2010).
1.2.3. Đặc điểm sinh học
Rễ: Theo nghiên cứu của Đoàn Thị Thanh Nhàn và ctv. (1996), Nguyễn Bảo
nhanh hơn lá mè mở quả. Do đó, những vùng thiếu nước thì không thích hợp cho
giống mè mở quả (Nguyễn Mạnh Chinh và Nguyễn Đăng Nghĩa, 2007; Nguyễn
Mạnh Cường, 2008; Trương Minh Toàn, 2012; Nguyễn Hữu Trinh và ctv., 1986; Tạ
Quốc Tuấn và Trần Văn Lợt, 2006; Nguyễn Bảo Vệ và ctv., 2011).
Cành: Xuất phát từ thân chính, cành có thể mọc cách hay mọc đối nhau, cành
sẽ mang hoa và trái, trên các cành chính còn có cành cấp hai. Sự phân cành trên
thân chính cũng là một yếu tố để phân biệt các giống mè, thường màu của cành trên
thân giống như thân chính (Nguyễn Bảo Vệ và ctv., 2011; Nguyễn Vy, 2003).
Số lượng cành trên cây phụ thuộc chủ yếu vào giống, thường có khoảng 2-6
cành. Cành mọc từ các nách lá gần gốc. Khả năng phân cành bị ảnh hưởng trực tiếp
bởi điều kiện môi trường, mật độ gieo trồng, lượng mưa, độ dài ngày, kỹ thuật canh
tác (Nguyễn Mạnh Cường, 2008; Tạ Quốc Tuấn và Trần Văn Lợt, 2006).
Hoa: Hoa mè có dạng hình chuông. Cuống hoa ngắn, tràng hoa gồm 5 cánh
màu trắng hoặc màu tím nhạt. Đài hoa màu xanh có 5 cánh cạn. Ống hoa dài 3 - 4
cm. Hoa mọc ở nách lá, thân và cành. Hoa thường mọc đơn, cũng có trường hợp
mọc thành chùm. Mỗi chùm có 4 - 8 hoa. Có 5 nhị đực nhưng có 1 bất dục. Bầu
nhụy nằm trên đài hoa, có 2 ngăn với nhiều vách giả. Hoa trắng mọc từ những cây
có thân màu xanh, hoa tím mọc trên những cây có thân màu tím, hay những cây có
thân màu xanh đã hóa gỗ (Mộc Hoa Lê, 2011; Đặng Văn Phú, 1981; Trương Minh
Toàn, 2012; Nguyễn Vy, 2003).
Hoa mè tự thụ là chính, ngoài ra còn thụ phấn nhờ côn trùng và gió. Hoa nở
và thụ phấn vào buổi sáng, khoảng từ 6 - 8 giờ và hoa héo sau nữa ngày. Hoa
thường rụng vào chiều tối, tập trung từ 16 - 18 giờ (Phạm Văn Thiều, 2003; Phạm
Hữu Trinh và ctv., 1986).
Quả: Là một loại quả nang, tiết diện hình chữ nhật, có rãnh sâu, có đầu nhọn
hình tam giác ngắn. Hình dạng của quả cũng là một yếu tố để phân biệt các giống.
Chiều dài trái thay đổi từ 2,5 - 8 cm, đường kính trái thay đổi từ 0,5 - 2 cm, số
khoang từ 1 - 12 khoang/trái, thường có lông tơ bao phủ. Trái mở ra bằng cách chẻ
dọc vách ngăn từ trên xuống. Mức độ mở trái là đặc tính quan trọng khi chọn giống
để trồng cho phù hợp với điều kiện thu hoạch. Chất lượng quả cũng khác nhau tùy
dưỡng, trình độ thâm canh và khả năng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất còn hạn chế giữa các nước (Nguyễn Mạnh Cường, 2008).
1.3.2. Tình hình sản xuất mè ở Việt Nam
Ở nước ta, đất đai và khí hậu thích hợp cho cây mè sinh trưởng và phát triển,
và có thể trồng ở khắp các vùng sinh thái trong cả nước, khả năng thích ứng rộng,
dễ trồng và đầu tư sản xuất mè không cao. Tuy nhiên, do không được xem là cây
trồng chính nên hình thức canh tác chủ yếu là luân canh, việc đầu tư nghiên cứu và
ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong vẫn chưa được quan tâm đúng mức (Phạm Văn
Thiều, 2003).
Năm 2004, diện tích gieo trồng cả nước đạt 40.800 ha, tăng đến 16.000 ha so
với năm 2000. Diện tích tăng chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long (5.800 ha)
6
và Duyên hải Nam Trung Bộ (1.100 ha), diện tích lại giảm mạnh ở khu vực Tây
Nguyên (3,000 ha) (Đoàn Thị Thanh Nhàn và ctv., 1996; Đặng Văn Phú, 1981)
Về năng suất, năm 2004 cả nước đạt 0,51 tấn/ha tăng không đáng kể so với
năm 2000 (0,46 tấn/ha). Ở đồng bằng sông Cửu Long (0,9 tấn/ha), đồng bằng sông
Hồng (0,75 tấn/ha), các vùng khác đạt 0,5 tấn/ha. (Tạ Quốc Tuấn và Trần Văn Lợt,
2006).
Năm 2011, toàn thành phố Cần Thơ gieo trồng trên 5.700 ha cây công nghiệp
ngắn ngày, trong đó cây mè chiếm 3/4 diện tích trực thuộc 2 quận Thốt Nốt (2.851
ha) và Ô Môn (1.400 ha) (Văn Công và Anh Khoa, 2011; Phan Văn Bằng Phi,
2010).
1.3.3. Công dụng và giá trị dinh dưỡng
Công dụng: Trong thực phẩm, hạt mè là thành phần quan trọng trong rất
nhiều món ăn nhằm tăng cường khoáng chất và hương vị (khoảng 70% sản lượng
thế giới). Trong dầu mè có chứa chất chóng oxi hóa như sesamin, sesamolin,
sesaminol, và sesaminol glucosides, không chuyển thành mùi khó chịu nên kéo dài
thời gian bảo quản (Phạm Văn Thiều, 2003). Ở Việt Nam hạt mè phần lớn dùng
trong chế biến thức ăn (bánh kẹo, ép lấy dầu) (Phm c Ton, 2009; Phạm Phước
Bảng 1.1. Thành phần dinh dưỡng có trong bột mè và trong thịt.
Acid amin Bột mè (%) Thịt (%)
Lysine
2,8 10,0
Triptophan
1,8 1,4
Methionine
3,2 3,2
Phenylalanine
8,0 5,0
Leucine
7,5 8,0
Isoleucine
4,8 6,0
Valine
5,1 5,5
Threonine
4,0 5,0
Nguồn: Phạm Văn Thiều, 2013
1.4. SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY MÈ
Thời gian sinh trưởng của mè biến động từ 75 - 120 ngày. Thời kỳ sinh trưởng
dinh dưỡng của mè kéo dài 40 - 60 ngày tùy thuộc vào giống và điều kiện ngoại
cảnh. Trong giai đoạn này, quá trình sinh lý quan trọng nhất của mè là sự sinh
trưởng của các bộ phận dinh dưỡng và sự phân hóa mầm hoa. Thời kỳ sinh trưởng
phát triển đặc trưng là sự ra hoa, kết quả, hình thành hạt và chín.
Mè ra hoa trong khoảng thời gian 15 - 20 ngày. Tốc độ tăng trưởng của quả rất
nhanh, quả phát triển tối đa trong khoảng 9 ngày sau khi nở hoa, quả tiếp tục phát
triển trong 24 ngày tiếp theo, trong thời kỳ chín trọng lượng khô của quả đạt tối đa
vào khoảng ngày thứ 27 sau khi hoa nở. Quả chín hoàn toàn vào thứ 35 - 40 (Đoàn
sẽ rút ngắn thời gian sinh trưởng dinh dưỡng của mè, mè sẽ ra hoa sớm hơn 15 - 20
ngày trong điều kiện tự nhiên (12 giờ/ngày).