Đồ án tốt nghiệp Bảo vệ rơle trạm biến áp SV: Trần Đình Vinh 0 GVHD: PGS.TS. Nguyễn Anh Nghĩa
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHÂT
KHOA ĐIỆN KHÍ HÓA ĐỀ TÀI: “ Bảo vệ trạm biến áp 35/6kV” của Mỏ
than Đèo Nai.
Chương II TÌNH HÌNH CUNG CẤP ĐIỆN CỦA CÔNG TY THAN ĐÈO NAI
12
2.1 Nguồn cung cấp điện của Công ty than Đèo Nai 12
2.2 Trạm biến áp trung gian 35/6kV Đèo Nai. 12
2.2.1 Sơ đồ nguyên lý trạm 35/6Kv 12
2.2.2 các thiết bị điện lực trong trạm 13
2.3.Mạng điện 6KV. 16
2.4 Các thiết bị phụ tải 6kV. 17
2.4.1 Các thiết bị máy xúc. 17
2.4.2 Các thông số của MBA phía 6kV. 17
2.5 Các hệ thống bảo vệ và đo lường. 21
2.5.1 Bảo vệ so lệch dọc máy biến áp 21
2.5.2 Bảo vệ quá tải và ngắn mạch 21
2.5.3 Bảo vệ bằng rơle khí. 21
Đồ án tốt nghiệp Bảo vệ rơle trạm biến áp SV: Trần Đình Vinh 2 GVHD: PGS.TS. Nguyễn Anh Nghĩa
2.5.4 Bảo vệ quá áp thiên nhiên. 22
2.5.4.1 Bảo vệ sét đánh trực tiếp vào trạm 22
2.5.4.2 Bảo vệ sét đánh gián tiếp trên đường dây 22
2.5.5 Bảo vê chạm đất một pha 22
2.5.5.1 Hệ thống đo lường. 22
2.5.5.2 Hệ thống tiếp đất an toàn của trạm. 22
2.6 Biẻu đồ phụ tải trạm biến áp 35/6 của mỏ than Đèo Nai. 23
2.6.1 Biểu đồ phụ tải ngày điển hình 23
2.6.2 Các thông số đặc trưng của biểu đồ phụ tải 25
Phần II CHUYÊN ĐỀ BẢO VỆ RƠLE 28
Chương 3 LÝ THUYẾT CHUNG VỀ BẢO VỆ RƠLE 28
Đồ án tốt nghiệp Bảo vệ rơle trạm biến áp SV: Trần Đình Vinh 4 GVHD: PGS.TS. Nguyễn Anh Nghĩa LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình phát triển đất nước, ngành công nghiệp đóng một vai trò quan trọng, đặc
biệt là ngành công nghiệp điện. Điện năng đóng góp một phần không nhỏ trong tất cả các lĩnh
vực hoạt động kinh tế và đời sống con người. Vì vậy chúng ta cần tổ chức, đào tạo một đội ngũ
chuyên môn kỹ thuật cao nhằm đưa ngành năng lượng điện đạt tới sự hoàn thiện, để đáp ứng
nhu cầu phát triển của đất nước.
Sau những năm tháng được đào tạo ở Trường đại học Mỏ- Địa chất thuộc chuyên ngành
Điện khí hóa. Em đã tiếp thu, học hỏi được những kiến thức thuộc chuyên ngành và đặc biệt
sau thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế em đã được bộ môn giao cho đề tài tốt nghiệp: “ Bảo vệ
trạm biến áp 35/6kV” của Mỏ than Đèo Nai. Với sự giúp đỡ của thày, cô giáo trong bộ môn
đặc biệt là sự dẫn dắt tận tình của thày giáo PGS. TS. Nguyên Anh Nghĩa đã giúp em hoàn
thành bản đồ án.
Bản đồ án của em bao gồm những nội dung chính sau:
Phần I: tổng quan về Công ty than Đèo Nai.
Chương 1: Cơ cấu tổ chức khai thác của công ty than Đèo Nai.
Chương 2: Tình hình cung cấp điện của Công ty than Đèo Nai.
Phần II: Chuyên đề bảo vệ rơle.
Chương 3: Lý thuyết chung về bảo vệ rơle.
Chương 4: Tính toán ngắn mạch.
Phía Đông nam giáp với mỏ cọc sáu
Phía Đông bắc giáp với mỏ Cao Sơn
Phía Tây giáp với khu Lộ Trí- Mỏ Thống nhất
1.1.2 Đặc điểm địa hình
Địa hình khu mỏ không còn nguyên thủy nữa mà đã bị khai đào ở hầu hết các khu vực.
Địa hình cao nhất ở phía Bắc và phía tây +370m, phía nam là +275,7m, phía Đông là 157,5m.
Địa hình thấp nhất ứng với đáy mỏ và thấp dần từ tây sang Đông.
1.1.3 Đặc điểm khí hậu.
Khu mỏ nằm trong vùng than Cẩm Phả nên khí hậu khu mỏ mang tính chất chung là
nhiệt đới gió mùa. Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm
sau. Nhiệt độ không khí hàng tháng thay đổi từ 11,8
0
c+32,6
0
c, trung bình từ 23 đến 25
0
c.
Lượng mưa hàng năm thay đổi từ 1106,68mm đến 2834,7mm trung bình là 2040mm, lượng
mưa phân phối hàng tháng không đều.
1.1.4 Đặc điểm địa chất.
1.1.4.1 Uốn nếp
Mỏ Đèo Nai có 2 nếp uốn chính là nếp lồi trung tâm và nếp lõm phía nam
Nếp lồi trung tâm: có trục chạy theo hướng TN-ĐB, góc dốc của hai cánh thay đổi từ
30
o
+40
o
, hai cánh của nếp lồi bị chặn bởi đứt gãy A2 ở phía Bắc và đứt gầu A3 ở phía Nam.
Đồ án tốt nghiệp Bảo vệ rơle trạm biến áp
dịch chuyển nhỏ khoảng vài chục mét.
Đứt gãy thuậnA1: ở phía Tây khu mỏ. Mặt trượt đứt gãy cắm Tây với góc dốc 80
0
, biên
độ dịch chuyển khoảng 100m. Đứt gãy A1 được kéo dài thêm một đoạn về phía Nam khoảng
50m. (so với báo cáo năm 1990)
Hệ thống đứt gãy theo phương vĩ tuyến:
Đứt gãy nghịch B-B: Là ranh giới phía Nam của mỏ, mặt trượt đứt gãy cắm Bắc với góc
dốc 50+60
0
, biên độ dịch chuyển khoảng 200m, ở phạm vi Nam moong đứt gãy B-B lùi xuống
phía Nam khoảng 50+70m (so với báo cáo địa chất năm 1990)
Đứt gãy nghịch A3: Nằm ở trung tâm mỏ, mặt trượt đứt gãy cắm tây với góc dốc 70+
80
0
, biên độ dịch chuyên 200+250m.
Đứt gãy nghịch A2: Nằm phía bắc đứt gẫy A3, mặt trượt đứt gẫy cắm Bắc với góc dốc
70+ 80
0
, biên độ dịch chuyển vài trăm mét.
Đứt gãy thuận A
S
1
: Nằm ở phía Bắc khu vỉa chính, mặt trượt đứt gãy cắm Bắc- Tây bắc
với góc dốc70+80
0
.
1.3 Công nghệ khai thác, tổ chức và quản lý xí nghiệp.
1.2.1 Công nghệ khai thác.
Quy trình khai thác của Công ty than Đèo Nai được trình bày như hình vẽ.
cụ và điều kiện cho người lao động, thực sự quan tâm đến công nghệ pha trộn, thu hồi triệt để
nguồn than cục, nhằm làm tốt công tác quản trị tài nguyên, nâng cao chất lượng sản phẩm tăng
doanh thu cho mỏ.
1.2.2 Phương pháp tổ chức quản lý của xí nghiệp
1.2.2.1 Phương pháp tổ chức.
Công ty than Đèo Nai là một doanh nghiệp sản xuất than lớn với số lượng công nhân viên
hiện nay là 3.596 người. Do đặc thù khá phức tạp về công việc do vậy để hoạt động sản xuất
có hiệu quả, thực hiện cơ chế quản lý mới, mỏ thường xuyên sắp xếp tổ chức bộ máy với
nhiệm vụ của từng phòng ban, phân xưởng theo mô hình quản lý trực tuyến- chức năng chia
thành hai cấp.
- Cấp doanh nghiệp
- Cấp công trường, phân xưởng, đội xe.
Cơ cấu trực tuyến chức năng quyền lực của doanh nghiệp được tập trung vào Giám đốc
mỏ là người trực tiếp điều hành các đơn vị công trường phân xưởng, các khối phòng ban kỹ
thuật, nghiệp vụ chỉ nhận mệnh lệnh sản xuất từ Giám đốc và có nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra
việc thực hiện mệnh lệnh đồng thời phát hiện các vấn đề phát sinh để báo cáo Giám đốc và đề
xuất các biện pháp giải quyết.
Đồ án tốt nghiệp Bảo vệ rơle trạm biến áp SV: Trần Đình Vinh 9 GVHD: PGS.TS. Nguyễn Anh Nghĩa
1.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận công trường, phân xưởng.
- Công trường khoan nổ:
Sau khi nhận được hộ chiếu khoan nổ của phòng kỹ thuật khai thác mỏ, công trường đưa
máy khoan vào vị trí khai trường để khoan sâu vào lòng đất thành những lỗ khoan có chiều sâu
từ 10 - 20 m, tuỳ theo độ cứng của đất đá. Sau khi có hộ chiếu nổ thì nạp thuốc nổ mìn bắn tơi
đất đá.
- Công trường xúc:
Nghĩa
- 17 phòng ban chức năng đảm nhiệm các công việc cụ thể dưới sự lãnh đạo trực tiếp của
Giám đốc và các Phó giám đốc.
+ Phòng tổ chức đào tạo: Giúp Giám đốc về công tác tổ chức cơ bản trong doanh nghiệp,
chuẩn bị đào tạo đội ngũ cán bộ kế cận, đào tạo công nhân kỹ thuật, bồi dưỡng nâng cao tay
nghề cho công nhân kỹ thuật.
+ Phòng kế hoạch: Tham mưu giúp cho Giám đốc xây dựng kế hoạch sản xuất kỹ thuật,
tổ chức xây dựng của xí nghiệp theo các kỳ: ngắn - trung - dài hạn.
+ Phòng kế toán thống kê: Giúp giám đốc về việc quản lý, sử dụng vốn và công tác hạch
toán thống kê, hạch toán sản xuất của mỏ trong sản xuất kinh doanh.
+ Phòng vật tư: Giúp Giám đốc trong công việc cung ứng vật tư và quản lý vật tư phục
vụ cho sản xuất.
+ Các phòng kỹ thuật: Khai thác - Vận tải - Cơ điện - Trắc địa - Địa chất: Giúp Giám
đốc tổ chức quản lý kỹ thuật, thiết bị máy móc, xây dựng cán bộ và áp dụng công nghệ mới
vào sản xuất.
+ Phòng KCS: Giúp Giám đốc về công tác quản lý chất lượng các mặt hàng bảo đảm cho
công tác tiêu thụ, bảo đảm hoàn thành kế hoạch.
+ Phòng bảo vệ: Giúp Giám đốc về công tác an ninh trật tự trong khai trường sản xuất.
Bảo vệ thiết bị máy móc, an toàn cho sản xuất và người lao động.
+ Phòng y tế: Giúp giám đốc chăm sóc sức khỏe cho cán bộ công nhân viên.
1.2.3 Công tác cơ giới hoá.
1.2.3.1 Khai thác.
Để khai thác được than dưới lòng đất có độ rắn cứng từ F8-F13 Công ty phải tiến hành
dùng khoan để khoan sâu vào lòng đất với độ sâu từ 10-20m sau đó nạp thuốc nổ xuống các lỗ
khoan để nổ mìn. Khi nổ mìn xong đất đá vỡ vụn ra sau đó dùng máy xúc xúc đất đá lên ôtô
vận tải cỡ lớn (27-40 tấn) chở ra bãi thải đổ.
1.2.3.2 Bốc xúc.
Do công trường xúc đảm nhận, Mỏ sử dụng 15 máy xúc loại
íKÃ
+Tuyến băng thứ 2:Có chiều dài 600m, loại PTG-500/800 gồm 4 băng vận chuyển than
xuống mặt bằng.
1.2.3.4 Công tác thoát nước.
Để thoát nước cho mỏ, sử dụng phương pháp thoát nước hỗn hợp bao gồm:
+Đường lò thoát nước cho trụ bắc và moong khai thác (từ độ cao 25÷185m)
+Hệ thống mương máng hào y;
+Hệ thống mương máng phía đông.
Đồ án tốt nghiệp Bảo vệ rơle trạm biến áp SV: Trần Đình Vinh 12 GVHD: PGS.TS. Nguyễn Anh
Nghĩa SV: Trần Đình Vinh 13 GVHD: PGS.TS. Nguyễn Anh
Nghĩa
Trạm biến áp 35/6,3 kV của Công ty than Đèo Nai được lắp đặt và đưa vào vận hành từ
năm 1987. Trạm có nhiệm vụ cung cấp điện cho các thiết bị hoạt động trong dây chuyền sản
xuất của Công ty.
Trạm được lắp đặt trên mặt bằng có độ cao (+195 m) so với mực nước biển, với diện tích
810 m
2
(30 m x 27 m), xung quanh trạm khu vực nhà vận hành và nơi đặt thiết bị có tường rào
sắt bao bọc. Phía trước trạm có cổng chính, phía sau có cổng phụ (các cổng này chỉ mở khi cần
cho xe ô tô và cần trục vào trong trạm). Bên cạnh cổng chính có cửa nhỏ cho người đi bộ đi ra
vào trạm hàng ngày.
2.2.2 Các thiết bị điện lực trong trạm.
Các thiết bị trong trạm được lắp đặt ở 2 khu vực:
- Sân trạm: Phía Nam trạm được lắp đặt 3 cầu dao cách ly 35 kV, 3 van phóng sét 35
kV, 1 biến áp HOM 35 và 3 biến áp ZHOM-35 có kèm theo 3 cầu chì bảo vệ, 2 máy cắt dầu
35 kV, 2 máy biến dòng TI 75/5A, 2 máy biến áp 35/6,3 kV-3200 kVA, và 4 cột thu lôi. Các
thông số của máy biến áp được giới thiệu trong bảng 2-1.
Bảng 2-1
Sơ
cấp
Thứ
cấp
BAD 3200-35/6,3 Y/∆
35 6,3 3200 5,4 29,5 7,5 4,5
BAD 3200-35/6,3
Y/∆
35 6,3 3200 5,4 29,5 7,6 4,5
Đồ án tốt nghiệp Bảo vệ rơle trạm biến áp SV: Trần Đình Vinh 14 GVHD: PGS.TS. Nguyễn Anh
Nghĩa
Hai máy biến áp 35/6,3- 3200, lấy điện từ đường dây 35 kV qua 2 máy cắt dầu mã hiệu
DW1- 35DTH, 2cầu dao cách ly mã hiệu GW- 35ĐTH, 2 máy biến dòng BI 75/5A, 1 cầu dao
cách ly tổng PLHF-35.
Thông số kỹ thuật của các thiết bị điện phía 35kV được giới thiệu trong bảng 2-2.
TT
Tên gọi, ký tự
Ký hiệu
trên sơ đồ
Thông số cơ bản
Vị trí lắp
đặt
Phân đoạn
2
7
Cầu dao cách ly GW-
35ĐTH
P1 _ 35 600
Phân đoạn
1
8 Máy cắt dầu DW- 35DTH B1 _ 35 600
Phân đoạn
1
9
Máy biến áp 3 pha BAD
35/6
T1 3200 35 293,2
Phân đoạn
2
10 Biến dòng lưới 35 BI- 35-75/5 _ 35 _
Thanh cái
35
11 Biến thế nôm HOM- 35 _ 35
Thanh cái
35
Đồ án tốt nghiệp Bảo vệ rơle trạm biến áp SV: Trần Đình Vinh 15 GVHD: PGS.TS. Nguyễn Anh
Nghĩa
12 Máy biến thế tự dùng 35 ZHOM- 35 _ 35
34
480
==
=
Q
tc
Q
bï
n
tc
T
ủ
s
ố
5 và s
ố
10 là hai t
ủ
đầ
u vào.
T
ủ
s
ố
9 là t
ủ
phân
đ
NghĩaCác thi
ế
t b
ị
đ
i
ệ
n phía 6kV
đượ
c gi
ớ
i thi
ệ
u trong b
ả
ng 2-4.
B
ả
ng 2-4
STT TÊN THIẾT BỊ MÃ HIỆU
1
Máy c
ắ
t t
ủ
3, 4, 5, 6, 7, 8, 10.
BK3- M10- Y2- 630
6
Bi
ế
n dòng 6kV
đầ
u ra các kh
ở
i
hành
TO
ậ
10YT2.1 200/5
7
Bi
ế
n áp
đ
i
ề
u khi
ể
n t
ủ
t
ự
dùng
HTM
SV: Trần Đình Vinh
17
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Anh
NghĩaM
ỏ
than
Đ
èo Nai là m
ộ
t m
ỏ
l
ộ
thiên, do
đặ
c thù c
ủ
a khu v
ự
c khai thác luôn thay
đổ
i theo
th
ờ
i gian, nên các ph
ụ
t
đị
nh:
đườ
ng dây c
ố
đị
nh t
ừ
tr
ạ
m 35/6 t
ớ
i các tr
ạ
m phân ph
ố
i trung tâm.
Ph
ầ
n di
độ
ng: là
đườ
ng dây t
ừ
tr
ạ
a các
độ
ng c
ơ
truy
ề
n
độ
ng chính cho máy xúc s
ử
d
ụ
ng
đ
i
ệ
n áp 6kV.
Đượ
c th
ố
ng kê trong b
ả
ng 2-5.
B
ả
ng 2-5
Mã hi
ệ
u U
đ
MBA
đượ
c th
ố
ng kê trong b
ả
ng 2-6.
Đồ án tốt nghiệp Bảo vệ rơle trạm biến áp SV: Trần Đình Vinh
18
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Anh
NghĩaB
l
ượ
ng
Thông s
ố
c
ủ
a
đườ
ng
dây cung c
ấ
p
Mã hi
ệ
u Chi
ề
u
dài,m
Kh
ở
i
hành s
ố 3
MBA
40 kVA
T
ủ
s
ố
49 1
25 kVA
T
ủ
s
ố
42 1
Kh
ở
i
hành s
ố
6
MBA
630 kVA
T
ủ
s
ố
17 1
T
ủ
s
ố
9 1
AC50 1200 250 kVA
T
ủ
s
ố
28 1
40 kVA
T
ủ
s
ố
46 1
Kh
ở
i
hành 10
MBA 560 kVA
T
ủ
s
ố
4 1 AC50 720
ố
8 và t
ủ
s
ố
16 2
AC50
1700
100 kVA
Ba vi và t
ủ
51 2
315 kVA
T
ủ
s
ố
2 1
250 kVA
Tr
ạ
m T 1
85 kVA
T
ủ
ụ
t
ả
i
đ
i
ệ
n phía 6kV
đượ
c th
ố
ng kê trong b
ả
ng 2-8.
Bảng 2-8
Kh
ở
i
hành
Tên ph
ụ
t
ả
i
Công su
ấ
t
đị
nh m
ứ
KH-3
BA-
Đđườ
ng170
40 1 0,6
0,65
1,16
15,6
18,1
BA-Kho 125
25 1 0,6
0,65
1,16
9,75
11,31
BA-BT
ả
i 1,2
805,35
934,13
KH-6
BA- C271 630 1 0,6
0,65
1,16
245,7
285
BA-B
ơ
m Hào2K 320 1 0,6
0,65
1,16
560 1 0,6
0,65
1,16
218,4
253,34
íKÃ-
4,6Á 250
2 0,5
0,65
1,16
250
290
T
ổ
ng 1550 9
250 1 0,6
0,65
1,16
97,5
133,1
BA-C.274
560 1 0,6
0,65
1,16
218,4
253,3
íKÃ-
4,6Á
250
2 0,5
0,65
706,4
819,4
BA-PXC
Đ320 1 0,6
0,65
1,16
124,8
144,8
Đồ án tốt nghiệp Bảo vệ rơle trạm biến áp SV: Trần Đình Vinh
20
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Anh
Nghĩa
KH-12
4
413,8
480
KH-13
BA-PXSC ÔTÔ
315 1 0,6
0,65
1,16
122,85
142,5
BA –Tr
ụ
c 27
85 1 0,6
39
45,24
BA-
Đ
Đườ
ng
360
25 1 0,6
0,65
1,16
9,75
11,31
BA-C100, C452
560 2 0,6
0,65
1,16
436,8
-5A
250 2 0,6
0,65
1,16
250
290
íKÃ
-4,6b 250
3 0,5
0,65
1,16
375
435
T
ổ
ng 1475 14
yc
.cos
ử
.
ể
S
đm
Q
tt
= k
yc
.tg
ử
+Nhóm máy xúc
P
tt
= k
yc
.
ể
P
đm
Q
tt
= P
SV: Trần Đình Vinh
21
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Anh
Nghĩa
59544,530565,457385,0
2222
=+⋅=+=
ttttcdtt
QPkS
(kVA)
k
cđ
=0,8÷0,85 :H
ệ
s
ố
trùng c
ự
c
đạ
i
V
ậ
y h
ệ
s
ố
đ
ánh giá ph
ụ
t
ả
i c
ủ
a m
ỏ
than
Đ
èo Nai theo ph
ươ
ng pháp h
ệ
s
ố
yêu c
ầ
u là r
ấ
t l
ớ
n và
n
ế
u nh
ư
làm vi
ệ
ở
m
ỏ
không s
ử
d
ụ
ng h
ế
t công su
ấ
t máy móc thi
ế
t b
ị
.
2.5
Các hệ thống bảo vệ và đo lường.
2.5.1 Bảo vệ so lệch dọc máy biến áp :
Ở
hình th
ứ
c b
ả
o v
ệ
này, dùng r
ơ
le so l
o v
ệ
.
Ở
ch
ế
độ
làm vi
ệ
c bình
th
ườ
ng ng
ườ
i ta ch
ỉ
nh
đị
nh dòng
đ
i
ệ
n
đ
i vào r
ơ
le phía
đầ
u ra và
n
đầ
u vào và
đầ
u ra, do
đ
ó có dòng
đ
i
ệ
n
đ
i vào r
ơ
le l
ớ
n h
ơ
n giá tr
ị
ch
ỉ
nh
đị
nh, h
ệ
th
ố
ng b
ả
2.5.2
Bảo vệ quá tải và ngắn mạch.
Ở
đ
i
ề
u ki
ệ
n bình th
ườ
ng, dòng
đ
i
ệ
n qua r
ơ
le nh
ỏ
h
ơ
n giá tr
ị
ch
ỉ
nh
đị
nh, b
ả
n h
ơ
n
giá tr
ị
ch
ỉ
nh
đị
nh, b
ả
o v
ệ
tác
độ
ng c
ắ
t máy c
ắ
t, lo
ạ
i vùng s
ự
c
ố
ra kh
ỏ
i l
ướ
i
c
ố
ng
ắ
n m
ạ
ch ho
ặ
c quá t
ả
i các r
ơ
le s
ẽ
tác
độ
ng báo tín hi
ệ
u c
ắ
t
máy c
ắ
t DW1- 35DTH 150/5 35KV-600A lo
ạ
i tr
ừ
s
ự
c
u s
ự
c
ố
r
ơ
le s
ẽ
tác
độ
ng c
ắ
t máy c
ắ
t HF515- 10M- 600- 350/11 ho
ặ
c
máy c
ắ
t BK3- M10- Y2- 630
đặ
t t
ạ
i các kh
ở
i hành, lo
ạ
i tr
ừ
s
u c
ủ
a MBA.
Khi
ở
ch
ế
độ
làm vi
ệ
c bình th
ườ
ng trong bình r
ơ
le
đầ
y d
ầ
u, phao n
ổ
i l
ơ
l
ử
ng trong d
ầ
u, ti
ế
p
ch ho
ặ
c m
ứ
c d
ầ
u gi
ả
m r
ơ
le s
ẽ
tác
độ
ng
g
ử
i tín hi
ệ
u
đ
i c
ắ
t MBA.
2.5.4
Bảo vệ quá áp thiên nhiên.
2.5.4.1
Bảo vệ sét đánh trực tiếp vào trạm.
không thay
đổ
i trong nh
ữ
ng n
ă
m g
ầ
n
đ
ây. Vì v
ậ
y
để
b
ả
o v
ệ
sét
đ
ánh tr
ự
c ti
ế
p vào tr
ạ
m, m
ỏ
ọ
c: 24m.
2.5.4.2Bảo vệ sét đánh gián tiếp trên đường dây
.
M
ỏ
Đ
èo Nai s
ử
d
ụ
ng h
ệ
th
ố
ng ch
ố
ng sét
đ
ánh trên
đườ
ng dây nh
ư
sau.
Phía 35kV s
ử
ả
o v
ệ
ch
ạ
m
đấ
t m
ộ
t pha.
+ B
ả
o v
ệ
không ch
ọ
n l
ọ
c:
Để
báo tín hi
ệ
u ch
ạ
m
đấ
t 1 pha phía 6 kV, s
ử
d
ụ
o v
ệ
có ch
ọ
n l
ọ
c b
ằ
ng Thyristor.
2.5.6
Hệ thống đo lường.
-
Đố
i v
ớ
i phía 35kV tr
ạ
m l
ắ
p
đặ
t
đồ
ng h
ồ
đ
o
đ
đ
i
ệ
n áp
ở
t
ủ
đ
o l
ườ
ng và l
ắ
p
đặ
t
đồ
ng h
ồ
đ
o
dòng
đ
i
ệ
n
ở
t
ủ
ử
mã hi
ệ
u EMK-
3x100V- 2x 5A- 50HZ, v
ớ
i s
ố
l
ượ
ng 2 chi
ế
c, m
ỗ
i
đầ
u vào
đượ
c trang b
ị
m
ộ
t chi
ế
c.
-Trong tr
ạ
m
đượ
c trang b
cung c
ấ
p
đ
i
ệ
n cho
đồ
ng h
ồ
phía 35kV s
ử
d
ụ
ng máy bi
ế
n áp
đ
o l
ườ
ng có mã hi
ệ
u
HOM- 35 và ZHOM- 35.
Để
cung c
ấ
p
đ
i
23
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Anh
NghĩaM
ỏ
Đ
èo Nai
đ
ang s
ử
d
ụ
ng m
ạ
ng ti
ế
p
đấ
t hình vuông bao g
ồ
m 24 c
ọ
c v
ớ
i
đ
i
Chi
ề
u sâu chôn c
ọ
c: 0,5m .
2.6 Biẻu đồ phụ tải trạm biến áp 35/6 của mỏ than Đèo Nai.
2.6.1 Biểu đồ phụ tải ngày điển hình :
Bi
ể
u
đồ
ph
ụ
t
ả
i bi
ể
u di
ễ
n s
ự
thay
đổ
i công su
ấ
t tác d
ụ
ng, công su
ấ
t ph
ờ
i gian là m
ộ
t ngày
đ
êm, m
ộ
t tháng hay m
ộ
t n
ă
m.
Bi
ể
u
đồ
ph
ụ
t
ả
i m
ộ
t ngày
đ
êm c
ủ
a tr
ạ
m bi
ế
i l
ượ
ng P, Q m
ỗ
i gi
ờ
m
ộ
t
l
ầ
n. C
ă
n c
ứ
vào s
ố
li
ệ
u theo dõi c
ủ
a tr
ạ
m k
ể
t
ừ
ngày 18/2/2005
đế
n ngày 24/2/2005 ta l
ng c
ộ
ng: 317200 128100
T
ừ
các s
ố
li
ệ
u trên b
ả
ng 2-8 ta có:
N
ă
ng l
ượ
ng tác d
ụ
ng trung bình trong m
ộ
t ngày
đ
êm là:
kWhW
td
45314
7
317200
T
ừ
k
ế
t qu
ả
tính toán trên, so sánh n
ă
ng l
ượ
ng tác d
ụ
ng và n
ă
ng l
ượ
ng ph
ả
n kháng trong 7
ngày nh
ậ
n th
ấ
y r
ằ
ng n
ă
ng l
ượ
ng c
ng ph
ả
n kháng trung bình. V
ậ
y ta
ch
ọ
n ngày 24/2/2005 là ngày
đ
i
ể
n hình.
Các s
ố
li
ệ
u th
ố
ng kê n
ă
ng l
ượ
ng tác d
ụ
ng và n
ă
ng l
ượ
ng ph
ả
ể
u
đồ
ph
ụ
t
ả
i ngày
đ
i
ể
n hình.
Th
ờ
i gian (h) P (kW) Q (kVAr) Th
ờ
i gian (h) P (kW) Q(kVAr)
1 1800 700 13 700 300
2 2900 1200 14 2500 1100
3 2500 1100 15 2200 900
4 2500 1100 16 700 300
5 2200 900 17 1400 400
6 2200 900 18 1800 800