Nguyễn
Mộng
Khoa Môi
trường,
ĐHKH, Huế
BAÍO TÄÖN ÂA DAÛNG SINH
HOÜC
Nguyễn
Mộng
Khoa Môi
trường,
ĐHKH, Huế
Ch¬ng 1
KHÁI NIỆM VỀ ĐA DẠNG
SINH HỌC
Nguyn
Mng
Khoa Mụi
trng,
HKH, Hu
1. Khaùi nióỷm vóử sinh hoỹc baớo
tọửn
Sinh hoỹc baớo tọửn laỡ mọỹt nguyón lyù khoa hoỹc, tỏỷp
hồỹp õổồỹc rỏỳt nhióửu ngổồỡi vaỡ nhióửu tri thổùc thuọỹc
caùc lộnh vổỷc khaùc nhau nhũm khừc phuỷc tỗnh
traỷng khuớng hoaớng õa daỷng sinh hoỹc hióỷn nay.
laỡ mọỹt khoa hoỹc õa ngaỡnh (multi - disciplinary).
Khoa Môi
trường,
ĐHKH, Huế
Đa dạng loài Đa dạng di truyền Đa dạng sinh thái
Giới (Kingdoms) Quần thể (Populations) Sinh đới (Biomes)
Ngành (Phyla) Cá thể (Individuals) Vùng sinh học
(Bioregions)
Lớp (Class) Nhiễm sắc thể
(Chromosome)
Cảnh quan
(Landscapes)
Bộ (Order) Gene Hệ sinh thái
(Ecosystem)
Họ (Families) Nucleotide Nơi ở (Habitats)
Giống (Genera)
Tổ sinh thái (Niches)
Loài (Species)
Các mức độ đa dạng sinh học
Nguyễn
Mộng
Khoa Mơi
trường,
ĐHKH, Huế
Đa dạng về loài
Đa dạng về loài trong 1 khu vực
Độ phong phú về loài
cách ly địa lý?
Các sinh vật hóa thạch?
Làm thế nào để áp dụng đối với các sinh vật sinh sản vô tính?
Nguyễn
Mộng
Khoa Môi
trường,
ĐHKH, Huế
Loài tiến hóa: Loài là một dòng sinh vật riêng lẻ, duy trì
được tính đồng nhất của mình so với các dòng khác và có
xu hướng tiến hóa và lịch sử diệt vong của riêng nó (Wiley
1978)
Đồng nhất bao nhiêu thì đủ?
Làm sao để xác định được lịch sử diệt vong của một quần
thể?
Các tiêu chí để xác định xu hướng tiến hóa của một quần
thể là gì?
Loài phả hệ: Loài là một dòng nhỏ nhất từ một tổ tiên
chung (de Queiroz & Donoghue 1990).
Loài sinh thái: là một nhóm sinh vật chiếm cứ một tổ sinh
thái nhỏ nhất khác biệt với tổ sinh thái của các nhóm khác
trong vùng phân bố (Van Valen 1976).
Magnoliophyta Thực vật hạt kín 233.885 13.40
Fungi Nấm 100.800 5.80
"Porifera" Bọt biển 10.000 0.60
Cnidaria Ruột khoang 9.000 0.50
Rotifera Trùng Bánh xe 1.800 0.10
Platyhelminthes Giun dẹp 13.780 0.80
Nematoda Giun tròn 20.000 1.10
Nguyễn
Mộng
Khoa Môi
trường,
ĐHKH, Huế
Mollusca Thân mềm 117.495 6.70
Annelida Giun đốt 14.360 0.80
Arachnida Nhện 74.445 4.30
Crustacea Giáp xác 38.839 2.20
Insecta Côn trùng 827.875 47.40
Echinodermata Da gai 6.000 0.30
Chondrichthyes Cá sụn 846 0.05
Actinopterygii Cá xương 23.712 1.40
Amphibia Lưỡng thê 4.975 0.30
Reptilia Bò sát 7.140 0.42
Aves Chim 9.672 0.60
Mammalia Thú 4.496 0.30
Các nhóm khác 193.075 11.00
1.747.851 100.00
Nguyễn
Mộng
danh lần đầu tiên vào năm 1997
Nhỉỵng loi thụ måïi âỉåüc
Nhỉỵng loi thụ måïi âỉåüc
phạt hiãûn åí Viãût Nam
phạt hiãûn åí Viãût Nam
Nguyễn
Mộng
Khoa Mơi
trường,
ĐHKH, Huế
Được các nhà khoa học phát
hiện lần đầu tiên vào năm 1994
trên dãy Trường Sơn, biên giới
Việt Nam và Lào. Người ta cũng
tìm thấy loài này ở đòa phận
Campuchia
Sao La
(Pseudoryx nghetinhensis)
Mang lớn (Megamuntiacus vuquangensis)
Được phát hiện lần đầu
tiên ở Việt Nam năm
1992. Sau đó người ta
cũng phát hiện loài này
ở Lào.
Nguyễn
Mộng
Khoa Mơi
trường,
trường,
ĐHKH, Huế
Đa dạng di truyền
Đa dạng về gene trong cùng 1 loài
Những quần thể khác nhau
của cùng 1 loài
Những biến đổi di truyền
trong cùng 1 quần thể
2.2. Âa dảng di truưn
Thãø hiãûn sỉû sai khạc vãư di truưn giỉỵa cạc cạ thãø trong mäüt
qưn thãø v giỉỵa cạc qưn thãø våïi nhau.
Nguyễn
Mộng
Khoa Môi
trường,
ĐHKH, Huế
Đa dạng di truyền
gene
Nhiễm sắc thể
Cá thể
Quần thể
Loài
Nucleotide
…
C
T
A
G
C
bồới sổỷ õa daỷng vóử sinh caớnh, caùc cọỹng õọửng chuớng
quỏửn sinh vỏỷt vaỡ caùc quaù trỗnh sinh thaùi trong sinh quyóứn.
Nguyễn Mộng
Khoa Môi trường
ĐHKH
Các biome trên cạn:
Rừng mưa nhiệt đới
Rừng ôn đới
Sa mạc
Rừng lá kim
Đồng cỏ
Tundra
Các Biome trên trái đất
Nguyễn Mộng
Khoa Môi trường
ĐHKH
Rừng mưa nhiệt đới
Các biome trên cạn
Nguyễn
Mộng
Khoa Môi
trường,
ĐHKH, Huế
Rừng mưa nhiệt đới.
Xuất hiện ở vùng gần xích đạo. Khí
hậu luôn ấm, lượng mưa dồi dào. Rừng