ĐỀ TÀI
XÂY DỰNG CHƢƠNG
TRÌNH BẢO TỒN ĐA DẠNG
SINH HỌC VƢỜN QUỐC GIA
LÒ GÒ – XA MÁT
SVTH: Dƣơng Thị Yến Trinh
MSSV: 103108207
LỚP: 03ĐHMT1
GVHD: ThS. Lê Thị Vu Lan
SVTH: Dương Yến Trinh
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Cảnh đốt rừng làm rẫy tại Lâm trường Đồng Xoài
Hình 2: Phá rừng làm nông nghiệp
Hình 3: Một con gấu đang bò giết
Hình 4: Ốc bươu vàng (Pomacea canaliculata
Hình 5: Bèo tai chuột (giant salvinia) - Hoa trinh nư õ(Mimosa pigra)
Hình 6: Chồn chân đen (
Mustela nigripes)
Hình 7: Bản đồ các VQG Việt Nam
Hình 8: Bản đồ vò trí VQG LGXM
Hình 9: Rừng khộp tại VQG LGXM, 2007
Hình 10: Rừng trồng- Cây Sao đen H. odorata
Hình11: Quần thể tràm trên đất ngập nước
Hình 12: Cây dầu cổ thụ
Hình 13: Nhím (Hystrix hodgsoni Gray).
Hình 14: Hồng hoàng- Buceros bicornis
Hình 15: Kỳ đà hoa Varanus salvator Laurenti - Rắn hổ mang Naja naja Linnaeus
Hình 16: Sóc bay đen trắng (Hylopetes albonniger)
Hình 17: Gà tiền mặt đỏ- Polyplectron germaini
Hình 18: Bàu – trảng- một dạng đất ngập nước
Hình 19: Đánh bắt cá trên các suối trong VQG LGXM
Hình 20: Chăn nuôi dê tại VQG LGXM
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Lê Thò Vu Lan SVTH: Dương Yến Trinh
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Lê Thò Vu Lan SVTH: Dương Yến Trinh
LỜI CẢM ƠN
Đồ án tốt nghiệp không những chìa khóa để mở cánh cửa cho em tốt
nghiệp ra trường, mà còn là cơ hội để em biết thêm những kiến thức mới, củng cố lại
những kiến thức thực tế mà em đã được học.
Tuy thời gian làm luận văn không dài nhưng đã giúp em có được nhiều
kinh nghiệm và những kiến thức bổ ích.
Em xin chân thành gửi lời cám ơn đến Cô giáo ThS. Lê Thò Vu Lan đã
hướng dẫn nhiệt tình, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá
trình thực hiện đồ án tốt nghiệp.
Em cũng xin cảm ơn quý Thầy Cô trong khoa Môi trường - Trường Đại
học Kỹ Thuật Công Nghệ đã tận tình giúp đỡ em nâng cao kiến thức trong suốt quá
trình học tập.
Và cũng chân thành cảm ơn đến ban quản lý Vườn quốc gia Lò Gò Xa
Mát và các anh trong trạm kiểm lâm đã tạo điều kiện và giúp đỡ em hoàn thành đồ
án này.
Em xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã giúp đỡ em hoàn
thành tốt đồ án tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn!
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 12 năm 2007
Sinh viên
Dương Yến Trinh
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Lê Thò Vu Lan
SVTH: Dương Yến Trinh
2.1.5.1 Tốc độ tuyệt chủng 18
2.1.5.2 Sự phá hủy nơi cư trú 19
2.1.5.3 Khai thác quá mức 21
2.1.5.4 Sự du nhập các loài ngoại lai 22
2.1.5.5 Sự lây lan của dòch bệnh 24
2.1.4.6 Sự bò tuyệt chủng 25
2.2 BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
2.2.1 Đònh nghóa về bảo tồn Đa dạng Sinh học 26
2.2.2 Các phương pháp bảo tồn 26
2.2.2.1 Bảo tồn nội vi 26
2.2.2.2 Bảo tồn ngoại vi 29
2.2.2.3 Bảo tồn và phát triển bền vững 31
CHƯƠNG III: TỔNG QUAN VỀ VƯỜN QUỐC GIA LÒ GÒ XA MÁT
3.1 Đặc điểm tự nhiên 39
3.1.1 Vò trí đòa lý, ranh giới, diện tích khu vực điều tra khảo sát 39
3.1.1.1 Đòa hình, đòa mạo 40
3.1.1.2 Đòa chất, thỗ nhưỡng 41
3.1.1.3 Khí hậu, thủy văn 42
3.1.2 Hiện trạng sử dụng đất và thảm thực vật rừng 43
3.1.2.1 Hiện trạng sử dụng đất và hiện trạng rừng 43
3.1.2.2 Các trạng thái rừng, đất rừng chính trong vùng 44
3.1.2.3 Thảm thực vật 49
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Lê Thò Vu Lan
SVTH: Dương Yến Trinh
3.1.2.4 Rừng và động vật rừng 54
3.1.2.5 Các cảnh quan tự nhiên đặc biệt 59
5.2.2.3 Bảo tồn các khu rừng và khu đất ngập nước 91
5.2.3 Nâng cao năng lực cho các cán bộ VQG 93
5.2.4 Tuyên truyền, giáo dục cộng đồng 93
CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
6.1 Kết luận 96
6.2 Kiến nghò 97
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Lê Thò Vu Lan
SVTH: Dương Yến Trinh Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Lê Thò Vu Lan
SVTH: Dương Yến Trinh 1 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
& CÔNG NGHỆ SINH HỌC NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
BỘ MÔN: MÔI TRƯỜNG
HỌ VÀ TÊN: DƯƠNG YẾN TRINH MSSV: 103108207
NGÀNH: MÔI TRƯỜNG LỚP: 03ĐHMT1
1. Đầu đề Đồ án tốt nghiệp:
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC VƯỜN
QUỐC GIA LÒ GÒ – XA MÁT
2. Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu)
Mục tiêu chính của đề tài là đánh giá tiềm năng nguồn tài nguyên ĐDSH
Nghiên cứu ảnh hưởng của VQG đến kinh tế – xã hội, môi trường. Những nguyên
nhân làm suy giảm ĐDSH. Xây dựng chương trình bảo tồn ĐDSH ở VQG theo
đònh hướng phát triển bền vững.
3. Ngày giao đồ án tốt nghiệp: 01/10/2007
4. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 25/12/2007
5. Họ tên người hướng dẫn Phần hướng dẫn
1/ ThS Lê Thò Vu Lan ……………………………………
2/ ……………………………. ……………………………………
Nội dung và yêu cầu đồ án tốt nghiệp đã được thông qua bộ môn
Ngày ……tháng……năm…… CHỦ NHIỆM BỘ MÔN NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH
(ký và ghi rõ họ tên) (ký và ghi rõ họ tên)
1.1 Đặt vấn đề
Việt Nam là một trong 25 nước có giá trò đa dạng sinh học thuộc loại cao
nhất trên thế giới với các hệ sinh thái đặc thù, cùng nhiều giống, loài đặc hữu có giá trò
khoa học và kinh tế cao và nhiều nguồn gen quý hiếm.
Do có vò trí đòa lý đặc biệt nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Việt Nam có khoảng10% trong tổng số tất cả các loài sinh vật được biết đến trên thế
giới – cho đến nay xấp xỉ 12.000 loài thực vật và 7.000 loài động vật đã được ghi nhận ở
Việt Nam.
Tuy nhiên, do tốc độ phát triển nhanh chóng của đất nước trong những năm
gần đây, đa dạng sinh học ở Việt Nam đang bò suy giảm mạnh. Nguyên nhân chủ yếu là
do cháy rừng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất đai dẫn tới thu hẹp nơi cư trú của các
giống loài; khai thác và đánh bắt quá mức; tình trạng buôn bán trái phép động vật, thực
vật quý hiếm; và ô nhiễm môi trường.
Vì thế việc bảo tồn đa dạng sinh học là vấn đề cấp thiết được đặt ra không
chỉ đối với Việt Nam mà với nhiều nước trên thế giới. Việc bảo tồn đa dạng sinh học
giúp cân bằng môi trường sống trên trái đất, nâng cao lợi ích kinh tế xã hội tại đòa
phương, khẳng đònh vai trò cộng đồng trong mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên.
Bằng nhiều phương pháp khác nhau trong đó việc bảo tồn đa dạng sinh học
tại các khu bảo tồn, các vườn quốc gia là mục tiêu hàng đầu trong công tác bảo tồn.
Vườn quốc gia Lò Gò – Xa Mát (VQG LGXM) là đối tượng thiết thực để áp dụng
chương trình bảo tồn đa dạng sinh học.
VQG LGXM là nơi rất phong phú và đa dạng về hệ sinh thái là nơi tập trung
rất nhiều động vật, thực vật đặc hữu và quý hiếm, với hơn 115 loài thực vật bậc cao, 104
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Lê Thò Vu Lan
SVTH: Dương Yến Trinh
3
4
• Nghiên cứu đánh giá sự ảnh hưởng của VQG LGXM đến sự phát triển
kinh tế – xã hội và môi trường
• Nghiên cứu xây dựng chương trình bảo tồn cho VQG LGXM
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Phương pháp luận
Xem xét VQG LGXM trên góc độ hệ sinh thái (HST), xem xét đầy đủ mối
quan hệ tác động qua lại giữa đất, nước, tài nguyên thực vật, tài nguyên động vật.
Xây dựng chương trình bảo tồn phải đảm bảo cả các mặt kinh tế - xã hội và
môi trường.
Xây dựng chương trình cần đảm bảo đem lại lợi ích lâu dài cho xã hội như
tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần nâng cao mức sống của người dân và
sự ổn đònh xã hội,
Xây dựng chương trình phải đáp ứng nhu cầu phát triển của Vườn cũng như
của đòa phương. Chú trọng chiều sâu, xây dựng có hiệu quả, nâng cao chất lượng bảo
tồn.
Quán triệt các giải pháp bảo tồn đảm bảo phù hợp với điều kiện đất đai,
nguồn nước tạo điều kiện duy trì và phát triển tài nguyên sinh vật tại VQG.
Việc xây dựng chương trình bảo tồn ĐDSH VQG LGXM đảm bảo sự bảo tồn
và phát triển bền vững về số lượng loài của Vườn. Cải thiện công tác quản lý và nâng
cao ý thức bảo vệ môi trường của cộng đồng tại đòa phương. 1.5.2 Phương pháp thực tế
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Lê Thò Vu Lan
SVTH: Dương Yến Trinh
6
Sự tham gia của cộng đồng là rất cần thiết trong nhiều hoạt động phát triển,
nhưng nó có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phục hồi các hệ sinh thái và bảo vệ
nguồn tài nguyên thiên nhiên của cộng đồng.
Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng luôn đi kèm theo
những công cụ. Trong đó công cụ thường dùng nhiều nhất là thu thập nguồn thông tin
thứ cấp, quan sát trực tiếp và chụp ảnh…
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Lê Thò Vu Lan
SVTH: Dương Yến Trinh
7
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ ĐA DẠNG
SINH HỌC VÀ BẢO TỒN ĐA DẠNG
SINH HỌC
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Lê Thò Vu Lan
SVTH: Dương Yến Trinh
9
o Đa dạng các HST (Ecosystem)
o Đa dạng loài (Species)
o Đa dạng di truyền (Gene)
Trong đó
• Đa dạng di truyền – là tính đa dạng của các thông tin di truyền chứa
trong tất cả các cá thể thực vật, động vật và vi sinh vật. Đa dạng di
truyền có ở bên trong và giữa các quần thể của các cá thể tạo nên một
loài, cũng như giữa các loài;
• Đa dạng loài – là tính đa dạng của các loài sinh vật khác nhau;
• Đa dạng về hệ sinh thái – là tính đa dạng của các sinh cảnh, các quần
xã sinh vật và các quá trình sinh thái.
2.1.3 ĐDSH ở Việt Nam
Năm 1992, Trung tâm giám sát bảo tồn thế giới đã xác đònh Việt Nam là
một trong 16 nước có tính ĐDSH cao nhất trên thế giới. Việt Nam là một trong những
nước quan trọng nhất trên thế giới đối với việc bảo tồn một số nhóm động, thực vật nhất
đònh.
Việt Nam được Quỹ bảo tồn động vật hoang dã (WWF) công nhận có 3
trong hơn 200 vùng sinh thái toàn cầu; Tổ chức bảo tồn chim quốc tế (Birdlife) công
nhận là một trong 5 vùng chim đặc hữu; Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN)
công nhận có 6 trung tâm đa dạng về thực vật. Toàn bộ đất nước Việt Nam nằm trong
điểm nóng Inđô – Bơ Ma do tổ chức Bảo tồn Quốc tế xác đònh, là một trong những vùng
sinh học bò đe dọa nhất và giàu có nhất trên trái đất.
Việt Nam là một trong 25 nước có giá trò ĐDSH thuộc loại cao nhất trên thế
giới với các hệ sinh thái đặc thù, cùng nhiều giống, loài đặc hữu có giá trò khoa học và
2.1.3.1 Đa dạng các hệ sinh thái ở Việt Nam
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Lê Thò Vu Lan
SVTH: Dương Yến Trinh
11
Đất nước Việt Nam trải dài trên 1.650 km theo hướng Bắc – Nam, từ 8
0
tới
23
0
vó Bắc, và có độ cao đòa hình từ 0m lên tới độ cao lớn nhất là 3145m so với mực
nước biển, trên dãy núi Hoàng Liên. Ba phần tư diện tích đất nước là đồi núi, và các
vùng đồng bằng châu thổ của hai con sông lớn là sông Hồng ở miền Bắc và sông Cửu
Long ở miền Nam.
Với điều kiện đòa lý như vậy đã tạo nên sự đa dạng của các chế độ khí hậu,
thổ nhưỡng, đòa hình và sự đa dạng của các HST. Mỗi HST đó lại có các đặc trưng riêng
về khu hệ động, thực vật.
Tại Việt Nam, sự phân bố của ĐDSH trên khắp cả nước không đều nhau.
Các hệ sinh thái trên cạn tự nhiên của Việt Nam bao gồm rừng thường xanh (vùng thấp
và vùng núi), rừng nửa thường xanh, rừng rụng lá, rừng trên núi đá vôi, các đụn cát và
bãi cát trên biển.
+ Rừng ngập mặn: Phân bố ven biển Quảng Ninh (10.000 ha) một số
diện tích rải rác ở đầm phá, cửa sông miền Trung. Đặc biệt tập trung ở Cà Mau, Bạc
Liêu (500.000 ha), Tiền Giang, Trà Vinh, và Cần Giờ. Rừng ngập mặn ờ miền Nam
đứng loại nhất nhì trên Thế Giới.
+ Rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới: thường gặp ở vùng núi cao dưới
800 m ở phía Bắc và trên 1.000 m ở phía Nam, là rừng hỗn giao của cây họ Đậu