Khóa luận tốt nghiệp: Xây dựng Firewall & IPS trên checkpoint pot - Pdf 15

Khóa luận tốt nghiệp

Xây dựng Firewall & IPS trên checkpoint

PHIẾU

GIAO

ĐỀ

TÀI

KHÓA

LUẬN

TỐT

NGHIỆP1.

phả
i
dán

t
r
ang

đầu

t

n
c
ủa

báo
c
áo1.

Họ



tên

sinh

Ngô

Hiệp

Toàn
MSSV:

081652
khóa:

2008-2011(2)

Nguyễn

Th

Phương

Ngọc

MSSV:

Nghệ 2.

Tên

đề

tài

:

Xây

dựng

Firewall

&

IPS

trên

Checkpoint

.

thể

thiếu

trong

hệ

thống

mạng

máy

tính,
Checkpoint



sản

phẩm

firewall

hàng

đầu


ưu

tiên

hàng

đầu

như

ngân

hàng.4.

Các

yêu

cầu

đặc

b
i
ệt:

tố
i
th
i
ểu

phả
i
có:1.Trình

bày

hoạt

động

Firewall

&

IPS2.Đưa

ra

báo

cáo:

.…/……/……
Họ

tên

GV

hướng

dẫn

1:

Đinh

Ngọc

Luyện…….……Chữ

ký:

………………

Ngày

….

i TR
ÍC
H
Y

UTrong

đề

án
t

t
nghiệp

về

đề

Checkpoint,

các

tính

năng

quản

cũng

như

bảo

mậ
t
bằng

IPS
(
Intrusion

Prevention

Systems)
.

Khác


cũng

như

tính

năng

nhằm

cung

cấp

mộ
t
môi

trường

làm

v
i
ệc
hiệu

quả


bảo
mậ
t
như

“User

Authentication”,”Client

Authentication”,”Session

Authentication”,

hay

sử

dụng

mộ
t
Module

xác

thực

“Radius”

chứng


xuấ
t
dữ
li
ệu

vùng

DMZ



cho

phép

client
t
ruy

xuấ
t
web,

thông

qua

những


mộ
t
máy

Window

Server

2003

kế
t
nố
i
trực
ti
ếp

vào

Firewall

dùng

hệ

điều

hành


sẽ

được
t


động

cập

nhậ
t
trực
ti
ếp

lên

Firewall

Linux.

Ngườ
i
quản

tr

cấu

bộ.

Sử

dụng
triệ
t
để

chức

năng

Chechpoint

cung

cấp:“IPS”,

thay

v
ì
“SmartDefense”



R65,

thiế

DDoS,

LAND

Attack

v.v Theo

dõi

trạng

thái

cũng

như

những

diến

biến

xảy

ra

p

thờ
i
những

truy

nhập
trái

phép

hay

diễn

biến

bấ
t
thường

thông

qua
t
ần

suấ

II
M
ỤC
L
ỤC

TRÍCH

YẾU

THIỆU

TỔNG

QUAN
7

LỜI

CẢM

ƠN

8

CHƯƠNG

1:

TỔNG

QUAN

VỀ

BẢO


cần

quan

tâm

khi

phân

tích

bảo

mậ
t
mạng
10

1.1.2

Các

yếu
t



Thăm

dò(reconnaissance)
11

1.2.2

Đánh

cắp

thống

tin

bằng

Packet

Sniffers
11

1.2.3


of

services)
13

1.2.5

Tấn

công

trực
ti
ếp

password

13

1.2.6

Thám

thính(agent)

13


công

D.O.S

thông

thường
14

1.2.9

Phương

thức
t
ấn

công

bằng

Mail

Relay

công

Man-in-
t
he-middle

attack
17

1.2.12

Phương

thức
t
ấn

công

Trust

exploitation
17


ứng

dụng
18

1.2.15

Phương

thức
t
ấn

Virus



Trojan

Horse
18

1.3


khẩu(login/password)

19

1.3.3



hóa

dữ
li
ệu(Data

encryption)

19

1.3.5

Bức

tường
l
ửa

(firewall)

20


thiểu

(Least

Privilege)
20

1.4.2

Bảo

vệ

theo

chiều

sâu

(Defense

in

Depth)

nhấ
t
(Weakest

point)
21

1.4.5

Hỏng

trong

an

toàn

(Fail–Safe

Stance)
21

1.4.6

22

1.4.8

Đơn

g
i
ản

hóa

22

1.5

Các

chính

sách

bảo

mậ
t
bộ
23

1.5.3

Phương

thức

thiế
t
kế
24

1.6

Thiế
t
kế

chính

sách


Xác

đ

nh

tài

nguyên

cần

bảo

vệ
24

1.6.3

Xác

đ

nh

các


sử

dụng

mạng
26

1.6.5

Kế

hoạch

hành

động

khi

chính

sách

b

v
i

Sockets

Layer

(SSL)
29

1.7.1

Mở

đầu

29

1.7.2

Nhiệm

vụ



cấu

trúc


Record

Protocol

33

1.7.5

Alert

Protocol

35

1.7.6

Change

CipherSpec

Protocol

35

1.7.7

Handshake

Protocol


Control

của

Checkpoint

Firewall
38

2.3

Các

thành

phần

của

Rule
38

2.4


của

User

Authentication
39

2.5.2.

Tổng

quan

về

User

Authentication

của

Check

Point

Firewall




chế

xác

thực

sử

dụng

trên

Firewall

Check

Point
40

2.5.4.1

VPN-1

&

43

2.5.4.4

TACACS
45

2.5.4.5

S/Key
45

2.5.4.6

SecurID

47

CHƯƠNG

3
:
51

3.1.1

Smart

Console
:
Bao

gồm

nhiều

client

nhỏ

để

quản



các

thành54

3.1.3

Security

Gateway
55

3.2

Firewall

Inspect

Engine
55

3.3

SVN


CLIENTS
59

CHƯƠNG

4
:
IPS
60

4.1

Hệ

thống

ngăn

chăn

xâm

nhập(IPS):


4.2

Phân

loạ
i
IPS

65

4.2.1

NIPS
65

4.2.1a

Các

khả

năng

của

hệ


ngăn

chặn

xâm

nhập

mạng



sở

NIPS

69

4.2.2

HIPS
69

4.2.2a

Các


thành

phần

của

HIPS
:72

4.2.2.1

Gói

phần

mềm

để

cài

đặ
t t

i
điểm


74

1.

Trung

tâm

quản

lý:
742.

Giao

diện

quản

lý:


IPS

(Nhận

diện

dấu

hiệu)

78

4.3.2

Anomaly-Based

IPS

(Nhận

diện

bấ
t
thường)

81

4.3.3


PHÁP

CHO

TRƯỜNG

ĐẠI

HỌC

HOA

SEN
84

PHẦN

6:

TÀI

LIỆU

THAM

KHẢO



N
H

P
Đ




hộ
i
phát

triển

kéo



chiếm

vai

trò

rấ
t
quan

trọng

trong

cuộc

sống

ngày

nay.

Bấ
t
kỳ
l
ĩnh

vực


không

thể

thiếu.

Cùng

vớ
i
sự

ra

đờ
i


phát

triển

của

máy

tính





đánh

cắp

thông

tin

qua

mạng,

thông

tin



nhân

trực
ti
ếp



gián
ti

dữ
li
ệu



phá
hoạ
i

li
ệu

quan

trọng



rấ
t
cần

thiế
t
.Thông


thiệu
t
ổng

quan

về

xu

hướng

quản

tr



bảo

mậ
t
mạng

hiện

nay,

cùng


triển

khai



hình

mạng.

Giả
i
pháp

an

toàn

chúng

tôi

g
i

i
thiệu

đến





mộ
t
cấu

trúc

cung

cấp

tính

năng

bảo

mậ
t
cho

end-
to- end

network,

giúp


network

của

enterprice

được

bảo

mậ
t


được

quản



bằng

mộ
t
Security

Policy

đơnCheckPoint



mộ
t
trong

những

nhà

cung

cấp

hàng

đầu

về

các

sản

phẩm




nhân



các công

nghệ

mạng

riêng

ảo

VPN.

Vớ
i
nền
t
ảng

NGX,

CheckPoin
t
cung


bảo

mậ
t:
bảo

mậ
t
cho

truy

cập

Internet, bảo

mậ
t
mạng

nộ
i
bộ,

bảo

mậ
t
Web,


các

ứng

dụng

của

doanh

nghiệp.

FIREWALLThuậ
t
ngữ

Firewall



nguồn

gốc

hoạn.

Trong

công

nghệ

mạng

thông

tin,

Firewall



mộ
t
kỹ

thuậ
t
được
tích

hợp

vào


thông

tin

nộ
i
bộ



hạn

chế

sự

xâm

nhập

không

mong

muốn

vào

hệ


tin
t
ưởng

(Trusted

network)

khỏ
i
các

mạng

không

tin
t
ưởng

(Untrusted

network).

IPS



các

ưu

điểm

của

kỹ

thuật

firewall

vớ
i
hệ

thống

phát

hiện

xâm

nhập

IDS


t


động

ngăn

chặn

các
cuộc

tấn

công

đó.

IPS

không

dơn

g
i
ản

chỉ

trở

các

cuộc

tấn

công

đó.

Chúng

cho

phép

tổ

chức

ưu

tiên,

thực
hiện

các




vành

đai
mạng,

dủ

khả

năng

bảo

vệ

tất

cả

các

thiết

bị

trong


Ngọc

Luyện

đã

hướng

dẫn

chúng

tôi

trong

suố
t
quá
trình

thực

hiện

đề

án:

“Xây


bảo

mậ
t
mạng,

firewall,

g
i

i
thiệu

IPS

-

Hai

hệ

thống

bảo

vệ mạng

hiệu


1.1

Định

nghĩa

bảo

mật

mạng
Bảo

mậ
t
mạng



sự

đảm

bảo

an


hoạ
i
hệ

thống

mạng

cả
t


bên

trong

như

bên

ngoài.
Hoạ
t
động

phá


phép

ăn

cắp

thông

tin,

các

hoạ
t
động

g
i


mạo

nhằm

phá

hoạ
i
tài

t
mạng

luôn



mộ
t
vấn

đề

bức

thiế
t
khi

ta

nghiên

cứu

mộ
t
hệ

thống

đạ
t
lên

hàng
đầu.Khi

nguyên

cứu

mộ
t
hệ

thống

mạng

chúng
t
a

cần

phả
i


mạng
:
Ngăn

chặn

kẻ

xâm

nhập

bấ
t
hợp

pháp

vào

hệ

thống

mạng.



dạng

ngườ
i
dùng,

phân

quyền

truy

cập,

cho

phép

các

tác

vụ


Mức


sở

dữ
li
ệu.


Mức

trường

thông

tin:

Trong

mỗ
i


sở

dữ
li
ệu

phép

các

đố
i
tượng

khác

nhau



quyền

truy

cập

khác
nhau.

Mức

mậ
t

ch

cho

phép

ngườ
i




chìa

khoá”

mớ
i


thể

sử

dụng

được

file




sở)

được

thiế
t l
ập
t


ba

hệ

thống

sau:
-

Hệ

thống

thông


thống

các

thông

tin

tác

nghiệp.




đóng

vai
t


trung

gian

g
i
ữa

hệ

thống

trợ

giúp

quyế
t
đ

nh







truyền

tin. 1.1.1

Các

yếu

tố

cần

quan

tâm

kh
i
phân

tích

bảo

mật

mạng

quan

trọng.

Khi
nghiên

cứu

đến

vấn

đề

bảo

mậ
t
mạng

cần

quan

tâm

xem

ai


độ

vậ
t


khi

mộ
t
ngườ
i
không



thẩm

quyền

vào
phòng

máy

họ





Kiến

trúc

mạng
:
Kiến

trúc

mạng

cũng
l
à

mộ
t
vấn

đề



chúng

ta

cần


cứu

hiện

trạng mạng

khi

xây

dựng



nâng

cấp

mạng

đưa

ra

các

k
i
ểu

i
mình

đang

đ

nh

xây

dựng….+

Phần

cứng

&

phần

mềm
:
Mạng

được



tác

dụng

của

chúng.

Xây

dựng

mộ
t
hệ

thống

phần

cứng



phần

mềm

phù


hệ

thống

mạng.

Xem

xét

tính

tương

thích

của

phần

cứng




yếu

tố

cần

được

bảo

vệ
+

Bảo

vệ

dữ
li
ệu

(tính

bảo

mậ


sử

dụng

trên

mạng

để

tránh

sử

dụng

tài

nguyên

này

vào

mục

đính
t
ấn


công

mạng
Cùng

vớ
i
sự

phát

triển

nhanh

chóng

của

mạng

thì



cũng

công

ngày

càng
t
rở

nên

tinh

v
i
hơn.

Các

phương
pháp
t
ấn

công

thường

gặp
:



về

đ

a

ch

IP

hoặc

domain
name

bằng

hình

thức

này

hacker



thể
l


hiện

các

biện

pháp
t
ấn

công

khác…
Thăm



mạng


t

t
cả

các

gắng

chọc

thủng

mộ
t
mạng,

thường

thì

họ

phả
i
thu

thập

được

thông

tin

về
mạng

i
các

công

cụ
như

DNS

queries,

ping

sweep,

hay

port

scan.Ta

không

thể

ngăn


ta



thể
t

t
đi

ICMP

echo



echo-reply,

khi

đó



thể

chăn

được


đoan
l

i
do

đâu.NIDS



HIDS

giúp

nhắc

nhở

(notify)

khi



các


Packet

Sn
i
ffersPacket

sniffer



phần

mềm

sử

dụng

NIC

card



chế

độ




thể

khai

thác

thông

tin

dướ
i
dạng

clear

Text.

Đây




chuyển

trên

mạng

(trên

mộ
t
collision

domain).

Sniffer

thường

được

dùng

cho

troubleshooting

network

hoặc


mạng

dướ
i
dạng

clear
text

(telnet,

FTP,

SMTP,

POP3, )

nên

sniffer

cũng
l
à

mộ
t
công



đó



thể

truy

xuấ
t
vào

các

thành
phần

khác

của

mạng.Khả

năng

thực

các

kế
t
nố
i
RAS

hoặc

phát

sinh

trong

WAN.Ta



thể

cấm

packet

sniffer


hay

hub:

hạn

chế

được

các

gói

broadcast

trong

mạng.-

Các

công

cụ





hóa:

Tấ
t
cả

các

thông

tin

lưu

chuyển

trên

mạng

đều

được



hóa.


được



hóa.

Cisco

dùng giao

thức

IPSec

để



hoá

dữ
li
ệu.1.2.3

Đánh
l


a

ch

IP

tin

cậy

trong

mạng

nhằm
thực

hiện

v
i
ệc

chèn

thông
t
in


nh

tuyến

để

thu

nhận

các

gói

tin

cần

thiết.


NGX

R65

đã


interface



các

packet

phải

đi

qua

cho

biết

IP
t
ương

ứng

vớ
i
cổng

của


đi

đến

đâu,

gateway
chính

xác

của



sẽ
l
à

g
ì
?



sẽ

khẳng

định


network.



cũng

thẩm

định

cho

ta

biết

khi

packet

này

được

route

th
ì



hết

các

network

phải



thể

thấy

được

nhau.
Các

network

được

định

nghĩa

đúng


hình



trên

các

interface

của

gateway.

Sau

khi

kích

hoạt

tính

năng

spoofing

xong



cho

v
i
ệc

phát

hiện

xâm

nhập



ghi
l
ại

file

log.


smartdashboard.

Rule

này

sẽ

được

cưỡng

ép

thực

thi

trước

bất

kỳ

rule

nào

được


vụ

(Denial

of

services)Kiểu
t
ấn

công

này

nhằm
t
ắc

nghẽn

mạng

bằng

cách



mậ
t
nhằm

làm


li
ện

hệ

thống

chiếm

hế
t
băng

thông

sử
dụng.1.2.5

Tấn



password

của

ngườ
i
sử

dụng

nhằm

ăn
cắp

tài

khoả
i
sử

dụng

vào

mục

đích


hacker
t
ấn

công

password

bằng

mộ
t
số

phương

pháp

như
:
brute-force

attack,

chương
trình

Trojan


ấy

được

user

account



password,

như

hacker
l

i
thường

sử

dụng

brute- force

để
l
ấy



chạy
t
rên

mạng,

cố

gắng

login

vào

các

phần

share

trên

server

băng

phương

pháp


Giớ
i
han

số
l
ần

login

sai-

Đặ
t
password

dài-

Cấm

truy

cập


toàn

như

FTP,

Telnet,

rlogin,

rtelnet…

ứng

dung

SSL,SSH

vào

quản


t


xa.
t
ấn

công

vào

máy
trạm

làm

bước

đệm

để
t
ấn

công

vào

máy

chủ




máy

nạn

nhân

thông

qua

các

d

ch

vụ

mạng.
1.2.7

Tấn

công

vào


i
nhà

quản

tr

hệ

thống

hoặc
li
ên
l
ạc

vớ
i
nhà

quản

tr

hệ

thống

g


Các

phương

thức

tấn

công

D.O.S

thông

thườnga.

Phương

pháp
t
ấn

công
:
điều

khiển

các

máy

tính
trên

mạng

dựa

vào

mộ
t
vài

d

ch

vụ

hoặc

các


thống

máy

đích

làm

cạn

k
i

t
tài

nguyên




li

t
d

ch

vụ

hình
t
ổng

quát

cuộc
t
ấn

công

D.o.S

của

Hacker
Các

phương

thức
t
ấn

công


broadcast

echo

request

…Các

công

cụ

thường

dùng

của

tin
t
ặc:

Công cụ
4TFN 2KUDP, ICMP, SYN, Smurf5

Shaft

UDP, ICMP, SYN, combo

6MstreamStream (ACK)
7

các

hướng

cổng

Internet,

PSTN,

WAN



nộ
i
bộ.Đố
i
vớ
i
cổng

PSTN



Internet


vào

đ

a

điểm

này



rấ
t l
ớn.b.

Vớ
i
giả
i
pháp

Cisco

Access



Overload

trên

các

Interface

như

sau:Explicitly

permit

f
l
ood

traffic
i
n

access

list:



View

access

list

"hit

counts"

to

determ
i
ne

f
l
ood

type
:

perm
it
icmp

any


f
l
ood

packets:access-list

110

perm
it
icmp

any

any

echoaccess-list

110

perm
it
icmp


own

address

space:access-list

110

deny

ip

192.200.0.0

0.0.255.255

anyBlock

outbound

traffic

notBlock
i
nbound

traff
i
c

sourced

from

unroutable

IP

addresses:access-list

110

deny

ip



110

deny

ip

127.0.0.0

0.255.255.255

any access-list

110

deny

ip

255.0.0.0

0.255.255.255

any access-
list

110

deny



thiế
t l
ập

Rule

tương
t


các

chức

năng

ta

muốn
thực

hiện,

như

Allow

hay


nghĩa
trên
t
ừng

Rule.1.2.9

Phương

thức

tấn

công

bằng

Mail

RelayĐây



phương


của

user

sử

dụng

mail

b
ị l
ộ.

Hacker



thể
l

i
dụng

email

server

để

i
hình

thức

gắn

thêm

các

đoạn

script

trong

mail

hacker



thể

gây

ra

các

máy

chủ

Database

nộ
i
bộ

hoặc

các

cuộc
t
ấn

công

D.o.S
vào

mộ
t
mục

tiêu

nào

Sử

dụng

các

phương

thức

chống

Relay

Spam

bằng

các

công

cụ

bảo

mậ
t
cho


thức

tấn

công

hệ

thống

DNSDNS

Server



điểm

yếu

nhấ
t
trong

toàn

bộ


hệ

thống

máy

chủ.Việc
t
ấn

công



chiếm

quyền

điều

khiển

máy

chủ


bộ

hoạ
t
động

của

hệ

thống

truyền

thông

trên

mạng.

-

Hạn


-

Cài

đặ
t
hệ

thống

IDS

Host

cho

hệ

thống

DNS
-

Luôn

cập


Phương

thức

tấn

công

Man-
i
n-the-middle

attackDạng
t
ấn

công

này

đòi

hỏ
i
hacker

phả




mộ
t
ngườ
i
làm

v
i
ệc
t

i
ISP,



thể

bắ
t
được
t
ấc

cả

các

các

công

ty

khác

thuê

Leased

line
đến

ISP

đó

để

ăn

cắp

thông

tin

hoặc

dạng

này

được

thực

hiện

nhờ

mộ
t
packet

sniffer.Tấn

công

dạng

này



thể

t
được

các

gói

dữ
li
ệu

thì



các

dữ
li
ệu

đã

được



hóa.

thực

hiện

bằng

cách
t
ận

dụng

mố
i
quan

hệ

tin

cậy

đố
i
vớ
i
mạng.

Mộ


hệ

tin

cậy

vớ
i
hệ

thống

bên

trong

firewall.

Khi

bên

ngoài

hệ

thống

b

bên

trong

firewall.Có

thể

g
i

i
hạn

các
t
ấn

công

k
i
ểu

này

bằng

chặ
t
chẽ

mức

truy

xuấ
t
nào

sẽ

được

truy

xuấ
t
vào

các

tài

nguyên

nào
của

i
của
t
ấn

công

trust

exploitation,
l

i
dụng

mộ
t
host

đã

đã

b

độ
t
nhập

đi


truy nhập

được

mộ
t
host

trên

DMZ,

nhưng

không
t
hể

vào

được

host



inside.

Host


thủng

được

host

trên DMZ,

họ



thể

cài

phần

mềm

trêm

host

của

DMZ

để

này

bằng

cách

sử

dụng

HIDS

cài

trên

mỗ
i
server.

HIDS

có thể

giúp

phát

hiện


thức

tấn

công
l
ớp

ứng

dụngTấn

công
l
ớp

ứng

dụng

được

thực

hiện

bằng


điểm

yếu

của

phân

mềm

như

sendmail,

HTTP, hay

FTP.Nguyên

nhân

chủ

yếu

của


bở
i
firewall.



dụ

các

hacker
t
ấn

công

Web

server

bằng

cách

sử

dụng

TCP


chế
t
ấn

công
l
ớp

ứng

dụng
: -

Lưu
l

i
log

file,



thường

xuên


ứng

dụng
-

Dùng

IDS,



2

loạ
i
IDS
: o

HIDS
:
cài

đặ
t

đó.
o

NISD:

xem

xét
t

t
cả

các

packet

trên

mạng

(collision

domain).

Khi






thể

phát

cảnh

báo,

hay

cắ
t
session

đó.Các

IDS

phát

hiện

các


về

loạ
i t
ấn

công

đó.

Khi

IDS

phát

hiện

thấy

traffic

g
i
ống

như

mộ

Trojan

HorseCác

nguy

hiểm

chính

cho

các

workstation



end

user



các
t
ấn

được

đính

kèm

vào

mộ
t
chương
trình

thực

thi

khác

để

thực

hiện

mộ
t
chức

năng

Trojan

horse



mộ
t
phần

mềm

ứng

dụng

để

chạy

mộ
t
game

đơn
g
i
ản



i
mộ
t
bản

copy

đến
t

t
cả

các

user

trong

address

book.

Khi

user

khác

nhận

t
cả

các

đ

a

ch

mail



trong

address

book
của

user

đó.

horse



luôn

luôn

cập

nhậ
t
chương

trình

chống

virus

mới.
1.3

Các

mức


ra

làm

các

mức

độ

an

toàn

sau:

Bức

tường
l
ửa

(Firewall)

Bảo


(Log
i
n/Password
)Quyền

truy

nhập

(Access

Right)Thông

tin

(Information)

Hình

3.3


bảo

vệ

sâu

nhấ
t
nhằm

k
i
ểm

soát

tài

nguyên

mạng

k
i
ểm

soát




nhà

quản

tr

quyế
t
đ

nh

như
:
ch

đọc(

only

read),

ch

ghi

(only

write),


độ

truy

nhập

thông

tin



mức

độ

hệ

thống.

Đây



mức

độ

bảo


Nhà

quản

tr

cung

cấp

cho
mỗ
i
ngườ
i
dùng

mộ
t
username



password



k
i
ểm

mạng

ngườ
i
dùng

phả
i
đăng

nhập

nhập

username


password

hệ

thống

k
i
ểm

tra

thấy



sử

dụng

các

phương

pháp



hoá

dữ
li
ệu



bên

phát



thực


xác

khi



khoá



hóa

do

bên

phát

cung

cấp.
1.3.4

Bảo

vệ


truy

nhập

vậ
t


bấ
t
hợp

pháp

vào

hệ

thống

như

ngăn

cấm

tuyệ
t
đố
i


đặ
t


chế

báo

động

khi



truy

nhập

vào

hệ

thống

1.3.5


hợp

pháp

vào

mạng

nộ
i
bộ

thông

qua
firewall.

).

Chức

năng

của

tường
l
ửa



nh

trước)



thậm

chí


t
hể
l
ọc

các

gói

tin



ta

không

muốn



được

dùng

nhiều

trong


i
trường

liên

mạng

Internet.1.4

Các

biện

pháp

bảo


đặ
t


ch

sử

dụng

mộ
t
chế

độ

an

toàn
cho







thể

rấ




thể

hỗ

trợ
l
ẫn

nhau





thể

đẳm

bảo

an

toàn



mức




bản

nhấ
t
của

an

toàn

nói

chung



trao

quyền
t

i
thiểu.



nghĩa


nhấ
t
đ

nh



đố
i
tượng

đó

cần

phả
i


để

thực

hiện

các

nhiệm

sử

dụng

đều

không

nhấ
t
thiế
t
được

trao

quyền

truy

nhập

mọ
i
dich

vụ

Internet,


thống
không

nhấ
t
thiế
t
phả
i
biế
t
các

mậ
t
khẩu

root

hoặc

mậ
t
khẩu

của

mọ
i
ngườ

thấ
t
bạ
i
khi

thực

hiện

nguyên
t
ắc

Quyền

hạn
t

i
thiểu.



vậy,

các

chương


chương

trình

phức
t
ạp,

ta

phả
i
tìm

cách

chia

nhỏ




l
ập
t
ừng

phần


n

Depth)
Đố
i
vớ
i
mỗ
i
hệ

thống,

không

nên

cài

đặ
t


ch

sử


ắp

đặ
t
nhiều



chế

an

toàn

để

chúng



thể

hỗ

trợ
l
ẫn

nhau.


những

kẻ

độ
t
nhập

phả
i
đ
i
qua

mộ
t l

i
hẹp



chúng
t
a


t
hể


F
i
rewa
ll
nằm

g
i
ữa

hệ
t
hống

mạng

của

t
a



mạng

In
t
erne
t
,


nhập

vào

hệ
t
hống
cũng

phả
i
đ
i
qua

nó,

v
ì
vậy,
t
a


t
hể
t
heo



nếu



mộ
t
đường

khác

vào

hệ

thống


không

cần

đi

qua



(trong



nhập

được

vào

hệ

thống)1.4.4

Điểm

xung

yếu

nhất

(Weakest

po
i
nt)

chắn

khi

mắ
t
nố
i
yếu

nhấ
t
được

làm

chắc

chắn”.

Khi

muốn

thâm

nhập

vào


công

vào

đó.

Do

vậy,

vớ
i t
ừng

hệ

thống,

cần

phả
i
biế
t
điểm

yếu

nhấ
t


mộ
t
hệ

thống

chẳng

may

b

hỏng

thì



phả
i
được

hỏng

theo

mộ
t
cách

đó.

Đương

nhiên,

v
i
ệc

hỏng
trong

an

toàn

cũng

hủy

bỏ

sự

truy

nhập

hợp

t
ắc

này

cũng

được

áp

dụng

trong

nhiều
l
ĩnh

vực.

Chẳng

hạn,

cửa

ra

vào

điện

cung

cấp

b

ngắ
t
để

tránh

g
i


ngườ
i
bên

trong.
Dựa

trên


thống

an

toàn:
-

Default

deny

Stance:

Chú

trọng

vào

những

cái

được

phép



những

cái

b

ngăn

cấm



cho

phép

t

t
cả

những

cái

còn
l
ại.


đề

an

toàn

trên

thì

nên

dùng

quy
t
ắc

thứ

nhất,

còn

theo

quan

điểm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status