một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thủy sản sang thị trường nhật bản tại tỉnh khánh hòa - Pdf 15

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ
= = = = =˜&™ = = = = =

ĐÀO THỊ CẨM CHI

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT
ĐỘNG XUẤT KHẨU THUỶ SẢN SANG THỊ
TRƯỜNG NHẬT TẠI TỈNH KHÁNH HOÀ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Chuyên Ngành : Kinh Tế Thuỷ Sản
Lớp : 44KTTS
MSSV : 44D4163
Giáo viên hướng dẫn : TS. NGUYỄN VĂN NGỌC
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THUỶ SẢN SANG THỊ
TRƯỜNG NHẬT CỦA TỈNH KHÁNH HOÀ 19
II.1. KHÁI QUÁT VỀ SỞ THUỶ SẢN KHÁNH HOÀ 20
II.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của cơ sở từ ngày thành lập đến nay 20
II.1.2. Chức năng, nhiệm vụ 22
II.1.2.1. Chức năng và tính chất hoạt động: 22
II.1.2.2. Nhiệm vụ: 22
II.1.3. Cơ cấu tổ chức của Sở 23
II.2. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THUỶ SẢN TỈNH KHÁNH HOÀ 29
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
II.2.1Vị trí vai trò của hoạt động xuất khẩu thuỷ sản đối với điạ phương và đối với nền
kinh tế 29
II.2.1.1. Đối với nền kinh tế 29
II.2.1.2. Đối với tỉnh Khánh Hòa 30
II.2.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THUỶ SẢN
THUỶ SẢN TỈNH KHÁNH HOÀ 30
II.2.2.1. Điều kiện tự nhiên 30
II.2.2. 2. Điều kiện xã hội và đặc điểm kinh tế kỹ thuật của tỉnh Khánh Hòa 33
II.2.3. TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THUỶ SẢN TỈNH KHÁNH HOÀ 2003-2005 35
II.2.3.1. KIM NGẠCH XUẤT KHẨU 35
II.2.3.2. NĂNG LỰC THUỶ SẢN TỈNH KHÁNH HOÀ 38
II.2.3.3. Cơ cấu mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu của tỉnh Khánh Hoà 42
I.2.3.4. Cơ cấu thị trường xuất khẩu thuỷ sản của tỉnh Khánh Hoà 43
II.3. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THUỶ SẢN SANG THỊ TRƯỜNG
NHẬT CỦA TỈNH KHÁNH HOÀ GIAI ĐOẠN 2003-2005 48
II.3.1. TÌM HI ỂU VỀ THỊ TR ƯỜNG NHẬT 48
II.3.1.1. Đặc điểm về thị trường Nhật Bản 48
II.3.1.2. Sở thích và thị hiếu về mặt hàng thủy sản tại thị trường Nhật 50
II.3.1.3. Quy định về chất lượng hàng thủy sản nhập vào thị trường Nhật 51
II.3.1.4. Các chính sách về thuế quan, bảo hộ mậu dịch và rào cản thương mại 52

1. Nâng cao chất lượng và tính đa dạng hoá sản phẩm thuỷ sản bằng các biện pháp 94
2. Nâng cao tính cạnh tranh sản phẩm thuỷ sản 94
BIỆN PHÁP VI 95
THIẾT LẬP QUAN HỆ, NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA QUÁ TRÌNH ĐÀM PHÁN, KÍ
KẾT HỢP ĐỒNG VỚI NHẬT 95
KẾT LUẬN 97
KIẾN NGHỊ 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

- 1 -
LỜI MỞ ĐẦU

Với xu thế toàn cầu hoá của thương mại thế giới ngày nay cùng với những lợi
ích do nó mang lại, nền kinh tế Việt Nam hoạt động trong quan hệ cạnh tranh trên thị
trường quốc tế. Đẩy mạnh xuất khẩu là đảm bảo thắng lợi cho tiến trình tự do hoá
thương mại của Việt Nam trong quan hệ cạnh tranh và hợp tác về kinh tế với các nước
trong khu vực.
Hiện nay, quan hệ thương mại Việt Nhật đang chuyển sang thời kỳ mới gắn liền
với những chuyển biến kinh tế của hai nước. Triển vọng của các quan hệ này phụ
thuộc vào đường lối, chính sách tạo sự lôi cuốn các doanh nghiệp Nhật Bản vào thị
trường Việt Nam và những định hướng dài hạn trong chính sách cụ thể nhằm tạo điều
kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam thâm nhập thị trường Nhật Bản.
Nhật Bản là một trong những thị trường quan trọng nhất trong khu vực vì có
nhu cầu tiêu thụ rất lớn và ngày càng gia tăng. Thị trường Nhật có khả năng thanh toán
và trả giá cao đối với các sản phẩm thuỷ sản. Về lâu, thị trường Nhật vẫn là thị trường
chiến lược, thị trường chính của thuỷ sản Việt Nam tuy là thị trường lớn nhất của Việt
Nam, nhưng thị phần thuỷ sản của Việt Nam ở Nhật cũng chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ,
đứng sau nhiều nước trong khu vực. Vì thế đẩy mạnh xuất khẩu thuỷ sản sang Nhật
vẫn là một nhiệm vụ mang tính chất lâu dài.

4. Đóng góp của đề tài
Về mặt lý thuyết, đồ án đã hệ thống hóa được những vấn đề cơ bản về hoạt động
xuất khẩu. về mặt thực tiễn, đồ án đã đề ra một số giải pháp nhằm góp phần đẩy mạnh
hoạt động xuất khẩu sản phẩm thủy của tỉnh Khánh Hòa sang thị trường Nhật trong
thời gian tới và đồng thời cũng là tài liệu để các sinh viên khóa sau tham khảo.
5. Nội dung của đề tài
Đồ án với những nội dung chính được trình bày qua ba chương sau đây:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về ngoại thương và xuất khẩu
Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu thuỷ sản sang thị trường Nhật
của tỉnh Khánh Hoà
Chương3 : Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thuỷ sản sang thị
trường Nhật của tỉnh Khánh Hoà

Nha Trang, tháng 11 năm 2006
Sinh viên thực hiện

Đào Thị Cẩm Chi
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

- 3 -


I.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NGOẠI THƯƠNG
I.1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, TÍNH TẤT YẾU KHÁCH QUAN CỦA HOẠT
ĐỘNG NGOẠI THƯƠNG
I.1.1.1. Khái niệm về hoạt động ngoại thương
Trên thế giới không thể có quốc gia nào hoạt động độc lập mà không có quan
hệ với các quốc gia bên ngoài. Đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế, do có sự tồn tại của
quan hệ hàng hóa, tiền tệ ngày càng phát triển mạnh mẽ, vượt ra khỏi phạm vi của một
đất nước. Vì vậy đòi hỏi các quốc gia muốn phát triển mạnh về kinh tế của nước mình
đòi hỏi phải có quan hệvới các đối tác nước ngoài. Do đó hoạt động thương mại quốc
tế tồn tại khách quan.
Trong cơ chế thị trường, không chỉ ở phạm vi kinh tế quốc dân mới có hoạt
động ngoại thương mà cả các doanh nghiệp cũng tham gia. Bởi vì các doanh nghiệp là
chủ thể của sản xuất kinh doanh hàng hóa, nó có chức năng thương mại. Hoạt động
ngoại thương của doanh nghiệp một mặt nằm trong khuôn khổ của hoạt động thương
mại cả nước, mặt khác có tính chất yêu cầu riêng.
Hoạt động kinh tế đối ngoại bao gồm các hoạt động cơ bản sau: ngoại thương,
hợp tác đầu tư, dịch vụ… mà trọng tâm là ngoại thương. Ngày nay, ngoại thương
không chỉ đơn thuần là lưu thông hàng hóa trong và ngoài nước mà còn hoạt động kinh
tế đối ngoại khác tham gia vào phân công lao động quốc tế.
Hoạt động thương mại quốc tế của doanh nghiệp hay hoạt động ngoại thương
của doanh nghiệp là sự trao đổi hàng hóa trên thị trường thông qua mua bán.
Hoạt động của ngoại thương nói chung có hai chức năng cơ bản:
- Là một khâu của quá trình tái sản xuất xã hội, có chức năng tạo vốn cho quá
trình mở rộng vốn đầu tư trong nước, chuyển hóa giá trị sử dụng làm thay đổi cơ cấu
vật chất của tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc nội, thích ứng với nhu cầu tiêu
dùng và tích lũy góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế bằng việc tạo ra môi
trường thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Là một ngành kinh tế đảm nhận khâu lưu thông hàng hóa giữa trong và ngoài
nước thì chức năng cơ bản của ngoại thương là: xuất khẩu hàng hóa trong nước ra
nước ngoài và nhập khẩu hàng hóa ở nước ngoài vào nước mình, nối liền một cách

giới và nâng cao quyền tự chủ của doanh nghiệp.
Mọi doanh nghiệp chịu sự ảnh hưởng của thương mại quốc tế, tuy nhiên mức
độ có khác nhau. Đối với các doanh nghiệp có quan hệ trực tiếp với thị trường nước
ngoài, hoạt động thương mại quốc tế ảnh hưởng đến đầu vào, đầu ra, quy mô, tính
chất, hiệu quả…sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp không quan
hệ trực tiếp với thị trường nước ngoài cũng chịu ảnh hưởng của hoạt động thương mại
quốc tế vì phải cạnh tranh với hàng hóa và đối thủ nước ngoài.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

- 6 -
Hoạt động thương mại quốc tế của mỗi quốc gia và mọi doanh nghiệp là tất yếu
khách quan. Nắm bắt được điều này, nên muốn phát triển kinh tế nhanh cải thiện đời
sống thì một trong những điều tiên quyết là phải mở rộng nền kinh tế với bên ngoài,
xác định rõ vai trò của ngoại thương. Đảng và Nhà nước đang cố gắng đề ra những
biện pháp nhằm mở cửa kinh tế.
I.1.2. VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƯƠNG
I.1.2.1. Vai trò của hoạt động ngoại thương
Tiếp nhận ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại của nước ngoài để phát triển
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tạo ngoại tệ để nhập máy móc, thiết bị, công nghệ hiện đại tạo điều kiện tái sản
xuất mở rộng thực hiện tự cân đối, tự trang trải ngoại tệ và có tích lũy cho tái sản xuất
kinh doanh mở rộng.
Góp phần phát triển quan hệ kinh tế quốc dân của đất nước và thực hiện chiến
lược hướng về xuất khẩu.
Là phương hướng cơ bản để tăng cường và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Hoạt động thương mại quốc tế giúp các doanh nghiệp vươn
ra thị trường thế giới, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Hoạt động ngoại thương đóng vai trò vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc
đẩy sản xuất phát triển, tạo điều kiện cho ngành kinh tế khác phát triển.
Tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, góp phần cho sản xuất phát triển


Sơ đồ 1: Mô hình xuất khẩu trực tiếp.
- Các tổ chức kinh doanh xuất khẩu bán hàng trực tiếp cho các tổ chức kinh tế
nước ngoài hoặc trực tiếp nhận hàng của các tổ chức này.
- Hợp đồng bên bán có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua
qua biên giới, bên mua có nhiệm vụ thanh toán cho bên bán một khoản tiền ngang giá
trị hàng hóa bằng các phương thức thanh toán quốc tế.
NGƯỜI BÁN

NGƯỜI MUA

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

- 8 -
b. Xuất khẩu ủy thác Sơ đồ 2: Mô hình XK ủy thác.
Là hình thức xuất khẩu qua trung gian thương mại. Các trung gian này trực tiếp
đàm phán kí kết hợp đồng thực hiên giao nhận hàng với các bên đối tác nước ngoài.
Bên tổ chức kinh doanh nhận xuất nhập khẩu ủy thác được nhận một khoản thù

khác có tổng giá trị tương đương nhau không qua thanh toán ngoại tệ khi thiếu hụt mà
trả bằng hàng khác.
- Trao đổi bù trừ: một mặt hàng không thanh toán bằng tiền mà thanh toán bằng
hàng theo yêu cầu của các bên. Chỗ chênh lệch có thể trả bằng tiền hoặc bằng hàng
theo yêu cầu của bên kia.
d. Tái xuất khẩu
Tái xuất khẩu là xuất khẩu trở lại hàng trước đây đã nhập khẩu chưa qua chế
biến ở nước đã xuất.
Giao dịch tái xuất bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu về một số
ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra ban đầu. Giao dịch này luôn thu hút ba nứơc: nước xuất
khẩu, nước nhập khẩu, nước tái xuất. Vì vậy giao dịch tái xuất là giao dịch ba bên hay
giao dịch tam giác. Hàng tạm nhập tái xuất như hàng đưa vào dự triển lãm, hội chợ
quảng cáo sau đó đưa về.
Người kinh doanh tái xuất thường ký một hợp đồng nhập khẩu và một hợp đồng
xuất khẩu. Hai hợp đồng này thông thường có liên quan mật thiết với nhau. Chúng
thường phụ thuộc vào hàng hóa, bao bì, nhãn hiệu… Việc thực hiện hợp đồng nhập
khẩu phải tạo cơ sở đầy đủ và chắc chắn việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
I.2.3. Vai trò của hoạt động xuất khẩu trong nền kinh tế thị trường
Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hóa.
Công nghiệp hóa đất nước theo từng bước đi thích hợp là con đường tất yếu để khắc
phục đói nghèo và chậm phát triển.
Thông qua xuất khẩu, hàg hóa sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường
thế giới về giá cả chất lượng. Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi chúng ta phải tổ chức lại sản
xuất luôn thích nghi được với thị trường.
Việc đẩy mạnh xuất khẩu làm cho sản lượng sản xuất của quốc gia tăng nhanh,
từ đó đáp ứng một cách đầy đủ nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng của xã hội.
Xuất khẩu có vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất.
Thị trường thế giới luôn đòi hỏi chất lượng sản phẩm cao, vệ sinh an toàn tốt. Do đó
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com


cách thiết thực, thúc đẩy các doanh nghiệp cạnh tranh nhau và đổi mới thì mới tồn tại
lâu dài.

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

- 11 -
b. Những hạn chế trong xuất khẩu
- Vì tồn tại trong cạnh tranh dẫn đến sự rối ren trong mua bán. Nếu không có sự
kiểm soát chặt chẽ sẽ gây thiệt hại về kinh tế trong quan hệ với nước noài.
- Các hiện tượng xấu như: buôn lậu, trốn thuế, tha hóa cán bộ, các văn hóa
phẩm đồi trị xa hóa nhập vào.
- Vì lợi ích trước mắt, không nắm rõ được tình hình nên một số doanh nghiệp
nhập một số máy móc thiết bị cũ lạc hậu, không thích hợp nên dẫn đến thua lỗ.
- Vì để tồn tại nên cạnh tranh dẫn đến thôn tính lẫn nhau bằng các thủ thuật xấu
gây cản trở phức tạp.
- Vấn đề xuất khẩu có vai trò to lớn trong nền kinh tế tuy nhiên cũng có một số
hạn chế nhất định. Đòi hỏi nhà nước phải có chính sách quản lý thích hợp và các donh
nghiệp phải có biện pháp để xuất khẩu đạt được hiệu quả cao nhất.
I.2.5. Những biện pháp, chính sách đẩy mạnh và hỗ trợ cho hoạt động xuất
khẩu
Vấn đề thị trường không phải là vấn đề riêng tư của bất kỳ một quốc gia nào mà
trở thành vấn đề trọng yếu của nền kinh tế thị trường. Vì vậy việc hình thành một hệ
thống các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu trở thành công cụ quan trọng nhất để chiếm
lĩnh thị trường nước ngoài. Mục đích của các biên pháp này là nhằm hỗ trợ, đa dạng
hóa hàng xuất khẩu với những chi phí thấp nhất, tạo điều kiện cho người xuất khẩu tự
do cạnh tranh trên thương trường thế giới.
a. Các biện pháp về thể chế tổ chức
Thông qua các cơ chế chính sách và chiến lược phát triển kinh tế của đất nước.
Nhà nước sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ hàng hóa ở nước ngoài, thể hiện
như sau:

biên giới quốc gia thì gọi là gia công xuất khẩu.
- Đầu tư cho xuất khẩu:
Để tăng nhanh nguồn hàng cho xuất khẩu chúng ta không chỉ dựa vào việc thu
gom những của cải tự nhiên, cũng như không chỉ dựa vào việc thu mua sản phẩm dư
thừa, phân tán hoặc bằng lòng với năng lực sản xuất của các doanh nghiệp hiện có.
Chúng ta phải xây dựng nhiều cơ sở sản xuất mới để tạo nguồn hàng dồi dào cho xuất
khẩu, có chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế. Để thực hiện điều đó cần đầu tư vốn
cho xuất khẩu, đây là biện pháp cần được ưu tiên cho xuất khẩu.
- Lập các khu chế xuất:
Khu chế xuất là lãnh địa công nghiệp chuyên môn hóa dành để sản xuất phục
vụ xuất khẩu, tách khỏi chế độ thương mại và thuế quan của nước sở tại.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

- 13 -
I.3. MỘT SỐ NÉT CHÍNH VỀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM
I.3.1. Đôi nét về ngành thủy sản Việt Nam
Việt Nam là một quốc gia ven biển ở Đông Nam Á. Trong suốt sự nghiệp hình
thành, bảo vệ và xây dựng đất nước, biển đã, đang và sẽ đóng vai trò hết sức to lớn.
Chính vì vậy, phát triển khai thác hợp lý một cách bền vững các nguồn tài nguyên
thiên nhiên đồng thời bảo vệ môi trường biển đã trở thành mục tiêu chiến lược lâu dài
trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nước ta.
Việt Nam có 3260 km bờ biển từ Móng Cái đến Hà Tiên, trải qua 13 vĩ độ, từ 8
độ 23 phút bắc đến 21 độ 39 phút bắc. Diện tích vùng nội thủy và lãnh hải của Việt
Nam rộng 226000 km
2
và vùng biển đặc quyền kinh tế trên 1 triệu km
2
, rộng gấp 3 lần
diện tích đất liền.
Trong vùng biển việt nam có trên 4000 hòn đảo, trong đó có nhiều đảo lớn như

trước, đạt được tốc độ tăng trưởng cao, ngành kinh tế thủy sản ngày càng thể hiện vai
trò ngành kinh tế mũi nhọn của mình, đóng góp ngoại tệ lớn cho nền kinh tế quốc dân.
Đạt được những thành tựu đó, là nhờ sự quan tâm chỉ đạo của các cấp lãnh đạo
của đảng và nhà nước, sự giúp đỡ của các bộ, ban, ngành ở trung ương, các cấp chính
quyền địa phương cùng với sự nỗ lực chung của cán bộ công nhân viên của ngành và
hàng triệu lao động nghề cá trong cả nước.
Một trong những thành tựu đó là xuất khẩu thủy sản. xuất khẩu đã trở thành
động lực thúc đẩy kinh tế thủy sản phát triển, tăng cường cơ sở vật chất cho xuất khẩu
và thu về ngoại tệ lớn và trang thiết bị cho ngành chế biến. để hiểu rõ hơn vai trò của
nó, ta có thể khao sát sơ bộ về tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong những
năm gần đây được khái quát qua bảng sau:
BẢNG 1: SẢN LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ KIM NGẠCH XUẤT KHẨU
THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2001-2005
Chênh lệch
Sản lượng Giá trị KNXK
Năm Sản lượng
TSXK
(tấn)
Giá trị
KNXK
(triệu USD)
+/- % +/- %
2001 375.491 1.777,486
2002 458.658 2.002,821 83.167 22,15 245.335 13,80
2003 458.662 2.217,105 4 0,001 194.284 9,60
2004 518.747 2.359 60.085 13,10 141.895 6,40
2005 612.323 2.650 93.576 18,80 291.000 12,34

Qua bảng số liệu trên ta thấy, ngày nay con người không chỉ ăn no mặc ấm, mà
là ăn ngon mặc đẹp, nhu cầu của họ ngày một cao. Mặt khác thực phẩm về thủy sản là

- Đóng vai trò đòn bẩy chủ yếu tạo nên động lực phát triển kinh tế thủy sản
cạnh tranh mạnh mẽ phát triển cơ sở vật chất và năng lực sản xuất của từng khu vực,
tạo nguồn nguyên liệu góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng ven biển nâng
cao đời sống cho hàng triệu người đặc biệt là nông ngư dân.
- Xuất khẩu thủy sản đã xác lập được vị trí có ý nghĩa chiến lược. về giá trị kim
ngạch xuất khẩu, năm 2005 sản lượng thủy sản chiếm 15% trong giá trị kim ngạch cả
nước.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

- 16 -
- Sản phẩm thủy sản xuất khẩu của Việt Nam đã có mặt trên 80 quốc gia trên
thế giới, đã mở rộng hợp tác, quan hệ giao lưu và hòa nhập với nhiều tổ chức, nhiều
quốc gia trên thế giới. đặc biệt đã xâm nhập được vào thị trường khó tính có hệ thống
kiểm dịch vệ sinh chất lượng gắt gao và khó khăn trong phương thức thanh toán như
EU và Mỹ.
- Đã xây dựng và đào tạo được một đội ngũ các nhà doanh nghiệp, các kỹ sư
giỏi, công nhân lành nghề. đồng thời đã hình thành một hệ thống nông ngư dân mới có
tri thức kỹ thuật, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
- Phát huy được lợi thế so sánh của quốc gia về sức lao động tài nguyên và sinh
vật biển.
- Phát triển ổn định kinh tế ngành, tạo được lòng tin đốI vớI ngư dân nói riêng
và hàng triệu lao động nghề cá nói chung, đã từng bước xây dựng cơ sở hậu cần dịch
vụ nghề cá trên phạm vi toàn quốc.
- Ngày càng khẳng định vai trò của ngành kinh tế mũi nhọn trong công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước. Bên cạnh đó, xuất khẩu thủy sản trong những năm qua
cũng còn bộc lộ những yếu kém và tồn tại như sau.
I.4. 2. Những tồn tại
a. Về cơ chế thị trường
- Chưa nhận thức đầy đủ khả năng to lớn trong việc phát triển công nghiệp nuôi
trồng thủy sản, tạo ra nguyên liệu làm cơ sở cho tăng trưởng xuất khẩu thủy sản.

nguyên biển Việt Nam.
d. Năng lực công nghệ chế biến còn thấp
Những năm gần đây các nhà máy chế biến xuất khẩu đã nổ lực trong việc cảI
tạo điều kiện sản xuất, môi trường và đổi mới công nghệ. Tuy nhiên do trên 70% nhà
máy hoạt động với thiết bị cũ và lạc hậu, mặt bằng công nghệ đơn điệu, chủ yếu là
công nghệ lạnh. Tỷ trọng lao động thủ công trong chế biến còn rất lớn. sản phẩm ở
dạng nguyên liệu sơ chế vẫn chiếm tỷ trọng lớn. nhìn chung phần lớn các xí nghiệp
chưa đáp ứng được nhu cầu vệ sinh thực phẩm của thị trương EU, Mỹ.
Chất lượng hàng thủy sản Việt Nam tuy có được cải thiện nhưng chưa cao và
chưa ổn định để thỏa mãn nhu cầu ngày càng khắt khe của khách hàng, nhất là tiêu
chuẩn về tạp chất và quy cách bao bì. Hầu hết các xí nghiệp chế biến chưa kiểm soát
được nguồn gốc và chất lượng nguyên liệu, thị trường nguyên liệu còn nhiều phức tạp,
chưa được quản lý.
e. Công tác thị trường còn yếu kém
Công tác thông tin tiếp thị còn nhiều yếu kém, chưa chủ động nghiên cứu tiếp
cận thị trường, hầu hết các doanh nghiệp còn ngồi chờ khách đến đặt hàng…ít đầu tư
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

- 18 -
cho công tác tiếp thị. Còn thiếu đội ngũ chuyên về tiếp thị, đội ngũ quản lý hầu như
chưa đào tạo về nghiệp vụ Marketing quốc tế.
Hệ thống các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu thủy sản chưa tổ chức liên kết
trên cơ sở một chiến lược thị trường và các chính sách chung thống nhất, dẫn đến cạnh
tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp ở các khâu mua và bán sản phẩm.
Tóm lại, với những phân tích về khả năng phát triển và các hạn chế đã nêu trên
cần thiết phải có chương trình phát triển xuất khẩu ở tầm chính phủ quản lý, để thống
nhất mục tiêu biện pháp và tổ chức chỉ đạo thực hiện nhằm đưa xuất khẩu thủy sản
tăng trưởng và phát triển nhanh hơn nữa, đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế của
đất nước và cải thiện đời sống của nông dân và ngư dân vùng nông thôn và ven biển.



PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

- 20 -
II.1. KHÁI QUÁT VỀ SỞ THUỶ SẢN KHÁNH HOÀ
II.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của cơ sở từ ngày thành lập đến
nay
Sở Thủy sản Khánh Hòa được thành lập sau ngày giải phóng miền Nam thống
nhất đất nước. Đến giữa năm 1976 tỉnh Phú Yên và Khánh Hòa xác nhập thành tỉnh
Phú Khánh và Sở Thủy sản thành Sở Thủy sản Phú Khánh. Văn phòng Sở được đặt tại
Nha Trang, quản lý nghề cá biển từ Cam Ranh đến Sông Cầu với hệ thống tổ chức và
cơ sở sản xuất kinh doanh như sau:
- Cơ quan văn Sở với tổng biên chế gồm 120 người, 10 phòng ban và 1
trưởng công nhân kỹ thuật.
- Các đơn vị sản xuất:

+ Xí nghiệp đông lạnh Nha Trang
+ Xí nghiệp khai thác dịch vụ Nha Trang
+ Công ty Thủy Sản Cam Ranh
+ Công ty Thiết bị Vật tư Thủy sản Khánh Hòa
+ Công ty Thuỷ sản Nnh Hòa
Với 2 đơn vị sự nghiệp:
+ Chi cục bảo vệ nguồn lợi Thủy sản
+ Trung tâm khuyến ngư Khánh Hòa
Ở giai đoạn này sở chuyển dần sang quản lý Nhà nước và giao quyền tự chủ
cho các đơn vị. Trong 2 năm 1996 và 1997 do làm ăn kém hiệu quả 4 đơn vị phải giải
thể:
+ Xí nghiệp nuôi trồng Thủy sản
+ Công ty Thủy sản Khánh Hòa
+ Công ty Thủy sản Ninh Hòa
+ Công ty thiết bị vật tư Thủy sản
Từ năm 1999- 2001 cơ quan Sở còn 4 phòng ban với biên chế là 10 người làm
nhiệm vụ quản lý nhà nước, kiểm tra, kiểm soát, định hướng hành vi và xây dựng
chiến lược phát triển ngành. Đến năm 2001 Sở chỉ còn 4 phòng ban với biên chế là 15
người. Sở quản lý 2 đơn vị hành chính sự nghiệp là chi cụ bảo vệ Nguồn lợi Thủy sản ,
trung tâm Khuyến Ngư và 2 doanh nghiệp Nhà nước.
+ Xí nghiệp khai thác và dịch vụ Thuỷ sản Khánh Hòa
+ Công ty quản lý Cảng cá Khánh Hòa
Từ năm 2001- 2006 cơ quan Sơ vẫn còn duy trì số lượng phòng ban như cũ vói
biên chế là 17 người. Các đơn vị sản xuất kinh doanh đã Cổ phần hóa và làm ăn có
hiệu quả hơn .
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status